2048.vn

Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 5
Đề thi

Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 5

A
Admin
Vật lýLớp 122 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau:

Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.

Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.

Lực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí.

Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ khí nén, người ta sử dụng điện năng sinh công để nén một lượng khí lớn vào trong một bình kín có vỏ bằng kim loại chắc chắn và gọi đây là bình tích áp. Van đóng mở bình tích áp này được lắp nối với một ống dẫn khí và cuối đường ống sẽ là bộ phận (như phanh ô tô) hoặc dụng cụ cơ khí (như khoan bắt vít trong sửa ô tô, xe máy). Chú ý rằng, trong quá trình nén khí, động cơ điện sẽ lấy thêm không khí bên ngoài nén vào trong bình. Trong quá trình khối khí sinh công làm phanh ô tô hoặc quay trục khoan bắt vít sẽ có một lượng khí thoát ra. Một người thợ cơ khí sử dụng 5 000 J năng lượng điện cho máy nén khí thì có thể nén được 3 m3 không khí vào trong bình tăng áp có dung tích 250 lít. Hiệu suất của máy nén bằng 90%.

Lượng khí trong bình tích áp có khả năng sinh được công bằng bao nhiêu?

500 J.

450 J.

4500 J.

5000 J.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ khí nén, người ta sử dụng điện năng sinh công để nén một lượng khí lớn vào trong một bình kín có vỏ bằng kim loại chắc chắn và gọi đây là bình tích áp. Van đóng mở bình tích áp này được lắp nối với một ống dẫn khí và cuối đường ống sẽ là bộ phận (như phanh ô tô) hoặc dụng cụ cơ khí (như khoan bắt vít trong sửa ô tô, xe máy). Chú ý rằng, trong quá trình nén khí, động cơ điện sẽ lấy thêm không khí bên ngoài nén vào trong bình. Trong quá trình khối khí sinh công làm phanh ô tô hoặc quay trục khoan bắt vít sẽ có một lượng khí thoát ra. Một người thợ cơ khí sử dụng 5 000 J năng lượng điện cho máy nén khí thì có thể nén được 3 m3 không khí vào trong bình tăng áp có dung tích 250 lít. Hiệu suất của máy nén bằng 90%.

Xác định sự thay đổi nội năng của lượng khí trong bình lúc đầu.

75 J.

375 J.

800 J.

735 J.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ

 

thấp hơn chính xác là 273,15 độ.

cao hơn chính xác là 273,15 độ.

thấp hơn chính xác là 273,16 độ.

cao hơn chính xác là 273,16 độ.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường biểu diễn nào sau đây biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích V và áp suất của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt?

Media VietJack

Chỉ đường 1.

Đường 1, 2 và 3.

Đường 2, 3 và 4.

Đường 1, 3 và 4.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân có 8 proton và 9 neutron. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng 7,75 MeV/nucleon. Biết mp = 1,0073 amu, mn = 1,0087 amu. Khối lượng của hạt nhân đó bằng bao nhiêu amu?

16,545 amu.

17,138 amu.

16,995 amu.

17,243 amu.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết một lượng khí xác định có thể tích 40 cm3 ở 0 °C. Biến đổi đẳng áp đến nhiệt độ 54,6 °C thì khí có thể tích bằng

0.

4 cm3.

24 cm3.

48 cm3.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?

Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.

Hai thanh nam châm đặt gần nhau.

Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.

Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộn thứ cấp của máy biến áp có số vòng bằng 1000 xuất hiện suất điện động bằng 600 V. Nếu máy biến áp được nối vào mạng với hiệu điện thế 120 V điện thế thì số vòng trong cuộn sơ cấp là

500 vòng.

400 vòng.

600 vòng.

200 vòng.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình Clapeyron?

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{nR}}.\)

\({\rm{pV}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}{\rm{RT}}.\)

\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.

\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây không biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất chất khí tác dụng lên thành bình và động năng trung bình của các phân tử khímối quan hệ giữa áp suất chất khí tác dụng lên thành bình và động năng trung bình của các phân tử khí?

