Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 12
Đề thi

Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 12

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT17 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

So với bán đảo Đông Dương, nước ta nằm ở rìa 

phía đông.

phía tây.

phía bắc.

phía nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở 

số lượng cá thể các loài động vật và thực vật tăng dần.

số lượng cá thể và một số loài động vật hoang dã tăng.

hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.

một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? 

Quy mô có xu hướng giảm nhanh.

Cơ cấu theo tuổi không thay đổi.

Mật độ dân số ngày càng tăng lên.

Tỉ số giới tính khi sinh cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lao động trong ngành du lịch nước ta hiện nay 

ngày càng có tính chuyên nghiệp.

toàn bộ tập trung ở du lịch biển.

không được đào tạo chuyên môn.

phân bố đồng đều khắp các vùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là 

khí hậu có nguồn nhiệt ẩm cao, tương đối ổn định trong năm.

dải đồng bằng ven biển có diện tích lớn và đất phù sa màu mỡ.

địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đất fe-ra-lit chiếm diện tích lớn.

có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước điều hòa trong năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam? 

Quản lí các ngành kinh tế then chốt.

Vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.

Tỉ trọng có xu hướng giảm, giá trị tăng.

Tỉ trọng luôn ổn định trong cơ cấu GDP.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây đúng về ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta? 

Các ngành sản xuất chính tương đối đa dạng, chỉ tập trung ở các vùng đồng bằng lớn.

Ngành sản xuất chính tương đối đa dạng và đòi hỏi lao động có trình độ kĩ thuật cao.

Nguồn nguyên liệu của ngành chủ yếu từ thủy hải sản, sản phẩm của ngành chăn nuôi.

Phân bố nhiều nơi trên lãnh thổ nước ta vì có nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hướng chủ yếu phát triển cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là 

Tăng năng suất, sử dụng các kĩ thuật mới.

Phát triển nguồn lao động, tăng sản lượng.

Nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.

Phân bố sản xuất hợp lý, sử dụng giống tốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên đối với phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi phía Bắc là 

địa hình bị chia cắt phức tạp.

hiện tượng rét đậm, rét hại.

mùa đông thiếu nhiều nước.

đồng cỏ chưa được cải tạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B  

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng những năm gần đây tăng liên tục do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? 

Thu hút đầu tư, lao động có trình độ đông, cơ sở hạ tầng phát triển.

Nguyên liệu tại chỗ dồi dào, diện tích lãnh thổ rộng, nguồn vốn lớn.

Nguồn lao động dồi dào, hạ tầng đô thị hiện đại, tự nhiên thuận lợi.

Vị trí địa lí thuận lợi, thị trường tiêu thụ rộng lớn, giàu tài nguyên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vùng Nam Trung Bộ có thuận lợi nào sau đây để phát triển nền kinh tế mở? 

Vị trí tiếp giáp với Cam-pu-chia, cơ sở hạ tầng ngày càng cải thiện.

Nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng cảng nước sâu, nhiều cửa khẩu.

Có nhiều tuyến quốc lộ theo hướng Bắc-Nam đi qia, kinh tế phát triển.

Giáp với Đông Nam Bộ, có đường bờ biển kéo dài theo hướng bắc nam.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B  

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biện pháp quan trọng nhất để tránh mất nước của các hồ chứa ở Đông Nam Bộ là 

xây dựng, mở rộng hệ thống vườn quốc gia.

phục hồi và phát triển nhanh rừng ngập mặn.

bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu của các sông.

bảo vệ nghiêm ngặt các khu dự trữ sinh quyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của quá trình hình thành đất ở nước ta? 

Quá trình đá ong hóa là quá trình hình thành đất chủ đạo.

Quá trình phong hóa là quá trình hình thành đất chủ đạo.

Quá trình fe-ra-lit là quá trình hình thành đất chủ đạo.

Quá trình bồi tụ là quá trình hình thành đất chủ đạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành du lịch của nước ta hiện nay? 

Tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế.

Khách quốc tế luôn cao hơn khách nội địa.

Từ 2019 đến nay doanh thu tăng liên tục.

Tập trung phát triển ở các khu vực ven biển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

                                Cho biểu đồ sau:   DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)   Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?  (ảnh 1)

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2017 - 2022

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)

 Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Diện tích hồ tiêu giảm liên tục, sản lượng hồ tiêu tăng không liên tục.

Diện tích hồ tiêu tăng liên tục, sản lượng hồ tiêu giảm liên tục.

Sản lượng hồ tiêu tăng liên tục, diện tích hồ tiêu giảm liên tục.

Sản lượng hồ tiêu giảm không liên tục, diện tích hồ tiêu giảm liên tục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A  

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân vùng Bắc Trung Bộ là 

cơ sở hạ tầng yếu kém.

tài nguyên thiên nhiên hạn chế.

mật độ dân cư thưa thấp.

thường xuyên xảy ra thiên tai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D  

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông đến sớm chủ yếu là do

có gió mùa đông hoạt động mạnh, địa hình núi thấp kết hợp hướng nghiêng.

vị trí địa lí, địa hình đồi núi thấp và bức chắn của dãy núi Hoàng Liên Sơn.

vị trí địa lí, hướng địa hình, địa hình đồi núi thấp kết hợp hoàn lưu gió mùa.

hướng nghiêng địa hình kết hợp các dãy núi vòng cung đón gió mùa đông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C  

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do 

khí hậu cận xích đạo, nhiều giống vật nuôi tốt.

