
28 câu hỏi
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ khí càng thấp.
Nhiệt độ của khí càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn.
Nhiệt độ của khí tỉ lệ với động năng trung bình của các phân tử khí.
Đáp án đúng là B
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ, .\[\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\]
25%.
75%.
20%.
80%.
Đáp án đúng là A
Phần hao phí nhiệt lượng của nồi hơi súp de bằng: 40 000 – 30 000 = 10 000 (J mỗi giây)
Điều này tương đương với tỉ lệ hao phí là 25%.
150 J.
150000 J.
1500 J/s.
150000 J/s.
Đáp án đúng là D
Công suất toả nhiệt ở lò than bằng 30 000 : 20% = 150 000 J/s.
10 giờ.
5 giờ.
20 giờ.
40 giờ.
Đáp án đúng là C
Áp dụng công thức \({\rm{m}} = {{\rm{m}}_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow 10 = {40.2^{ - \frac{t}{{10}}}} \Rightarrow t = 20\)giờ.
hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.
Đáp án đúng là A
Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
10.10-2 N.
0,5.10-2 N.
1,0.10-2 N.
50.10-2 N.
Đáp án đúng là B
\({\rm{F}} = {\rm{BIL}}\sin \alpha = 0,5 \cdot 1 \cdot 2 \cdot {10^{ - 2}} \cdot \frac{1}{2} = 0,5 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{N}}\)
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là A
Hình 1 – nguy hiểm điện.
Hình 2 – nguy hiểm điện áp cao.
Hình 3 – nguy cơ bức xạ phi ion dương.
Hình 4 – nhiệt độ thấp nguy hiểm.
dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng \(\sqrt 2 \) A.
dòng điện chạy trong mạch có tần số 100 Hz.
công suất toả nhiệt trên điện trở bằng 200 W.
dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng 0,5 A.
Đáp án đúng là D
\[I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{{U_0}}}{{R\sqrt 2 }} = \frac{{100\sqrt 2 }}{{200\sqrt 2 }} = 0,5\,A\]
\[f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50\,Hz\]
\[P = {I^2}R = 0,{5^2}.200 = 50\,W\]
Có tốc độ lan truyền phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng tỉ lệ với luỹ thừa bậc 4 của tần số sóng.
Đều là sóng dọc
Đáp án đúng là A
Sóng điện từ truyền được trong chân không, sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Mang năng lượng tỉ lệ với luỹ thừa bậc 2 của tần số sóng
hạt nhân phóng ra ra các hạt a, b-, b+ khi bị bắn phá bằng các hạt nhân khác.
hạt nhân tự phát ra các hạt a, b-, b+ và không biến đổi gì.
hạt nhân tự phát ra các hạt a, b-, b+ và biến đổi thành một hạt nhân khác.
hạt nhân phát ra các bức xạ điện từ.
Đáp án đúng là C
Phóng xạ là quá trình tự phát, biến đổi thành hạt nhân khác đồng thời phát ra các tia phóng xạ.
5 °C.
100 K.
-250 °C.
-273,15 °C.
Đáp án đúng là D
Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn -273,15 °C ứng với 0 K.
1 000 J.
1 Wh.
1,16 Wh.
1 160 Wh.
Đáp án đúng là C
\[Q = mc\Delta T = 1.4200.1 = 4200\,J = 1,16Wh.\]
0,6.105 m3.
1,75 m3.
0,6.10-5 m3.
0,6 m3.
Đáp án đúng là D
\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow {2.10^5}.1 = 3,{5.10^5}.{V_2} \Leftrightarrow {V_2} = 0,6{m^3}\]
5,2.10-22 J.
6,2.10-21 J.
6,2.1023 J.
3,2.1025 J.
Đáp án đúng là B
\[\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.\left( {25 + 273} \right) = 6,{2.10^{ - 21}}J.\]
chúng hút nhau.
tạo ra dòng điện.
chúng đẩy nhau.
chúng không hút cũng không đẩy nhau.
Đáp án đúng là A
Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại gần cực từ nam của thanh nam châm kia thì chúng hút nhau. Cùng cực đẩy nhau, khác cực hút nhau.
6,7 N.
0,30 N.
0,15 N.
0 N.
Đáp án đúng là D
\(F = BI\ell \sin \theta = 0,5.0,6.2.\sin 0^\circ = 0N\)
0,5 V.
0,06 V.
0,05 V.
0,04 V.
Đáp án đúng là B
\({e_c} = B\ell v\sin \alpha = 0,1.0,2.3.\sin 90^\circ = 0,06\,V\)
47.
60.
107.
154.
Đáp án đúng là A
Điện tích hạt nhân là +47e.
Hạt nhân nguyên tử trung hoà về điện.
Một hệ quả của mẫu nguyên tử Rutherford là tính không bền của nguyên tử do electron mất năng lượng khi chuyển động có gia tốc.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron và electron.
Nguyên tử của đồng vị \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) có 27 proton, 33 neutron và 27 electron.
a) Sai; Hạt nhân mang điện tích dương.
b) Đúng;
c) Sai; Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron.
d) Đúng.
Khoảng cách giữa các phân tử khí lí tưởng rất lớn so với kích thước mỗi phân tử nên có thể bỏ qua kích thước của chúng
Khi không va chạm, có thể bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử khí lí tưởng.
Các phân tử khí lí tưởng luôn chuyển động thẳng đều.
