
28 câu hỏi
378 K.
280 K.
238 F.
308 K.
Đáp án đúng là A
350C = 35 + 273 = 308 K
nhiệt dung riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hoá hơi.
nhiệt hoá hơi riêng.
Đáp án đúng là A
Nhiệt lượng cần phải cung cấp cho một đơn vị khối lượng của một chất để nhiệt độ của chất đó tăng lên một độ trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt dung riêng.
độ ẩm trong không khí cao làm giảm tốc độ bay hơi của nước từ bề mặt vải của quần, áo.
độ ẩm trong không khí cao nên nước không bay hơi từ bề mặt vải của quần, áo.
nhiệt độ môi trường thấp nên nước không bay hơi từ bề mặt vải của quần, áo.
nhiệt độ môi trường thấp nên quần áo hấp thụ thêm hơi nước từ không khí và nước từ bề mặt vải của quần, áo không bay hơi.
Đáp án đúng là A
Do độ ẩm trong không khí cao làm giảm tốc độ bay hơi của nước từ bề mặt vải của quần, áo.
\[p = \frac{2}{3}m\mu {\bar v^2}\].
\[p = \frac{1}{3}m\mu {\bar v^2}\].
\[p = \frac{3}{2}m\mu {\bar v^2}\].
\[p = m\mu {\bar v^2}\].
Đáp án đúng là B
Ap suất chất khí theo mô hình động học phân tử là \[p = \frac{2}{3}\mu {{\rm{W}}_d} = \frac{2}{3}\mu .\frac{1}{2}m\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}m\mu {\bar v^2}\].
Oxygen.
Nitrogen.
Helium.
Hydrogen.
Đáp án đúng là B
Ta có: \({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{M}} = \frac{{{\rm{mRT}}}}{{{\rm{pV}}}} = \frac{{14.8,31.(127 + 273)}}{{16,{{6.10}^5}{{.1.10}^{ - 3}}}} = 28\left( {{\rm{g}}/{\rm{mol}}} \right)\)
rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
rất lớn so với ở thể lỏng và thế rắn.
rất yếu so với ở thể rắn và lớn hơn so với thể lỏng.
rất lớn so với ở thể rắn và bằng so với thể lỏng.
Đáp án đúng là A
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.
Các đường sức từ là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Chiều của các đường sức từ là chiều của từ trường.
Các đường sức từ của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Đáp án đúng là D
Các đường sức từ của cùng một từ trường không cắt nhau, qua mỗi điểm chỉ vẽ được 1 đường sức từ duy nhất.
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.
Cảm ứng từ tại một điểm đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực tại điểm đó.
Từ trường tác dụng lực từ lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.
Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.
Đáp án đúng là D
Phương của lực từ tuân theo quy tắc bàn tay trái.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là A
Sử dụng quy tắc bàn tay trái để xác định hướng của lực từ. Chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện, hướng của cảm ứng từ đi vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra 90o chỉ hướng của lực từ.
\({\rm{\varepsilon }} = \frac{{\rm{A}}}{{{\rm{\Delta E}}}}\).
\({\rm{\varepsilon }} = \frac{{{\rm{\Delta E}}}}{{\rm{A}}}\).
\({\rm{\varepsilon }} = {\rm{A}} \cdot {\rm{\Delta E}}\).
\({\rm{\varepsilon }} = \frac{{{\rm{\Delta E}}}}{{{{\rm{A}}^2}}}\).
Đáp án đúng là B
\({\rm{\;}}_3^7{\rm{X}}\).
\({\rm{\;}}_3^4{\rm{X}}\).
\({\rm{\;}}_4^7{\rm{X}}\)
\({\rm{\;}}_7^3{\rm{X}}\).
Đáp án đúng là A
Hạt nhân nguyên tử \({\rm{X}}\) có 3 proton (Z = 3) và 4 neutron (N = 4) nên A = N + Z = 7.
