Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Địa lý có đáp án - Đề số 10
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tỉnh Quảng Trị.
Thành phố Đà Nẵng.
Tỉnh Khánh Hòa.
Tỉnh Quảng Ngãi.
bão.
ngập lụt.
hạn hán.
mưa đá.
Đáp án đúng là D
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Đáp án đúng là D
tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Đáp án đúng là C
Cung cấp tư liệu sản xuất chủ yếu cho các ngành kinh tế.
Đóng góp tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở vùng nông thôn.
Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Đáp án đúng là D
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Đáp án đúng là B
Lao động.
Thị trường.
Ngành kinh tế.
Vị trí địa lí.
Đáp án đúng là B
Rất nhiều mỏ dầu tại thềm lục địa.
Nguồn dự trữ thuỷ năng dồi dào.
Hệ thống sông, kênh rạch dày đặc.
Bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.
Đáp án đúng là C
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về điện năng.
điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.
tạo môi trường nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.
Đáp án đúng là A
Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá, đổi mới sáng tạo.
Chú trọng công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính.
Tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu.
Tăng cường liên kết ở nội vùng, giảm liên vùng.
Đáp án đúng là D
các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba dan màu mỡ.
các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
khí hậu mang tính chất cận Xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.
có nhiều sông, thượng nguồn sông có trữ lượng thuỷ năng lớn.
Đáp án đúng là C
Khai thác dầu thô và khí tự nhiên, dệt, may và giày, dép.
Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; sản xuất máy vi tính.
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất phần mềm.
Cơ khí ô tô, dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử.
Đáp án đúng là A
Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình ở Việt Nam?
Quá trình phong hóa nhanh; vỏ phong hóa vụn bở dày, dễ thấm nước.
Ở miền núi, địa hình bị chia cắt hiểm trở, có đất trượt, đá lở, lũ quét.
Ở đồng bằng, dọc các thung lũng sông quá trình bồi tụ diễn ra mạnh.
Địa hình có độ cao dưới 1 000 m chiếm tới 85 % diện tích lãnh thổ.
Đáp án đúng là D
Cho bảng số liệu:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ
Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm Tốc độ tăng trưởng | 2010 | 2015 | 2018 | 2020 |
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 100 | 116,3 | 127,0 | 134,4 |
Công nghiệp, xây dựng | 100 | 196,6 | 283,1 | 326,7 |
Dịch vụ | 100 | 196,8 | 265,5 | 302,3 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 100 | 156,5 | 209,3 | 234,6 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Nhận định nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Ngành dịch vụ tăng nhanh hơn ngành công nghiệp, xây dựng.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có xu hướng giảm.
Ngành công nghiệp, xây dựng tăng nhanh nhất.
Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
Đáp án đúng là C
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.
Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.
Đáp án đúng là A
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Đáp án đúng là B
miền Bắc chịu ảnh hưởng của bão, frông cực và dòng biển lạnh.
miền Bắc có nhiều núi cao hơn và có vĩ độ cao hơn miền Nam.
miền Bắc gần chí tuyến, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
miền Bắc gần chí tuyến ơn và địa hình cao hơn so với miền Nam.
Đáp án đúng là C
phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý.
phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất.
Đáp án đúng là C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Gió tây nam vào đầu mùa hạ nước ta hoạt động từng đợt, mỗi đợt thường từ vài ngày đến chục ngày nên đã làm cho thời tiết khác nhau giữa các khu vực. Loại gió này thường gây mưa lớn cho Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ, khi vượt qua dãy núi Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phía nam khu vực Tây Bắc trở nên khô nóng.
Gió tây nam đầu mùa hạ có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Thời tiết của cao nguyên Trung Bộ và ven biển Trung Bộ khác nhau vào đầu mùa hạ do gió tây nam kết hợp hướng của địa hình núi.
Gió tây nam đầu mùa hạ là một trong những nguyên nhân làm cho mùa mưa ở ven biển Trung Bộ đến muộn.
Vào đầu mùa hạ, gió này hoạt động liên tục và phạm vi rộng khắp cả nước.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị xuất khẩu nước ta nhờ áp dụng công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo, tự động hóa. Ngành điện tử, máy vi tính tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu công nghiệp. Ngành này phân bố ở các địa phương có lợi thế về lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài.
Để gia tăng giá trị nội địa, ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta cần chuyển từ gia công sang thiết kế và xây dựng thương hiệu.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong những ngành quan trọng, quyết định quá trình công nghiệp hóa của nước ta.
Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện thoại, máy vi tính, máy phay, máy tiện vì đây là những sản phẩm có sản lượng lớn.
Định hướng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu giúp ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta gia tăng giá trị xuất khẩu.
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Cho thông tin sau:
Bắc Trung Bộ có vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nguồn lợi thủy sản dồi dào, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn; bờ biển khúc khuỷu, nhiều đảo (hòn Mê, hòn Ngư, Cồn Cỏ...) và bán đảo, đầm phá (Tam Giang - Cầu Hai).
Các tỉnh Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh trong việc phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Sản lượng thủy sản khai thác của Bắc Trung Bộ lớn chủ yếu do có các ngư trường lớn, xa bờ.
Giải pháp để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở Bắc Trung Bộ là đầu tư phương tiện hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là thu hút đầu tư nước ngoài, tạo việc làm cho lao động.
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Cho bảng số liệu:
MỘT SỐ CHỈ SỐ CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: Triệu m3)
Chỉ số | 2000 | 2010 | 2020 |
Sản lượng gỗ tròn khai thác | 18,1 | 17,3 | 30,3 |
Khối lượng gỗ nhập khẩu | 15,9 | 4,7 | 21,9 |
(Nguồn: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc, 2022 )
Sản lượng gỗ tròn khai thác có xu hướng liên tục tăng nhanh.
Khối lượng gỗ nhập khẩu có sự biến động nhưng nhìn chung là giảm.
Sản lượng gỗ tròn khai thác tăng nhanh hơn khối lượng gỗ nhập khẩu.
Sản lượng gỗ tròn khai thác luôn lớn hơn khối lượng gỗ nhập khẩu.
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Năm 2023 cả nước vẫn còn 4,3% lao động thất nghiệp và thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 52,4 triệu người. Cho biết số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2023 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án: 2,3
Theo số liệu thống kê năm 2024 của nước ta, lao động có việc làm trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 13,7 triệu người, khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,4 triệu người, khu vực dịch vụ là 20,8 triệu người. Cho biết số lượng người lao động có việc làm trong khu vực dịch vụ gấp bao nhiêu lần khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án: 1,52
Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT SINH THÔ, TỈ SUẤT TỬ THÔ PHÂN THEO
KHU VỰC THÀNH THỊ, NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA NĂM 2021 (Đơn vị: ‰)
Tiêu chí Khu vực | Tỉ suất sinh thô | Tỉ suất tử thô |
Thành thị | 15,9 | 5,0 |
Nông thôn | 16,6 | 6,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết khu vực thành thị có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn khu vực nông thôn bao nhiêu phần trămnăm 2021 (làmtrònkếtquảđếnmộtchữsốthậpphân).
Đáp án: 0,1
Chobiểuđồ sau:
LƯULƯỢNGNƯỚCTRUNGBÌNHTHÁNGTẠISÔNGHỒNG(TRẠMHÀNỘI)VÀSÔNGTHUBỒN(TRẠMNÔNGSƠN)
(NguồnsốliệutheoTổngcụcKhítượngThủyvăn)
Căncứvàobiểuđồtrên,hãychobiếtthángcólưulượngnướclớnnhấtcủatrạmHàNộigấpbaonhiêulầnthángcólưulượngnướclớnnhấtcủatrạmNôngSơn(làmtrònkếtquảđếnmộtchữsốthậpphân).
Đáp án: 5,4
Thành phố Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa là 1 931 mm/năm, lượng bốc hơi là 1 688 mm/năm. Hãy cho biết cân bằng ẩm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 243
Chobảngsốliệu:
SẢNLƯỢNGTHỦYSẢNKHAITHÁCỞNƯỚCTAGIAIĐOẠN2016-2023
(Đơnvị:Nghìntấn)
Năm | 2016 | 2023 |
Khaithácbiển | 3070,5 | 3630,8 |
Khaithácnộiđịa | 193,6 | 197,2 |
(Nguồn:NiêngiámthốngkêViệtNamnăm2024;NxbThốngkê)
Căncứvàobảngsốliệutrên, hãy chobiếttốcđộtăngtrưởngsảnlượngthủysảnkhaithácbiểnnăm2023sovớinăm2016lớnhơnbao nhiêu phần trămtốcđộtăngtrưởngsảnlượngthủysảnkhaithácnộiđịanăm2023sovớinăm2016(làmtrònkếtquảđếnmộtchữsốthậpphân).
Đáp án: 16,4