\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}}{\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}}.\)

\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}}{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} .\)

\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{\rm{N}}}{{\rm{V}}}{\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} .\)

\({\rm{pV}} = \frac{2}{3}\;{\rm{N}}{\overline {\rm{E}} _{\rm{d}}}.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?

Có hình dạng và thể tích riêng.

Có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

Có thể nén được dễ dàng.

Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu sai.

Hạt b- là hạt electron.

Tia b- có khả năng ion hoá môi trường.

Trong điện trường giữa hai bản tụ điện, tia b- bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện.

Tia b- có tầm bay ngắn hơn tia a.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí helium. Khối lượng helium chứa trong bình là

0,5 g.

1 g.

2 g.

4 g.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây đúng?

Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ.

Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.

Lực từ tăng khi tăng cường độ dòng điện.

Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.

Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hạt nhân \[_6^{14}C\]

6 proton và 8 electron.

6 proton và 8 neutron.

6 proton và 14 electro

6 electron và 8 neutron.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài l = 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 60°. Biết dòng điện I = 20 A và dây dẫn chịu một lực là F = 2.10-2 N. Độ lớn của cảm ứng từ là

0,8.10-3 T.

10-3 T.

1,4.10-3 T.

1,6.10-3 T.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch chỉ có điện trở thuần 10 W, có giá trị cực đại \(0,1\sqrt 2 \) A, công suất toả nhiệt của đoạn mạch là

0,1 W.

1,0 W.

0,5 W.

2 W.

Xem đáp án
19. Đúng sai
1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng có N vòng, diện tích mỗi vòng là S, có thể quay đều với tần số góc w quanh trục D như hình vẽ. Biết tại thời điểm t = 0 thì góc a = 0 và khung dây được nối với điện trở R thành mạch điện kín.

Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở?

a)

Tần số dòng điện xoay chiều qua điện trở R là \({\rm{f}} = \frac{\omega }{{2\pi }}({\rm{Hz}})\).

ĐúngSai
b)

Suất điện động cảm ứng ở hai đầu khung dây có dạng là \({e_c} = \omega NBS\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)(V)\).

ĐúngSai
c)

Cường độ dòng điện cực đại qua điện trở R là \({I_0} = \frac{{\omega NBS}}{R}(A)\).

ĐúngSai
d)

Độ lệch pha giữa điện áp đặt vào hai đầu điện trở và cường độ dòng điện qua điện trở là 0 (rad).

ĐúngSai
Xem đáp án
20. Đúng sai
1 điểm

Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích một khối khí lí tưởng xác định, theo nhiệt độ như hình vẽ. Các phát biểu sau đây đúng hay sai

Media VietJack

a)

Trong quá trình biến đổi, áp suất của khối khí không đổi.

ĐúngSai
b)

Điểm B có tung độ bằng 100 cm3.

ĐúngSai
c)

Khối khí có thể tích bằng 150 cm3 khi nhiệt độ khối khí bằng 130 °C.

ĐúngSai
d)

Điểm A có hoành độ bằng –273 °C.

ĐúngSai
Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ bằng “cân dòng điện” với bố trí thí nghiệm được thể hiện như trong hình vẽ (dụng cụ thí nghiệm và các bước tiến hành thí nghiệm lần lượt được trình bày trong SGK), một bạn học sinh thu được bảng số liệu như bảng dưới đây.

Media VietJack

q = 90°; L = 0,08 m; N = 200 vòng

Lần đo

I (A)

F1 (N)

F2 (N)

F = F2 – F1 (N)

\(B = \frac{F}{{NIL}}\) (T)

1

0,2

0,210

0,270

 

 

2

0,4

0,210

0,320

 

 

3

0,6

0,210

0,380

 

 

Trung bình

 

 

 

 

\(\bar B = \)

Biết rằng giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của các ampe kế lần lượt là 2 A và 0,1 A. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau là do có sai số trong quá trình đo đạc, thu thập và xử lí số liệu.

ĐúngSai
b)

Giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ thu được trong thí nghiệm này là 0,015 T (làm tròn đến 3 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

ĐúngSai
c)

Trong quá trình điều chỉnh dòng điện, giá trị của cường độ dòng điện đọc được từ ampe kế có thể bằng 0,25 A.

