Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 12
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
phía đông.
phía tây.
phía bắc.
phía nam.
Đáp án đúng là A
số lượng cá thể các loài động vật và thực vật tăng dần.
số lượng cá thể và một số loài động vật hoang dã tăng.
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Đáp án đúng là D
Quy mô có xu hướng giảm nhanh.
Cơ cấu theo tuổi không thay đổi.
Mật độ dân số ngày càng tăng lên.
Tỉ số giới tính khi sinh cân bằng.
Đáp án đúng là C
ngày càng có tính chuyên nghiệp.
toàn bộ tập trung ở du lịch biển.
không được đào tạo chuyên môn.
phân bố đồng đều khắp các vùng.
Đáp án đúng là A
khí hậu có nguồn nhiệt ẩm cao, tương đối ổn định trong năm.
dải đồng bằng ven biển có diện tích lớn và đất phù sa màu mỡ.
địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đất fe-ra-lit chiếm diện tích lớn.
có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước điều hòa trong năm.
Đáp án đúng là C
Quản lí các ngành kinh tế then chốt.
Vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
Tỉ trọng có xu hướng giảm, giá trị tăng.
Tỉ trọng luôn ổn định trong cơ cấu GDP.
Đáp án đúng là D
Các ngành sản xuất chính tương đối đa dạng, chỉ tập trung ở các vùng đồng bằng lớn.
Ngành sản xuất chính tương đối đa dạng và đòi hỏi lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Nguồn nguyên liệu của ngành chủ yếu từ thủy hải sản, sản phẩm của ngành chăn nuôi.
Phân bố nhiều nơi trên lãnh thổ nước ta vì có nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng.
Đáp án đúng là D
Tăng năng suất, sử dụng các kĩ thuật mới.
Phát triển nguồn lao động, tăng sản lượng.
Nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.
Phân bố sản xuất hợp lý, sử dụng giống tốt.
Đáp án đúng là C
địa hình bị chia cắt phức tạp.
hiện tượng rét đậm, rét hại.
mùa đông thiếu nhiều nước.
đồng cỏ chưa được cải tạo.
Đáp án đúng là B
Thu hút đầu tư, lao động có trình độ đông, cơ sở hạ tầng phát triển.
Nguyên liệu tại chỗ dồi dào, diện tích lãnh thổ rộng, nguồn vốn lớn.
Nguồn lao động dồi dào, hạ tầng đô thị hiện đại, tự nhiên thuận lợi.
Vị trí địa lí thuận lợi, thị trường tiêu thụ rộng lớn, giàu tài nguyên.
Đáp án đúng là A
Vị trí tiếp giáp với Cam-pu-chia, cơ sở hạ tầng ngày càng cải thiện.
Nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng cảng nước sâu, nhiều cửa khẩu.
Có nhiều tuyến quốc lộ theo hướng Bắc-Nam đi qia, kinh tế phát triển.
Giáp với Đông Nam Bộ, có đường bờ biển kéo dài theo hướng bắc nam.
Đáp án đúng là B
xây dựng, mở rộng hệ thống vườn quốc gia.
phục hồi và phát triển nhanh rừng ngập mặn.
bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu của các sông.
bảo vệ nghiêm ngặt các khu dự trữ sinh quyển.
Đáp án đúng là C
Quá trình đá ong hóa là quá trình hình thành đất chủ đạo.
Quá trình phong hóa là quá trình hình thành đất chủ đạo.
Quá trình fe-ra-lit là quá trình hình thành đất chủ đạo.
Quá trình bồi tụ là quá trình hình thành đất chủ đạo.
Đáp án đúng là C
Tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế.
Khách quốc tế luôn cao hơn khách nội địa.
Từ 2019 đến nay doanh thu tăng liên tục.
Tập trung phát triển ở các khu vực ven biển.
Đáp án đúng là A
Cho biểu đồ sau:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2017 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Diện tích hồ tiêu giảm liên tục, sản lượng hồ tiêu tăng không liên tục.
Diện tích hồ tiêu tăng liên tục, sản lượng hồ tiêu giảm liên tục.
Sản lượng hồ tiêu tăng liên tục, diện tích hồ tiêu giảm liên tục.
Sản lượng hồ tiêu giảm không liên tục, diện tích hồ tiêu giảm liên tục.
Đáp án đúng là A
cơ sở hạ tầng yếu kém.
tài nguyên thiên nhiên hạn chế.
mật độ dân cư thưa thấp.
thường xuyên xảy ra thiên tai.
Đáp án đúng là D
có gió mùa đông hoạt động mạnh, địa hình núi thấp kết hợp hướng nghiêng.
vị trí địa lí, địa hình đồi núi thấp và bức chắn của dãy núi Hoàng Liên Sơn.
vị trí địa lí, hướng địa hình, địa hình đồi núi thấp kết hợp hoàn lưu gió mùa.
hướng nghiêng địa hình kết hợp các dãy núi vòng cung đón gió mùa đông.