Khi va chạm với thành bình chứa, phân tử khí lí tưởng truyền động lượng cho thành bình và dừng lại.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
d) Sai. Khi va chạm với thành bình chứa, phân tử khí lí tưởng truyền động lượng cho thành bình và tiếp tục chuyển động theo phương khác.
Hai dây dẫn thẳng, dài sẽ hút nhau khi dòng điện chạy trong chúng ngược chiều nhau.
Tại một điểm của từ trường, cảm ứng từ có phương trùng với phương của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đang xét, có chiều từ cực nam sang cực bắc của kim nam châm.
Từ trường luôn tác dụng lực lên một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện được đặt cố định trong từ trường.
Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện có hướng vuông góc với cả hướng của dòng điện và hướng của cảm ứng từ.
a) Sai. Hai dây dẫn thẳng, dài sẽ đẩy nhau khi dòng điện chạy trong chúng ngược chiều nhau
b) Đúng.
c) Sai. Còn phụ thuộc vào góc giữa dòng điện và cảm ứng từ.
d) Đúng.
Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.
Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.
Giữa hai va chạm, phân tử khí chuyển động thẳng đều.
Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.
a) Sai. \[\left| {\Delta \overrightarrow p } \right| = \left| { - mv - ( + mv)} \right| = 2mv\]
b) Sai. Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực thành bình tác dụng lên phân tử khí.
c) Đúng.
d) Đúng.
0,1.
Từ thông qua một vòng dây của cuộn dây là: \(\Phi = {\rm{BS}}\cos \alpha \), trong đó \(\alpha = 0\) và \({\rm{S}} = \pi {{\rm{r}}^2}.\) Xét trong khoảng thời gian từ \({{\rm{t}}_0} = 0\) đến thời điểm t, từ thông qua 1 vòng dây thay đổi từ \({\Phi _0}\) đến \({\Phi _t}\) ứng với cảm ứng từ là \({{\rm{B}}_0} = {10^{ - 2}}\;{\rm{T}}\) và \({{\rm{B}}_{\rm{t}}} = 0.\)
Theo định luật Faraday ta có suất điện động qua N vòng dây của cuộn dây là:
\({\rm{e}} = - {\rm{N}}\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta {\rm{t}}}} = - {\rm{NS}}\frac{{\Delta {\rm{B}}}}{{\Delta {\rm{t}}}}\)
Cường độ dòng điện xuất hiện trong cuộn dây là: \(i = \frac{e}{R}\)
Trong đó, \({\rm{R}} = {\rm{L}}{{\rm{R}}_0} = {\rm{N}}2\pi {\rm{r}}{{\rm{R}}_0}\) là điện trở của khung dây.
Do đó, \({\rm{i}} = - {\rm{N}}\pi {{\rm{r}}^2}\frac{{\frac{{\Delta {\rm{B}}}}{{\Delta {\rm{t}}}}}}{{{\rm{N}}2\pi {\rm{r}}{{\rm{R}}_0}}} = - \frac{{\rm{r}}}{{2{{\rm{R}}_0}}} \cdot \frac{{\Delta {\rm{B}}}}{{\Delta {\rm{t}}}} = - \frac{{0,1}}{{2 \cdot 0,5}} \cdot \frac{{0 - {{10}^{ - 2}}}}{{{{10}^{ - 2}}}} = 0,1\;{\rm{A}}.\)
3,9.
Nhiệt lượng cần thiết để ấm và nước từ nhiệt độ 30°C đến nhiệt độ sôi 100°C là
Q1 = 0,5.4200.70 + 0,5.380.70 = 1,6.105 J
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,10 lít nước hoá hơi là: Q2 = 0,1.2,3.106 = 2,3.105 J.
Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước: Q = Q1 + Q2 = 3,9.105 J.
0,962.
\(F = BI\ell \sin \theta = 0,37.2,6.2.\sin 30^\circ = 0,962N.\)
2,2.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra trong quá trình hít vào là:

13,94.
Năng lượng giải phóng do phân hạch của \(58,75\;{{\rm{g}}^{235}}{\rm{U}}\) :
\({\rm{W}} = \frac{{58,75 \cdot 6,023 \cdot {{10}^{23}} \cdot 200}}{{235}} = 301,1 \cdot {10^{23}}{\rm{MeV}} = 481,76 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}}\)
Công suất điện của nhà máy: \(P = \frac{{{\rm{W}}{\rm{.H}}}}{t} = \frac{{481,76 \cdot {{10}^{10}}.25}}{{100 \cdot 24 \cdot 3600}} \approx 13,94 \cdot {10^6}\;W = 13,94MW.\)
2,26.
Số neutron giải phóng do \(58,75\;{{\rm{g}}^{235}}{\rm{U}}:\)
\({{\rm{N}}_1} = \frac{{58,75 \cdot 6,023 \cdot {{10}^{23}} \cdot 2,5}}{{235}} = 3,{76438.10^{23}}\) hạt
Số neutron bị hấp thụ để \(58,75\;{{\rm{g}}^{235}}{\rm{U}}\) phân hạch hết:
\({{\rm{N}}_2} = \frac{{58,75 \cdot 6,023 \cdot {{10}^{23}}}}{{235}} = 1,5057 \cdot {10^{23}}\)hạt
Số neutron thu được trong lò phản ứng: \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_1} - {{\rm{N}}_2} = 2,26 \cdot {10^{23}}\) hạt.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