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.

lực lượng lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm.

nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau:

Địa hình khá phức tạp, gồm các dãy núi, cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hóa đa dạng, có mùa khô kéo dài và gay gắt. Cảnh quan thiên nhiên điển hình là đới rừng cận xích đạo gió mùa.

a

Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

ĐúngSai
b

Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế là xích đạo và cận nhiệt, vùng ven biển và cửa sông phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm.

ĐúngSai
c

Địa hình của miền đa dạng chủ yếu do tác động tổng hợp của nội lực và các quá trình ngoại lực.

ĐúngSai
d

Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên của miền có sự phân hóa theo quy luật phi địa đới.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao... đáp ứng nhu cầu thiết yếu và mang lại nhiều tiện ích cho mọi người. Bên cạnh đó, dịch vụ còn góp phần tạo ra một môi trường sống văn minh, hiện đại và thuận lợi cho phát triển.

a

Dịch vụ phát triển giúp tạo ra việc làm, nâng cao trình độ lao động và cung cấp tư liệu sản xuất.

ĐúngSai
b

Chính sách có vai trò địnhhướng và tạo cơ hội phát triển ngành dịch vụ.

ĐúngSai
c

Dịch vụ ở các vùng núi, hải đảo xa xôi chưa phát triển mạnh.

ĐúngSai
d

Một số ngành dịch vụ thiết yếu là y tế, giáo dục, ngân hàng, bưu chính và viễn thông.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Đất phèn, đất mặn là một trong những thách thức lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích đất bị nhiễm phèn, mặn khá lớn, gây ảnh hưởng đến chất lượng đất, giảm năng suất cây trồng và khó khăn trong việc canh tác.

a

Giải pháp giúp hạn chế đất nhiễm phèn, nhiễm mặn là lai tạo các giống cây trồng phù, bón vôi.

ĐúngSai
b

Việc cải tạo đất phèn và đất mặn giúp bảo vệ môi trường, góp phần phát triển kinh tế bền vững cho vùng.

ĐúngSai
c

Đất phèn và đất mặn hình thành do nhiều yếu tố tự nhiên, bao gồm địa hình cao, tác động của thủy triều và sự xâm nhập mặn từ biển.

ĐúngSai
d

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, đất phèn có diện tích lớn hơn đất phù sa và ít hơn đất mặn.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

Năm

2015

2017

2019

2021

2022

GDP bình quân

(USD)

5968,1

6455,5

8297,1

7751,9

7494,4

GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA THÁI LAN, GIAI ĐOẠN 2015 - 2022

(Nguồn:Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)

a

GDP bình quân đầu người của Thái Lan có sự biến động trong giai đoạn 2015 - 2022.

ĐúngSai
b

GDP bình quân đầu người của Thái Lan năm 2022 gấp 1,3 lần so với năm 2015.

ĐúngSai
c

GDP bình quân đầu người của Thái Lan năm 2021 cao nhất trong giai đoạn 2015 - 2022.

ĐúngSai
d

GDP bình quân đầu người của Thái Lan năm 2019 hơn năm 2021 là 554,2 USD.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TẠI TRẠM KHÍ TƯỢNG HUẾ NĂM 2022 (Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

95,6

70,8

128,3

381,0

157,3

33,8

61,3

157,5

448,8

1366,5

226,4

786,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa của các tháng có mưa trên 100mm ở Huế năm 2022 là bao nhiêu mm. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 3652  

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG ĐỒNG NAI (Đơn vị: m³/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

103

66,2

48,4

59,8

127

417

751

1345

1317

1279

594

239

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lưu lượng nước trung bình mùa lũ của sông Đồng Nai cao hơn lưu nượng nước trung bình mùa cạn bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 4226  

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 - 2021

(Đơn vị: triệu người)

Năm

Tiêu chí

1990

2021

Tổng số dân

66,9

95,8

Số dân nông thôn

54,0

59,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 23,7  

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA NĂM 2022

Năm

2022

Giá trị xuất khẩu (nghìn tỷ đồng)

8 941

Tỷ trọng giá trị xuất khẩu trong cơ cấu xuất nhập khẩu (%)

50,61

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giá trị nhập khẩu năm 2022 là bao nhiêu nghìn tỷ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 8726  

27. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2023, diện tích tự nhiên của tỉnh Điện Biên là 9 541,2 km2 và tổng diện tích rừng tự nhiên là 423,1 nghìn ha. Hãy cho biết, tỉ lệ che phủ rừng của tỉnh Điện Biên năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 44  

28. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2023, dân số trong độ tuổi lao động của nước ta là 52 376 nghìn người và lực lượng lao động từ 25 - 49 tuổi chiếm 61,6%. Hãy cho biết năm 2023, lực lượng lao động từ 25 - 49 tuổi ở nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 32,3