Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 11
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
có biên giới chung với nhiều nước.
nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.
có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.
có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.
Đáp án đúng là A
Lũ quét.
Sóng thần.
Trượt đất.
Cát bay.
Đáp án đúng là D
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Có dân số đông, nhiều dân tộc.
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Đang trong thời kì dân số vàng.
Đáp án đúng là C
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay?
Tập trung nhiều nhất trong khu vực kinh tế Nhà nước.
Ngày càng tăng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Tỉ trọng nhỏ nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Chiếm tỉ trọng cao nhất là trong khu vực ngoài Nhà nước.
Đáp án đúng là A
tạo nguồn nguyên liệu vững chắc cho ngành công nghiệp.
khai thác hợp lí hơn các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.
tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.
Đáp án đúng là D
cất trữ tiết kiệm tài nguyên.
xuất khẩu thu ngoại tệ.
nguyên liệu cho nhà máy.
phục vụ cuộc sống.
Đáp án đúng là B
Hà Nội.
Hải Phòng.
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Đáp án đúng là D
rừng ngập mặn và rừng tràm.
rừng thường xanh, rừng thưa.
rừng tre nứa và rừng hỗn giao.
tràng cỏ - cây bụi và xa-van.
Đáp án đúng là A
đầu tư vốn, đào tạo lao động.
đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu.
phát triển giao thông, điện.
Tăng cường thăm dò, khai thác.
Đáp án đúng là B
Các mặt hàng nhập khẩu chính là than, hàng điện tử, lương thực.
Các mặt hàng xuất khẩu chính là dầu khí, thiết bị công nghệ cao.
Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao trong cả nước.
Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hoa Kỳ và không có sự thay đổi.
Đáp án đúng là C
nhiều ngư trường lớn, nhiều đảo gần bờ và cảnh quan đặc sắc.
nhiều vịnh ăn sâu vào đất liền, kín gió và giàu có khoáng sản.
các bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh nổi tiếng và các đảo gần bờ.
vùng biển rộng, có hai quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa.
Đáp án đúng là C
Phú Bài.
Tân Sơn Nhất.
Cát Bi.
Nội Bài.
Đáp án đúng là B
Cho biểu đồ sau:

CƠCẤUDIỆNTÍCHLÚAPHÂNTHEOMÙAVỤCỦANƯỚCTA,NĂM2016VÀNĂM2023
(Nguồn:NiêngiámthốngkêViệtNam2020,2023;NxbThốngkê)
Nhậnxétnàosauđâyđúngvớibiểuđồtrên?
Sovớinăm2016,tỉtrọnglúađôngxuântăng2,1%.
Tỉtrọnglúađôngxuântăngvàchiếmtỉtrọngcaonhất.
Tỉtrọnglúahèthugiảmvàchiếmtỉtrọngthấpnhất.
Tỉtrọnglúahèthugiảmnhiềuhơntỉtrọnglúamùa.
Đáp án đúng là B
Chế độ dòng chảy thay đổi theo mùa.
Mạng lưới sông ngòi với mật độ nhỏ.
Sông ngòi ít, chủ yếu ngắn và dốc.
Sông ngòi nhiều nước và có ít phù sa.
Đáp án đúng là A
kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.
đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.
sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
Đáp án đúng là C
đồng bằng.
núi cao.
gò đồi.
cao nguyên.
Đáp án đúng là C
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biến trong năm
dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
Đáp án đúng là D
địa hình thấp, lũ kéo dài, nhiều vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, lại có mùa khô sâu sắc.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt trở ngại cho việc cơ giới hóa.
Đáp án đúng là C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Khu vực này có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, với nhiệt độ trung bình năm dưới 25°C và lượng mưa khá cao. Đất chủ yếu là feralit và mùn, phân bố theo độ cao. Thảm thực vật thay đổi từ rừng lá rộng và lá kim cận nhiệt đới ở độ cao thấp đến rừng hỗn giao và rừng lá kim ôn đới ở độ cao lớn hơn. Hệ động vật cũng đa dạng, với sự xuất hiện của nhiều loài đặc hữu và các loài di cư.
Đoạn thông tin nhắc đến đặc điểm của đai ôn đới gió mùa trên núi.
Sinh vật phổ biến là các loài cận nhiệt, xen kẽ một số loài nhiệt đới.
Có sự khác nhau về khí hậu, đất đai và sinh vật theo độ cao.
Trong rừng xuất hiện các loài cây như lãnh sam, thiết sam, đỗ quyên.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Sự phát triển của ngành dịch vụ đã tạo ra nhiều việc làm mới, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân. Đồng thời, ngành dịch vụ cũng góp phần thúc đẩy quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, quá trình phát triển nhanh chóng cũng đặt ra những vấn đề xã hội như chênh lệch giàu nghèo, ô nhiễm môi trường và mất cân bằng phát triển giữa các vùng miền.
Dịch vụ phát triển giúp nước ta mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng.
Trình độ phát triển kinh tế có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành dịch vụ.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển dịch vụ là dân số đông, tăng nhanh.
Ngành dịch vụ hiện nay chưa đóng góp nhiều vào tăng trưởng GDP.