Chấm sáng tại T do tia \({\beta ^ - }\) gây ra.
Hầu hết các tia \(\gamma \)gây ra chấm sáng tại S.
Chấm sáng tại Q có thể do tia \(\gamma \) gây ra.
Hầu hết các tia \(\alpha \) bị chắn bởi tờ giấy G.
Đáp án đúng là C
Chấm sáng tại Q có thể do tia \[\alpha \] gây ra vì tia α bị lệch trong điện trường và từ trường.
2,94 J.
3,00 J.
294 J.
6,86 J.
Đáp án đúng là A
Vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá thành nội năng của bóng, sân và không khí: \[\Delta U = \Delta {\rm{W}} = mg\left( {{h_1} - {h_2}} \right) = 0,1.9,8.\left( {10 - 7} \right) = 2,94J\]
3A.
3,5 A.
5A.
\(2,5\sqrt 2 \;A\).
Đáp án đúng là D
\[I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{5}{{\sqrt 2 }} = 2,5\sqrt 2 A\]
0,1376 u.
0,1506 u.
0,1478 u.
0,1478 u.
Đáp án đúng là B
Độ hụt khối của hạt nhân \({}_8^{18}O\):
DmO = Zmp+(A- Z)mn - mO = 8.1,0073 u + (18 - 8)(1,0087 u) - 17,9948 u = 0,1506 u.
8,79 MeV/nucleon.
7,89 MeV/nucleon.
7,79 MeV/nucleon.
9,89 MeV/nucleon.
Đáp án đúng là C
Năng lượng liên kết riêng \[{W_{lkr}} = \frac{{{W_{lk}}}}{A} = \frac{{0,1506.931,5}}{{18}} = 7,79MeV/nucleon.\]
hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Đáp án đúng là B
Hình 1 – Sự hiện diện của các vật liệu/môi trường có thể nguy hiểm.
Hình 2 – Khu vực có chất phóng xạ.
Hình 3 – Sự hiện diện của vật liệu nguy hiểm sinh học.
Hình 4 - Sự hiện diện của kính vỡ.
7,25 lít.
5,07 lít.
2,56 lít.
4,89 lít.
Đáp án đúng là B
Ta có: \(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = {10^{ - 2}}\;{\rm{L}}.\)
Với nồng độ \({10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}/{\rm{L}}\), số \({\rm{mo}}{{\rm{l}}^{24}}{\rm{Na}}\) tiêm vào người là: \({n_0} = {10^{ - 2}} \cdot {10^{ - 3}} = {10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}\)
Sau \({\rm{t}} = 6\;{\rm{h}}\), số mol có trong người là: \({\rm{n}} = {{\rm{n}}_0}{{\rm{e}}^{ - \lambda {\rm{t}}}}.\)
Với \({\rm{T}} = 15\;{\rm{h}}\), cho ta: \(\lambda = \frac{{0,693}}{{\;{\rm{T}}}} = \frac{{0,693}}{{15}}.\)
Từ đó xác định được trong V lít máu của người có: \({\rm{n}} = {10^{ - 5}}{{\rm{e}}^{ - \frac{{0,693}}{{15}} \cdot 6}} = 0,{75.10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}.\)
Trong V lít máu có \(0,75 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{24}}{\rm{Na}}.\) Trong \({10^{ - 2}}\;{\rm{L}}\) có \(1,5 \cdot {10^{ - 8}}\;{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{24}}{\rm{Na}}.\)
Vậy \({\rm{V}} = \frac{{0,75 \cdot {{10}^{ - 5}} \cdot {{10}^{ - 2}}}}{{1,5 \cdot {{10}^{ - 8}}}} = 5\;{\rm{L}}.\)
Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 232 °C .
Giai đoạn (II) là giai đoạn thiếc đang nóng chảy.
Trong giai đoạn (I), năng lượng nhiệt cung cấp cho vật không làm tăng nội năng của vật.