Đáp án đúng là C
khí hậu cận xích đạo, nhiều giống vật nuôi tốt.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
lực lượng lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm.
nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao.
Đáp án đúng là B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Địa hình khá phức tạp, gồm các dãy núi, cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hóa đa dạng, có mùa khô kéo dài và gay gắt. Cảnh quan thiên nhiên điển hình là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế là xích đạo và cận nhiệt, vùng ven biển và cửa sông phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm.
Địa hình của miền đa dạng chủ yếu do tác động tổng hợp của nội lực và các quá trình ngoại lực.
Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên của miền có sự phân hóa theo quy luật phi địa đới.
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao... đáp ứng nhu cầu thiết yếu và mang lại nhiều tiện ích cho mọi người. Bên cạnh đó, dịch vụ còn góp phần tạo ra một môi trường sống văn minh, hiện đại và thuận lợi cho phát triển.
Dịch vụ phát triển giúp tạo ra việc làm, nâng cao trình độ lao động và cung cấp tư liệu sản xuất.
Chính sách có vai trò địnhhướng và tạo cơ hội phát triển ngành dịch vụ.
Dịch vụ ở các vùng núi, hải đảo xa xôi chưa phát triển mạnh.
Một số ngành dịch vụ thiết yếu là y tế, giáo dục, ngân hàng, bưu chính và viễn thông.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Đất phèn, đất mặn là một trong những thách thức lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích đất bị nhiễm phèn, mặn khá lớn, gây ảnh hưởng đến chất lượng đất, giảm năng suất cây trồng và khó khăn trong việc canh tác.
Giải pháp giúp hạn chế đất nhiễm phèn, nhiễm mặn là lai tạo các giống cây trồng phù, bón vôi.
Việc cải tạo đất phèn và đất mặn giúp bảo vệ môi trường, góp phần phát triển kinh tế bền vững cho vùng.
Đất phèn và đất mặn hình thành do nhiều yếu tố tự nhiên, bao gồm địa hình cao, tác động của thủy triều và sự xâm nhập mặn từ biển.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, đất phèn có diện tích lớn hơn đất phù sa và ít hơn đất mặn.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho bảng số liệu:
Năm | 2015 | 2017 | 2019 | 2021 | 2022 |
GDP bình quân (USD) | 5968,1 | 6455,5 | 8297,1 | 7751,9 | 7494,4 |
GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA THÁI LAN, GIAI ĐOẠN 2015 - 2022
(Nguồn:Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
GDP bình quân đầu người của Thái Lan có sự biến động trong giai đoạn 2015 - 2022.
GDP bình quân đầu người của Thái Lan năm 2022 gấp 1,3 lần so với năm 2015.
GDP bình quân đầu người của Thái Lan năm 2021 cao nhất trong giai đoạn 2015 - 2022.
GDP bình quân đầu người của Thái Lan năm 2019 hơn năm 2021 là 554,2 USD.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TẠI TRẠM KHÍ TƯỢNG HUẾ NĂM 2022 (Đơn vị: mm)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lượng mưa | 95,6 | 70,8 | 128,3 | 381,0 | 157,3 | 33,8 | 61,3 | 157,5 | 448,8 | 1366,5 | 226,4 | 786,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa của các tháng có mưa trên 100mm ở Huế năm 2022 là bao nhiêu mm. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 3652
Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG ĐỒNG NAI (Đơn vị: m³/s)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lưu lượng | 103 | 66,2 | 48,4 | 59,8 | 127 | 417 | 751 | 1345 | 1317 | 1279 | 594 | 239 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng nước trung bình mùa lũ của sông Đồng Nai cao hơn lưu nượng nước trung bình mùa cạn bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 4226
Cho bảng số liệu:
TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 - 2021
(Đơn vị: triệu người)
Năm Tiêu chí | 1990 | 2021 |
Tổng số dân | 66,9 | 95,8 |
Số dân nông thôn | 54,0 | 59,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 23,7
Cho bảng số liệu:
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA NĂM 2022
Năm | 2022 |
Giá trị xuất khẩu (nghìn tỷ đồng) | 8 941 |
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu trong cơ cấu xuất nhập khẩu (%) | 50,61 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị nhập khẩu năm 2022 là bao nhiêu nghìn tỷ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 8726
Năm 2023, diện tích tự nhiên của tỉnh Điện Biên là 9 541,2 km2 và tổng diện tích rừng tự nhiên là 423,1 nghìn ha. Hãy cho biết, tỉ lệ che phủ rừng của tỉnh Điện Biên năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 44
Năm 2023, dân số trong độ tuổi lao động của nước ta là 52 376 nghìn người và lực lượng lao động từ 25 - 49 tuổi chiếm 61,6%. Hãy cho biết năm 2023, lực lượng lao động từ 25 - 49 tuổi ở nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 32,3








