
28 câu hỏi
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.
Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Lực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí.
Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
Đáp án đúng là A
Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng nhỏ.
500 J.
450 J.
4500 J.
5000 J.
Đáp án đúng là C
Lượng khí trong bình tích áp có khả năng sinh được công bằng: 5 000.90% = 4 500 J
75 J.
375 J.
800 J.
735 J.
Đáp án đúng là B
Nội năng của lượng khí trong bình lúc đầu tăng thêm một lượng bằng: \(\frac{{4500.250}}{{3000}} = 375\;{\rm{J}}\)
thấp hơn chính xác là 273,15 độ.
cao hơn chính xác là 273,15 độ.
thấp hơn chính xác là 273,16 độ.
cao hơn chính xác là 273,16 độ.
Đáp án đúng là A
Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ thấp hơn chính xác là 273,15 độ.
Chỉ đường 1.
Đường 1, 2 và 3.
Đường 2, 3 và 4.
Đường 1, 3 và 4.
Đáp án đúng là A
Đường 2 – đẳng áp
Đường 3, 4 – biểu diễn sai mối quan hệ giữa p và V trong quá trình đẳng nhiệt.
16,545 amu.
17,138 amu.
16,995 amu.
17,243 amu.
Đáp án đúng là C
Wlk = A.Wlkr = (8 + 9).7,75 = 131,75 MeV; \(\Delta {\rm{m}} = \frac{{{{\rm{W}}_{{\rm{lk}}}}}}{{931,5}} = \frac{{131,75}}{{931,5}} = 0,141\,amu\)
mx = (8mp + 9mn) - Dm = 16,996 amu.
0.
4 cm3.
24 cm3.
48 cm3.
Đáp án đúng là D
Ta có áp suất không đổi
Trạng thái 1 ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_1} = 40\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)}\\{{T_1} = 273(\;{\rm{K}})}\end{array}} \right.\) qua biến đổi đẳng áp ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = ?\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)}\\{{T_2} = 327,6(\;{\rm{K}})}\end{array}} \right.\)
Áp dụng định luật Charles: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)\( \Rightarrow {V_2} = \frac{{{V_1} \cdot {T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{40.327,6}}{{273}} = 48\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.
Hai thanh nam châm đặt gần nhau.
Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Đáp án đúng là C
Đồng không phải là vật liệu từ, không có từ tính.
500 vòng.
400 vòng.
600 vòng.
200 vòng.
Đáp án đúng là D
\[\frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} \Rightarrow \frac{{{N_1}}}{{1000}} = \frac{{120}}{{600}} \Rightarrow {N_1} = 200\]
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{nR}}.\)
\({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}{\rm{RT}}.\)
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}.\)
Đáp án đúng là C
C là phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}}{\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}}.\)
\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}}{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} .\)
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}}{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} .\)
\({\rm{pV}} = \frac{2}{3}\;{\rm{N}}{\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}}.\)
Đáp án đúng là B
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Có thể nén được dễ dàng.
Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.
Đáp án đúng là A
Chất khí cấu tạo từ các nguyên tử và phân tử chuyển động không ngừng, không có hình dạng và thể tích riêng mà chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa, dễ nén, có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.
Hạt b- là hạt electron.
Tia b- có khả năng ion hoá môi trường.
Trong điện trường giữa hai bản tụ điện, tia b- bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện.
Tia b- có tầm bay ngắn hơn tia a.
Đáp án đúng là D
Tia b- có tốc độ lớn hơn, khả năng đâm xuyên lớn hơn, do đó tầm bay xa hơn tia α.
0,5 g.
1 g.
2 g.
4 g.
Đáp án đúng là C
Khối lượng khí Heli trong bình là \(m = \frac{{N \cdot \mu }}{{{N_A}}} = \frac{{3,01 \cdot {{10}^{23}} \cdot 4}}{{6,023 \cdot {{10}^{23}}}} = 2(\;{\rm{g}})\)
Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.
Đáp án đúng là A
Chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ hợp với nhau góc 180o nên lực từ luôn bằng không.
6 proton và 8 electron.
6 proton và 8 neutron.
6 proton và 14 electro
6 electron và 8 neutron.
Đáp án đúng là B
Trong hạt nhân \[_6^{14}C\] có Z = 6 proton và N = 14 – 6 = 8 neutron.
0,8.10-3 T.
10-3 T.
1,4.10-3 T.
1,6.10-3 T.
Đáp án đúng là C
\[F = BI\ell \sin \alpha \Rightarrow B = \frac{F}{{I\ell sin\alpha }} = \frac{{{{2.10}^{ - 2}}}}{{20.0,8.\sin 60^\circ }} = 1,{44.10^{ - 3}}T.\]
0,1 W.