ĐúngSai
d)

Sai số trung bình của độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 0,0001 T (làm tròn đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\), hạt nhân \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lần lượt là \({m_{\rm{p}}} = 1,007276{\rm{amu}},{m_{\rm{n}}} = 1,008665{\rm{amu}},\)\({m_{{\rm{Ca42 }}}} = 41,958622{\rm{amu,}}\)\({m_{{\rm{Ca43 }}}} = 42,958770{\rm{amu}}.\)Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

\(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\)\(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) đều là đồng vị của \(_{20}^{40}{\rm{Ca}}.\)

ĐúngSai
b)

Độ hụt khối của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn độ hụt khối của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}.\)

ĐúngSai
c)

Năng lượng liên kết của \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) lớn hơn năng lượng liên kết của \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}\) một lượng \(9,73{\rm{MeV}}.\)

ĐúngSai
d)

Hạt nhân \(_{20}^{43}{\rm{Ca}}\) kém bền vững hơn hạt nhân \(_{20}^{42}{\rm{Ca}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8 cm2 và khoảng chạy 25 cm để bơm một bánh xe đạp sao cho khi áp lực của bánh lên mặt đường là 350 N thì diện tích tiếp xúc của bánh với mặt đường là 50 cm2. Ban đầu bánh chứa không khí có áp suất p0 = 105 Pa và thể tích V0 = 1 500 cm3. Giả thiết khi áp suất không khí trong bánh vượt quá 1,5p0 thì thể tích trong của xăm là 2 000 cm3 và nhiệt độ không khí trong xăm không đổi.

Phải đẩy bơm tối thiểu bao nhiêu lần (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng bơm có pit-tông diện tích 8 cm2 và khoảng chạy 25 cm để bơm một bánh xe đạp sao cho khi áp lực của bánh lên mặt đường là 350 N thì diện tích tiếp xúc của bánh với mặt đường là 50 cm2. Ban đầu bánh chứa không khí có áp suất p0 = 105 Pa và thể tích V0 = 1 500 cm3. Giả thiết khi áp suất không khí trong bánh vượt quá 1,5p0 thì thể tích trong của xăm là 2 000 cm3 và nhiệt độ không khí trong xăm không đổi.

Nếu do bơm hở nên mỗi lần đẩy bơm chỉ đưa được 100 cm3 không khí vào bánh xe thì phải đẩy bao nhiêu lần (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Giá điện trung bình của trường THPT năm 2023 là 1 980 đồng/kWh đã tính cả hao phí. Bếp của nhà trường sử dụng là bếp điện với hiệu suất 70% và mỗi ngày cần đun 40 phích nước (bình thuỷ) 1,8 lít để sử dụng trong trường. Nhà trường dự định mua ấm điện với hiệu suất 90% thì mỗi tháng trong năm 2023 nhà trường sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền điện (làm tròn đến hàng đơn vị)? Biết rằng trung bình mỗi tháng nhà trường hoạt động 26 ngày và coi như nhiệt độ nước máy luôn bằng 20 °C.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài L = 5 cm, khối lượng m = 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 A. Lấy g = 10 m/s. Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì được ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế đặc biệt hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày,... Ví dụ một thiết bị điều hoà điện tim sử dụng đồng vị 238Pu có chu kì bán rã là 87,7 năm và có độ phóng xạ 2,5 Ci.

Xác định khối lượng (gam) tối thiểu của đồng vị phóng xạ được cho vào pin nguyên tử (làm tròn đến hàng thập phân thứ hai).

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Các tính chất của phân rã phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, dung lượng pin có thể duy trì được ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế đặc biệt hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày,... Ví dụ một thiết bị điều hoà điện tim sử dụng đồng vị 238Pu có chu kì bán rã là 87,7 năm và có độ phóng xạ 2,5 Ci.

Suất điện động của pin tỉ lệ thuận với độ phóng xạ. Người ta sẽ thay pin khi công suất pin giảm 50% so với giá trị công suất ban đầu. Sau bao lâu (năm) người bệnh mới cần mổ để thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hoà điện tim (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack