Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 8
28 câu hỏi
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ phụ thuộc vào cảm ứng từ, dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó.
Lực từ lớn nhất tác dụng lên đoạn dây dẫn khi đoạn dây dẫn đặt
song song với các đường sức từ.
vuông góc với các đường sức từ.
hợp với các đường sức từ góc 45°.
hợp với các đường sức từ góc 60°.
Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện có cường độ 0,75 A qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 3.10-3 N. Cảm ứng từ của từ trường có giá trị
0,8 T.
0,08 T.
0,16 T.
0,016 T.
Cho số Avogadro NA = 6,02.1023 mol-1. Số neutron có trong 3,5 g carbon \(_6^{14}{\rm{C}}\) có giá trị bằng
3,01.1023.
6,02.1023.
9,03.1023.
12,04.1023.
Đốt nóng khí trong xilanh và giữ sao cho thể tích của khí không đổi. Gọi Q, A và DU lần lượt là nhiệt lượng, công và độ tăng nội năng của hệ. Định luật 1 của nhiệt động lực học được viết dưới dạng nào sau đây?
Q = DU + A.
Q = DU – A.
Q = A.
Q = DU.
Năng lượng liên kết của hạt nhân bằng
năng lượng trung bình liên kết mỗi nucleon trong hạt nhân.
năng lượng cần thiết để tách một nucleon khỏi hạt nhân.
năng lượng cần thiết để tách rời tất cả các nucleon trong hạt nhân.
tích của khối lượng hạt nhân với bình phương của tốc độ ánh sáng trong chân không.
Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy của một chất nào đó.
Xảy ra ở cùng nhiệt độ với sự hoá hơi.
Toả nhiệt ra môi trường.
Cần cung cấp nhiệt lượng.
Xảy ra ở 100 °C.
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
Dòng điện không đổi.
Hạt mang điện chuyển động.
Hạt mang điện đứng yên.
Nam châm chữ U.
Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?
\(_1^2{\rm{H}} + _1^2{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}}.\)
\(_1^2{\rm{H}} + _3^6{\rm{Li}} \to 2_2^4{\rm{He}}.\)
\(_2^4{\rm{He}} + _7^{14}\;{\rm{N}} \to _8^{17}{\rm{O}} + _1^1{\rm{H}}.\)
\(_1^1{\rm{H}} + _1^3{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}}.\)
Biển báo nào cho biết nguy hiểm vật liệu dễ cháy?
|
|
|
|
Hình 1 | Hình 2 | Hình 3 | Hình 4 |
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Một điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 200 V. Giá trị hiệu dụng của điện áp này là
282 V.
200 V.
141 V.
100 V.
Tìm phát biểu sai.
Tia b+ có tầm bay xa hơn tia a.
Hạt b+ có cùng khối lượng với electron nhưng mang điện tích nguyên tố dương.
Tia b+ cũng làm ion hoá môi trường nhưng yếu hơn tia a.
Tia b+ bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện.
Định luật Boyle cho ta biết điều gì?
Liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí khi nhiệt độ không đổi.
Liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí khi thể tích không đổi.
Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí khi áp suất không đổi.
Liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định.
Một lượng khí ở nhiệt độ không đổi, khi áp suất 2.104 N/m2 thì thể tích 20 lít. Khi áp suất 8.104 N/m2 thì thể tích của lượng khí đó là
2 lít.
5 lít.
10 lít.
15 lít.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
\(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = \) Hằng số.
V ~1T
V ~ T
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}.\)
Khi nhiệt độ của khí lý tưởng tăng từ 27 °C đến 227 °C giữ khối lượng và áp suất không đổi thì thể tích của khí sẽ tăng
33,3%.
66,6%.
30%.
60%.
Trong hệ tọa độ (p, T) đường biểu diễn nào sau là đường đẳng tích?
Đường hyperbol.
Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p=p0.
Một bình cầu dung tích 20 lít chứa oxygen ở 16°C dưới áp suất 100 atm. Thể tích lượng oxygen ở điều kiện tiêu chuẩn là
1500 lít.
1889 lít.
1450 lít.
750 lít.
Động năng tịnh tiến trung bình của một mol phân tử oxygen ở 27 °C là bao nhiêu? Cho biết hằng số Boltzmann kB = 1,38.10-23 J/k.
150 kJ.
300 kJ.
200 kJ.
3740 kJ.
Một khối khí lí tưởng ở trạng thái (1) có các thông số trạng thái P1 = 1 atm; V1 = 4 lít ; T1 = 300 K. Người ta biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có T2 = 600 K và V2. Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có V3 = 2 lít thì dừng lại Các phát biểu sau đây đúng hay sai:
Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm.
Thể tích của khối khí tại trạng thái (2) là 8 lít.
Áp suất khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang (3) là tăng áp đẳng nhiệt.
Máy chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ \({\beta ^ - }\)cobalt \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) với chu kì bán rã 5,27 năm để điều trị ung thư. Nguồn phóng xạ trong máy sẽ cần được thay mới nếu như độ phóng xạ của nó giảm còn bằng \(50\% \) độ phóng xạ ban đầu. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Sản phẩm phân rã của cobalt \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là nickel \(_{28}^{61}{\rm{Ni}}\).
Hằng số phóng xạ của cobalt \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) là \(0,132\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Nguồn phóng xạ của máy cần được thay thế sau mỗi 5,27 năm.
Tại thời điểm thay nguồn phóng xạ, số hạt nhân \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) còn lại trong nguồn bằng \(50\% \) số hạt nhân \(_{27}^{60}{\rm{Co}}\) ban đầu.
Một khối khí lí tưởng trong xilanh được biến đổi qua các giai đoạn như đồ thị hình vẽ bên.