1,0 W.
0,5 W.
2 W.
Đáp án đúng là A
\[P = {I^2}R = \frac{{I_0^2}}{2}R = \frac{{{{\left( {0,1\sqrt 2 } \right)}^2}}}{2}.10 = 0,1\,W\]
Tần số dòng điện xoay chiều qua điện trở R là \({\rm{f}} = \frac{\omega }{{2\pi }}({\rm{Hz}})\).
Suất điện động cảm ứng ở hai đầu khung dây có dạng là \({e_c} = \omega NBS\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)(V)\).
Cường độ dòng điện cực đại qua điện trở R là \({I_0} = \frac{{\omega NBS}}{R}(A)\).
Độ lệch pha giữa điện áp đặt vào hai đầu điện trở và cường độ dòng điện qua điện trở là 0 (rad).
a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Suất điện động cảm ứng ở hai đầu khung dây có dạng là \({e_c} = \omega NBS\cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)(V)\)
Trong quá trình biến đổi, áp suất của khối khí không đổi.
Điểm B có tung độ bằng 100 cm3.
Khối khí có thể tích bằng 150 cm3 khi nhiệt độ khối khí bằng 130 °C.
Điểm A có hoành độ bằng –273 °C.
a) Đúng: Ta thấy đường biểu diễn quá trình trong đồ thị Ovt là đường thẳng tức là \(\frac{V}{t}\) là hằng số.
Tức áp suất của khí trong quá trình là không đổi.
b) Đúng: Quá trình biến đổi là quá trình đẳng áp. Ta có \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\) nên
\({V_2} = \frac{{{V_1} \cdot {T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{200 \cdot (273 + 0)}}{{(273 + 273)}} = 100\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
c) Sai: Quá trình biến đổi là quá trình đẳng áp. Ta có \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}}\) nên
\({V_3} = \frac{{{V_1} \cdot {T_3}}}{{{T_1}}} = \frac{{200 \cdot (273 + 130)}}{{(273 + 273)}} = 148\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
d) Đúng: Điểm A có thể tích giảm về 0 tại độ không tuyệt đối 0K tương ứng với \( - {273^\circ }{\rm{C}}.\) Trong thực tế, không thể giảm thế tích khí vè̀ 0 hay giảm nhiệt độ của khí vè̀ đến độ không tuyệt đối mà chỉ đến \( - 273,{15^\circ }{\rm{C}}.\)
Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau là do có sai số trong quá trình đo đạc, thu thập và xử lí số liệu.
Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ thu được trong thí nghiệm này là 0,015 T (làm tròn đến 3 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Trong quá trình điều chỉnh dòng điện, giá trị của cường độ dòng điện đọc được từ ampe kế có thể bằng 0,25 A.
Sai số trung bình của độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 0,0001 T (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Bảng số liệu sau khi đã tính toán các giá trị còn thiếu là:
|
q = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng | |||||
|
Lần đo |
I (A) |
F1 (N) |
F2 (N) |
F = F2 – F1 (N) |
\(B = \frac{F}{{NIL}}\) (T) |
|
1 |
0,2 |
0,210 |
0,270 |
0,060 |
0,019 |
|
2 |
0,4 |
0,210 |
0,320 |
0,110 |
0,017 |
|
3 |
0,6 |
0,210 |
0,380 |
0,170 |
0,018 |
|
Trung bình |
|
|
|
|
\(\bar B = 0,0180\) |
Sai số trung bình: \(\overline {\Delta B} = \frac{{\left| {\bar B - {B_1}} \right| + \left| {\bar B - {B_2}} \right| + \left| {\bar B - {B_3}} \right|}}{3}\)
\(\overline {\Delta B} = \frac{{|0,0180 - 0,0190| + |0,0180 - 0,0170| + |0,0180 - 0,0180|}}{3} \approx 0,0007\;{\rm{T}}\)
\(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) và \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) đều là đồng vị của \(_{20}^{40}{\rm{Ca}}.\)
Độ hụt khối của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn độ hụt khối của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}.\)
Năng lượng liên kết của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn năng lượng liên kết của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) một lượng \(9,73{\rm{MeV}}.\)
Hạt nhân \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) kém bền vững hơn hạt nhân \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}.\)
a) Đúng; các đồng vị có cùng số proton.
b) Đúng;
Độ hụt khối của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) là: \[\Delta {m_{Ca43}} = 20.1,007276 + 23.1,008665 - 42,958770 = 0,386amu\]
Độ hụt khối của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) là: \[\Delta {m_{Ca42}} = 20.1,007276 + 22.1,008665 - 41,958622 = 0,378amu\]
c) Sai;
Năng lượng liên kết của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\)là: \[{E_{lk}}\left( {_{20}^{43}Ca} \right) = 0,386.931,5 = 359,559MeV\]
Năng lượng liên kết của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\)là: \[{E_{lk}}\left( {_{20}^{42}Ca} \right) = 0,378.931,5 = 352,107MeV\]
Năng lượng liên kết của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn năng lượng liên kết của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) một lượng 7,45 MeV.
d) Đúng.