Lực liên kết giữa các phân tử thiếc trong giai đoạn (III) lớn hơn lực liên kết giữa chúng trong giai đoạn (I).
a) đúng; b) đúng; c) sai; d) sai.
a) Dựa vào đồ thị có thể thấy ở nhiệt độ 232oC, đồ thị là một đường nằm ngang, nằm giữa thể lỏng và thể rắn, do đó đây chính là nhiệt độ nóng chảy của thiếc.
b) Giai đoạn II chính là giai đoạn thiếc đang nóng chảy.
c) Giai đoạn I là giai đoạn thiếc nhận nhiệt lượng, nhiệt độ tăng dần đến nhiệt độ nóng chảy, nội năng của vật tăng.
d) Ở giai đoạn III thiếc đã ở thể lỏng do đó lực liên kết các phân tử thiếc nhỏ hơn ở giai đoạn I (lúc này thiếc đang ở thể rắn).
Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitrogen nở ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.
Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 25 m là \(2,45 \cdot {10^5}\,Pa\).
Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển \(1,013 \cdot {10^5}\,Pa\).
Khi ở độ sâu 25 m thể tích của bọt khí nitrogen chiếm \(1,00\,m{m^3}\), khi lên đến mặt nước thể tích của bọt khí này là \(3,4\,m{m^3}\). Giả sử nhiệt độ trên bề mặt và trong lòng biển là như nhau.
a) đúng; b) sai; c) đúng; d) đúng.
a) Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitrogen nở ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.
b) \(\Delta p = \rho gh = 1000.9,8.25 = 2,{45.10^5}\left( {Pa} \right)\)
\( \Rightarrow p = {p_o} + \Delta p = 1,{013.10^5} + 2,{45.10^5} = 3,{463.10^5}\left( {Pa} \right)\)
c) Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển \(1,013 \cdot {10^5}\,Pa\).
d) \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 3,{463.10^5}.1 = 1,{013.10^5}.{V_2} \Leftrightarrow {V_2} = 3,4\left( {m{m^3}} \right)\)
Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau là do có sai số trong quá trình đo đạc, thu thập và xử lí số liệu.
Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ thu được trong thí nghiệm này là 0,015 T (làm tròn đến 3 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Trong quá trình điều chỉnh dòng điện, giá trị của cường độ dòng điện đọc được từ ampe kế có thể bằng 0,25 A.
Sai số trung bình của độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 0,0001 T (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Bảng số liệu sau khi đã tính toán các giá trị còn thiếu là:
|
q = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng | |||||
|
Lần đo |
I (A) |
F1 (N) |
F2 (N) |
F = F2 – F1 (N) |
\(B = \frac{F}{{NIL}}\) (T) |
|
1 |
0,2 |
0,210 |
0,270 |
0,060 |
0,019 |
|
2 |
0,4 |
0,210 |
0,320 |
0,110 |
0,017 |
|
3 |
0,6 |
0,210 |
0,380 |
0,170 |
0,018 |
|
Trung bình |
|
|
|
|
\(\bar B = 0,0180\) |
Sai số trung bình:
\(\begin{array}{l}\overline {\Delta B} = \frac{{\left| {\bar B - {B_1}} \right| + \left| {\bar B - {B_2}} \right| + \left| {\bar B - {B_3}} \right|}}{3}\\ = \frac{{|0,0180 - 0,0190| + |0,0180 - 0,0170| + |0,0180 - 0,0180|}}{3} \approx 0,0007\;{\rm{T}}\end{array}\)
Sản phẩm phân rã của xenon \({}_{54}^{133}Xe\) là cesium \({}_{55}^{133}Cs\).
Hằng số phóng xạ của xenon \({}_{54}^{133}Xe\) là 0,132 s-1.
Số nguyên tử \({}_{54}^{133}Xe\) có trong mẫu mới sản xuất là 2,78.1015 nguyên tử.
Khi bệnh nhân sử dụng, độ phóng xạ của mẫu khí là 1,86.109 Bq.
a) đúng; b) sai; c) đúng; d) sai.
a) Phương trình phóng xạ b- có dạng: \({}_{54}^{133}Xe \to {}_Z^AX + {}_{ - 1}^0e + {}_0^0\tilde v\).
54 = Z – 1 → Z = 55 và A = 133. Vậy hạt nhân sản phẩm phân rã là \({}_{55}^{133}Cs\)
b) Hằng số phóng xạ của xenon là: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{5,24.24.3600}} = 1,{53.10^{ - 6}}\,{s^{ - 1}}\)
c) Số nguyên tử xenon trong mẫu mới sản xuất là:\({N_0} = \frac{{{H_0}}}{\lambda } = \frac{{4,{{25.10}^9}}}{{1,{{53.10}^{ - 6}}}} = 2,{78.10^{15}}\) nguyên tử.
d) Độ phóng xạ của mẫu khi bệnh nhân sử dụng là: \(H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 4,{25.10^9}{.2^{ - \frac{{3,00}}{{5,24}}}} = 2,{86.10^9}\,Bq\).
0,23.
Sự tăng nhiệt độ là: \(7,2\,^\circ - \,( - \,20\,^\circ C) = 27,2\,^\circ C\)
Vì độ tăng trong thang đo Kelvin và Celsius là như nhau, nên độ tăng nhiệt độ trong Kelvin cũng là \(27,2\,K\).
Độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút: \(\frac{{27,2\,\,K}}{{2.60\,\,s}} = 0,23\,K/s\).
225.
Điện trở của khung dây: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} = \frac{{\rho .N.4a}}{S} = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 500 \cdot 4 \cdot 0,1}}{{0,4 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 10\Omega \)
Diện tích khung dây: \(S' = {a^2} = 0,{1^2} = 0,01\,{m^2}\)
Độ lớn suất điện động cảm ứng: \[e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = N \cdot S \cdot \left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| \cdot \cos \alpha = N \cdot S \cdot \left| {\frac{{{B_2} - {B_1}}}{{\Delta t}}} \right| \cdot \cos \alpha = 1,5\,V\]
Công suất toả nhiệt sinh ra trong khung dây: \(P = R \cdot {I^2} = \frac{{{e^2}}}{R} = 0,225W = 225\,m{\rm{W}}\)
1,9.
pV = nRT → số mol không khí trong phòng là \[n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{10}^5}.5.10.3}}{{8,31.273}} = 6,{6.10^3}mol\].
Khối lượng không khí trong phòng là m = n.μ = 6,6.103.29 = 1,9.105 g =1,9.102 kg.
30.
\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}.5.10.3}}{{273}} = \frac{{0,{{9.10}^5}.{V_2}}}{{20 + 273}} \Rightarrow {V_2} \approx 179\,{m^3}\]
Như vậy, đã có DV = 179 – 5.10.3 = 29 m3 khí ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 0,9.105 Pa thoát ra khỏi phòng.
Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài bằng: \(\Delta m = \frac{{29}}{{179}}m = \frac{{29}}{{179}}\left( {1,9 \cdot {{10}^2}\;{\rm{g}}} \right) \approx 30\;{\rm{g}}\)
2.
Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{{\;{\rm{T}}}} = {2.10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
6930.
Khoảng thời gian để \(75\% \) chất đó đã biến thành chất khác (tức là số hạt nhân chưa phân rã còn lại là \(25\% \;{{\rm{N}}_0}\)):
Theo định luật phóng xạ: \({\rm{N}}({\rm{t}}) = {{\rm{N}}_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow \frac{{{\rm{N}}({\rm{t}})}}{{{{\rm{N}}_0}}} = {2^{ - \frac{t}{{3465}}}} = 0,25 \Rightarrow t = 6930\,s.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.











![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