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế. Vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, đất bazan và đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn; khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hai mùa mưa - khô rõ rệt; nguồn nước khá dồi dào từ các hệ thống sông Sài Gòn, sông Bé, sông Đồng Nai, ... ; tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng là dầu mỏ và khí tự nhiên.
Đông Nam Bộ thuận lợi để phát triển các cây công nghiệp lâu năm.
Sông Đồng Nai có trữ năng thuỷ điện lớn nhất nước ta.
Ngành công nghiệp khai thác dầu khí của vùng phát triển đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của cả nước.
Đông Nam Bộ trở thành vùng kinh tế phát triển nhất cả nước chủ yếu do có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Cho biểu đồ sau:
TRỊGIÁXUẤTKHẨUVÀNHẬPKHẨUCỦAMỘTSỐQUỐCGIANĂM2023
(Nguồn:SốliệutheoNiêngiámthốngkêViệtNamnăm2024,NXBThốngkê)
Cácquốcgiađềucótrịgiáxuấtkhẩulớnhơntrịgiánhậpkhẩu.
TổngtrịgiáxuấtnhậpkhẩucủaMa-lai-xi-alớngấp1,6lầntổngtrịgiáxuấtnhậpkhẩucủaPhi-lip-pin.
CáncânxuấtnhậpkhẩucủaIn-đô-nê-xi-alớnhơncáncânxuấtnhậpkhẩucủaTháiLan3,3lần.
TỉlệxuấtnhậpkhẩucủaMa-lai-xi-athấphơntỉlệxuấtnhậpkhẩucủaIn-đô-nê-xi-alà3,1%.
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021
(Đơn vị: °C)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lai Châu | 12,6 | 17,0 | 20,2 | 21,8 | 24,5 | 24,1 | 23,9 | 24,0 | 23,3 | 20,4 | 17,0 | 14,2 |
Huế | 18,2 | 21,1 | 24,3 | 26,8 | 29,4 | 30,6 | 30,0 | 30,5 | 27,2 | 25,2 | 22,8 | 20,4 |
(Nguồn: gso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt năm của Huế chênh lệch với Lai Châu bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 0,5
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG LỢN VÀ GIA CẦM CỦA NƯỚC TA NĂM 2020 VÀ NĂM 2024
Vậtnuôi | Năm 2020 | Năm 2024 |
Lợn(nghìncon) | 23202,8 | 26519,4 |
Giacầm(triệucon) | 524,2 | 584,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXBThống kê)
Căncứvàobảngsốliệutrên,hãychobiếtchênhlệchtốcđộtăngtrưởngnăm2024sovớinăm2020giữasốlượnglợnvàgiacầmởnướctalàbao nhiêu phần trăm (làmtrònkếtquảđếnmộtchữsốthậpphân).
Đáp án: 2,9
Cho bảng số liệu:
SỐ TRẺ EM SINH RA, SỐ NGƯỜI CHẾT VÀ SỐ DÂN CỦA VIỆT NAM NĂM 2021
Tiêu chí | Số trẻ em sinh ra | Số người chết | Số dân |
Số người (người) | 1 550 459 | 628 458 | 98 504 400 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ suất sinh thô của Việt Nam năm 2021 là bao nhiêu ‰ (làmtrònkếtquảđếnmộtchữsốthậpphân).
Đáp án: 15,7
Cho bảng số liệu:
TỔNGDIỆNTÍCHCÓRỪNG,DIỆNTÍCHRỪNGTỰNHIÊNỞNAMTRUNGBỘNĂM2015VÀNĂM2024
(Đơnvị:nghìnha)
Năm Tiêuchí | 2015 | 2024 |
Tổngdiệntíchcórừng | 4696,8 | 5085,3 |
Diệntíchrừngtựnhiên | 3730,9 | 3668,4 |
Căncứvàobảngsốliệutrên,hãychobiếtdiệntíchrừngtrồngcủaNamTrungBộnăm2024sovớinăm2015tăngbaonhiêunghìnha(làmtrònkếtquảđếnhàngđơnvị).
Đáp án: 451
Chobảngsốliệu:
TỔNGTRỊGIÁXUẤTNHẬPKHẨUVÀTỈLỆXUẤTKHẨUSOVỚITỔNGTRỊGIÁXUẤTNHẬPKHẨUHÀNGHÓACỦANƯỚCTAGIAIĐOẠN2017-2021
Năm | 2017 | 2020 | 2021 |
Tỉlệxuấtkhẩu(%) | 50,2 | 51,8 | 50,3 |
Tổngtrịgiáxuấtnhậpkhẩu(TỉUSD) | 428,3 | 545,4 | 669,0 |
(Nguồn:NiêngiámthốngkêViệtNam2021,NhàxuấtbảnThốngkê2022)
Căncứbảngsốliệutrên, hãy chobiếtnămbaonhiêunướctacógiátrịxuấtsiêucaonhất?
Đáp án: 2020
Năm 2023, cả nước có 108 triệu lượt khách du lịch nội địa, trong đó vùng Đông Nam Bộ đã đón 54%. Hãy cho biết số khách du lịch nội địa của Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu lượt khách? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 58,3