Năng lượng liên kết riêng của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\)là: \[{E_{lkr}}\left( {_{20}^{43}Ca} \right) = \frac{{359,559}}{{43}} = 8,36MeV/nucleon\]
Năng lượng liên kết riêng của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\)là: \[{E_{lkr}}\left( {_{20}^{42}Ca} \right) = \frac{{352,107}}{{42}} = 8,38MeV/nucleon\]
Hạt nhân \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) kém bền vững hơn hạt nhân \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}.\)
10.
Áp suất không khí trong bánh khi bơm xong: \({\rm{p}} = {{\rm{p}}_0} + {\rm{p'}}\) với \({\rm{p}}' = \frac{{350}}{{0,005}} = 0,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)
\( \Rightarrow {\rm{p}} = 1,7 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} > 1,5{{\rm{p}}_0}.\) Do đó sau khi bơm: \({{\rm{V}}_2} = 2000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)
Mỗi lần đẩy có 8.25 = 200 cm3 không khí được đưa vào bánh.
Trạng thái 1: p1 = 105 Pa; V1 = (1500 + 200n); T1 = T
Trạng thái 2: p2 = 1,7.105 Pa; V2 = 2 000 cm3; T2 =T.
Áp dụng định luật Boyle sẽ xác định được \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow \] \({\rm{n}} = \frac{{19}}{2} \approx 10\) lần.
19.
Nếu bơm không khí mỗi lần đẩy đưa được 200 cm3 không khí vào bánh xe, thì khi bơm hở mỗi lần đẩy chỉ đưa được 100 cm3 vào bánh nên V1 = (1500 + 100n).
Do đó \(n' = 2n = \frac{{19.2}}{2} = 19\) lần.
109 890.
Chú ý rằng 1,8 lít nước có khối lượng 1,8 kg; 1 kWh = 3 600 000 J.
Khối lượng nước cần đun trong một tháng bằng: 40.1,8.26 = 1 872 kg
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1 872 kg nước sôi từ nhiệt độ ban đầu 20 °C là
Q = mc(100 - 20) = 1 872.4 200.80 = 628 992 000 J
Nếu đun nước bằng bếp điện thì cần lượng điện tiêu thụ là: \({{\rm{N}}_{\rm{B}}} = \frac{{628992000}}{{3600000}} \cdot \frac{{100}}{{70}} = 249,6{\rm{kWh}}\)
Nếu đun nước bằng ấm điện thì cần lượng: \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{628992000}}{{3600000}} \cdot \frac{{100}}{{90}} = 194,1{\rm{kWh}}\)
Số tiền điện dùng đun nước nhà trường tiết kiệm được mỗi tháng bằng:
1 980(249,6 – 194,1) = 109 890 (đồng).
45o.
Gọi góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là β.
Lực từ có phương nằm ngang, hợp với trọng lực góc β.
0,15.
\(H = \lambda N \Rightarrow 2,5Ci = \frac{{\ln 2}}{T}.N \Rightarrow 2,5.3,{7.10^{10}} = \frac{{\ln 2}}{{87,7.365.86400}}N \Rightarrow N = 3,{69.10^{20}}\)
Do vậy khối lượng của của mẫu phóng xạ trong pin nguyên tử là:
\({\rm{m}} = \frac{{\rm{N}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}} \cdot 238\;{\rm{g}} = \frac{{3,69 \cdot {{10}^{20}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 238\;{\rm{g}} \approx 0,15\;{\rm{g}}.\)
43,3.
Công suất pin \[P = \frac{{{E^2}}}{R}\] tỉ lệ với bình phương suất điện động. Công suất giảm đi 50% = 0,5 thì suất điện động giảm đi \(\sqrt {0,5} = 0,71\) lần.
Lại có suất điện động của pin tỉ lệ thuận với độ phóng xạ nên giá trị này cũng là độ giảm của độ phóng xạ.
Do vậy thời gian t cần thay pin là: \[\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow 0,71 = {2^{ - \frac{t}{{87,7}}}} \Rightarrow t = 43,3\] năm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















