Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 9
28 câu hỏi
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35°C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ K?
378 K.
280 K.
238 F.
308 K.
Nhiệt lượng cần phải cung cấp cho một đơn vị khối lượng của một chất để nhiệt độ của chất đó tăng lên một độ trong quá trình truyền nhiệt gọi là
nhiệt dung riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hoá hơi.
nhiệt hoá hơi riêng.
Ở miền Bắc nước ta, vào cuối mùa đông, hiện tượng nồm ẩm thường xảy ra gây ảnh hưởng tới các hoạt động thường ngày và sức khoẻ con người. Quần áo phơi trong những ngày nồm ẩm mất nhiều thời gian hơn để khô so với những ngày khô ráo. Nguyên nhân là do
độ ẩm trong không khí cao làm giảm tốc độ bay hơi của nước từ bề mặt vải của quần, áo.
độ ẩm trong không khí cao nên nước không bay hơi từ bề mặt vải của quần, áo.
nhiệt độ môi trường thấp nên nước không bay hơi từ bề mặt vải của quần, áo.
nhiệt độ môi trường thấp nên quần áo hấp thụ thêm hơi nước từ không khí và nước từ bề mặt vải của quần, áo không bay hơi.
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
\[p = \frac{2}{3}m\mu {\bar v^2}\].
\[p = \frac{1}{3}m\mu {\bar v^2}\].
\[p = \frac{3}{2}m\mu {\bar v^2}\].
\[p = m\mu {\bar v^2}\].
Có 14 g chất khí nào đó đựng trong bình kín có thể tích 1 lít. Đun nóng đến 127°C thì áp suất khí trong bình là 16,6.105 N/m2. Khí đó là khí
Oxygen.
Nitrogen.
Helium.
Hydrogen.
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí
rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
rất lớn so với ở thể lỏng và thế rắn.
rất yếu so với ở thể rắn và lớn hơn so với thể lỏng.
rất lớn so với ở thể rắn và bằng so với thể lỏng.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ.
Các đường sức từ là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Chiều của các đường sức từ là chiều của từ trường.
Các đường sức từ của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.
Cảm ứng từ tại một điểm đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực tại điểm đó.
Từ trường tác dụng lực từ lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.
Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.
Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Một hạt nhân có năng lượng liên kết là \({\rm{\Delta E}}\), tổng số nucleon của hạt nhân là A. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là \({\rm{\varepsilon }}\), công thức tính \({\rm{\varepsilon }}\) nào sau đây là đúng?
\({\rm{\varepsilon }} = \frac{{\rm{A}}}{{{\rm{\Delta E}}}}\).
\({\rm{\varepsilon }} = \frac{{{\rm{\Delta E}}}}{{\rm{A}}}\).
\({\rm{\varepsilon }} = {\rm{A}} \cdot {\rm{\Delta E}}\).
\({\rm{\varepsilon }} = \frac{{{\rm{\Delta E}}}}{{{{\rm{A}}^2}}}\).
Hạt nhân nguyên tử \({\rm{X}}\) có 3 proton và 4 neutron là
\({\rm{\;}}_3^7{\rm{X}}\).
\({\rm{\;}}_3^4{\rm{X}}\).
\({\rm{\;}}_4^7{\rm{X}}\)
\({\rm{\;}}_7^3{\rm{X}}\).
Trong hình vẽ, N là một mẫu phóng xạ được đặt trong một điện trường đều do hai bản kim loại phẳng song song và tích điện trái dấu tạo ra. Các tia phóng xạ phát ra từ N đập vào màn huỳnh quang F gây ra các chấm sáng. Hệ thống được đặt trong chân không. Phát biểu nào sau đây sai?

Chấm sáng tại T do tia \({\beta ^ - }\) gây ra.
Hầu hết các tia \(\gamma \)gây ra chấm sáng tại S.
Chấm sáng tại Q có thể do tia \(\gamma \) gây ra.
Hầu hết các tia \(\alpha \)bị chắn bởi tờ giấy G.
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy \[g = 9,8m/{s^2}\]. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng
2,94 J.
3,00 J.
294 J.
6,86 J.
Đồ thị phụ thuộc thời gian của cường độ dòng điện chạy qua mạch như hình vẽ. Cường độ hiệu dụng là

3A.
3,5 A.
5A.
\(2,5\sqrt 2 \;A\).
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân \({}_8^{18}O\) lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 17,9948 amu.
Độ hụt khối của hạt nhân \({}_8^{18}O\) là
0,1376 u.
0,1506 u.
0,1478 u.
0,1478 u.
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân \({}_8^{18}O\) lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 17,9948 amu.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \({}_8^{18}O\) là
8,79 MeV/nucleon.
7,89 MeV/nucleon.
7,79 MeV/nucleon.
9,89 MeV/nucleon.
Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có chất phóng xạ?
|
|
|
|
Hình 1 | Hình 2 | Hình 3 | Hình 4 |
hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Tiêm 10 cm3 dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 24Na với nồng độ 10-3 mol/L vào tĩnh mạch của người. Sau 6 giờ lấy 10 cm3 máu của người đó thì thấy có 1,5.10-8 mol 24Na trong đó. Thể tích V của máu có trong người gần với giá trị nào sau đây nhất? Cho chu kì bán rã của 24Na là 15 h.
7,25 lít.
5,07 lít.
2,56 lít.
4,89 lít.
Thực hiện thí nghiệm nung nóng một vật bằng thiếc ở áp suất 1 atm, người ta thu được sự thay đổi nhiệt độ của vật theo thời gian như hình bên.

Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 232 °C .
Giai đoạn (II) là giai đoạn thiếc đang nóng chảy.
Trong giai đoạn (I), năng lượng nhiệt cung cấp cho vật không làm tăng nội năng của vật.
Lực liên kết giữa các phân tử thiếc trong giai đoạn (III) lớn hơn lực liên kết giữa chúng trong giai đoạn (I).
Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu 25 m nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là \(1000\,kg/{m^3}\), lấy g = 9,8 m/s2.
Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitrogen nở ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.
Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 25 m là \(2,45 \cdot {10^5}\,Pa\).
Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển \(1,013 \cdot {10^5}\,Pa\).
Khi ở độ sâu 25 m thể tích của bọt khí nitrogen chiếm \(1,00\,m{m^3}\), khi lên đến mặt nước thể tích của bọt khí này là \(3,4\,m{m^3}\). Giả sử nhiệt độ trên bề mặt và trong lòng biển là như nhau.
Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí thí nghiệm được thể hiện như trong hình vẽ, một bạn học sinh thu được bảng số liệu như bảng dưới đây.

q = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng | |||||
Lần đo | I (A) | F1 (N) | F2 (N) | F = F2 – F1 (N) | \(B = \frac{F}{{NIL}}\) (T) |
1 | 0,2 | 0,210 | 0,270 |
|
|
2 | 0,4 | 0,210 | 0,320 |
|
|
3 | 0,6 | 0,210 | 0,380 |
|
|
Trung bình |
|
|
|
| \(\bar B = \) |
Biết rằng giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của các ampe kế lần lượt là 2 A và 0,1 A. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau là do có sai số trong quá trình đo đạc, thu thập và xử lí số liệu.
Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ thu được trong thí nghiệm này là 0,015 T (làm tròn đến 3 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Trong quá trình điều chỉnh dòng điện, giá trị của cường độ dòng điện đọc được từ ampe kế có thể bằng 0,25 A.
Sai số trung bình của độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 0,0001 T (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Đồng vị phóng xạ b-xenon \({}_{54}^{133}Xe\) được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Chu kì bán rã của xenon \({}_{54}^{133}Xe\) là 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon \({}_{54}^{133}Xe\) khi được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ 4,25.109 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3,00 ngày.
Sản phẩm phân rã của xenon \({}_{54}^{133}Xe\) là cesium \({}_{55}^{133}Cs\).
Hằng số phóng xạ của xenon \({}_{54}^{133}Xe\) là 0,132 s-1.
Số nguyên tử \({}_{54}^{133}Xe\) có trong mẫu mới sản xuất là 2,78.1015 nguyên tử.
Khi bệnh nhân sử dụng, độ phóng xạ của mẫu khí là 1,86.109 Bq.
Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 22/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là \( - 20\,^\circ C\). Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến \(7,2\,^\circ C\). Độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó là bao nhiêu Kelvin/giây? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân phần trăm).
Một khung dây dẫn kín hình vuông có cạnh dài 10 cm gồm 500 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng phương cùng chiều với vector cảm ứng từ. Điện trở suất và tiết diện của dây kim loại có giá trị lần lượt là \(\rho = 2 \cdot {10^{ - 8}}\Omega m\) và 0,4 mm². Giá trị cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình bên. Công suất toả nhiệt sinh ra trong khung dây có giá trị bao nhiêu mW ?

Một phòng trống có kích thước 5,0 m × 10,0 m × 3,0 m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0,0 °C và áp suất 1,0.105 Pa) và có khối lượng mol là 29 g/mol.
Xác định khối lượng không khí (x.102 kg) có trong phòng. Biết hằng số khí lí tưởng là R = 8,31 J.mol-1K-1. Tìm x (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Một phòng trống có kích thước 5,0 m × 10,0 m × 3,0 m. Lúc đầu, không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0,0 °C và áp suất 1,0.105 Pa) và có khối lượng mol là 29 g/mol.
Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên 20 °C và áp suất khí trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là 0,9.105 Pa. Tính khối lượng không khí (gam) trong phòng đã thoát ra ngoài (làm tròn đến hàng đơn vị).
Một phòng thí nghiệm ban đầu mua về một mẫu phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0. Chu kì bán rã của mẫu chất đó là 3 465 giây.
Tính hằng số phóng xạ x.10-4 s-1 của mẫu chất phóng xạ đó (làm tròn đến hàng đơn vị).
Một phòng thí nghiệm ban đầu mua về một mẫu phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0. Chu kì bán rã của mẫu chất đó là 3 465 giây.
Sau bao nhiêu giây (tính từ lúc mua) thì 75% chất đó đã biến thành chất khác (làm tròn đến hàng đơn vị).