Các phát biểu sau đây đúng hay sai:
Từ (1) sang (2) là quá trình đẳng tích.
Từ (2) sang (3) là quá trình đẳng áp.
Nhiệt độ ở trạng thái (2) là 600 K.
Nếu thể tích ban đầu ở trạng thái (1) của khối khí là 12 lít thì thể tích của khí ở trạng thái (3) là 18 lít.
Một khung kim loại hình tròn đường kính 5 cm được đặt trong vùng từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung dây được nối với một bóng đèn nhỏ tạo thành mạch kín. Lấy p ≈ 3,14; biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là R1 = 2 Ω và R2 = 1 Ω. Tại thời điểm ban đầu (t = 0 s), người ta bắt đầu thay đổi độ lớn cảm ứng từ theo đồ thị như hình vẽ. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

Tại thời điểm t = 0 s, không có từ thông xuyên qua khung kim loại.
Tổng thời gian đèn sáng trong quá trình thay đổi nói trên là 3 s.
Mặc dù dòng điện cảm ứng chạy qua đèn trong khoảng thời gian từ t = 3 s đến t = 4 s và từ t = 4 s đến t = 5 s ngược chiều nhau nhưng cường độ dòng điện có cùng độ lớn.
Suất điện động cảm ứng sinh ra trong khoảng thời gian từ t = 0 s đến t = 1 s là 1,18.10-3 V.
Một dây dẫn có dòng điện 22,0 A chạy từ tây sang đông. Giả sử tại vị trí này, từ trường Trái Đất nằm ngang và hướng từ nam lên bắc với độ lớn 0,500.10-4 T.
Tìm độ lớn của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dài 36,0 m (đơn vị: N; làm tròn đến hàng thập phân thứ hai).
Một dây dẫn có dòng điện 22,0 A chạy từ tây sang đông. Giả sử tại vị trí này, từ trường Trái Đất nằm ngang và hướng từ nam lên bắc với độ lớn 0,500.10-4 T.
Tính lực hấp dẫn tác dụng lên đoạn dây có cùng chiều dài nếu nó được làm bằng đồng và có diện tích mặt cắt ngang là 2,50.10-6 m2. Khối lượng riêng của đồng là 8,90.103 kg/m3, lấy g = 9,80 m/s2. (đơn vị: N; làm tròn đến hàng thập phân thứ hai).
Viên đạn chì có khối lượng 50 g, bay với tốc độ v0 = 360 km/h. Sau khi xuyên qua một tấm thép, tốc độ giảm xuống còn 72 km/h. Tính lượng nội năng tăng thêm của đạn và thép (đơn vị: J; làm tròn đến hàng đơn vị).
Một khung dây kín có 100 vòng, mỗi vòng có diện tích là 80 dm2. Vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ đơn vị pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc a. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình vẽ. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây có giá trị là 40 V. Góc a có giá trị là bao nhiêu độ (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)?

Thành phần sữa bò có chứa potassium với nồng độ \(2,00\;{\rm{g}}/\ell .\) Trong đó, có \(0,0117\% \) là đồng vị phóng xạ potassium \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) với chu kì bán rã là \(1,25 \cdot {10^9}\) năm.
Xác định độ phóng xạ do \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) của 1 lít sữa bò (đơn vị: Bq; làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Thành phần sữa bò có chứa potassium với nồng độ \(2,00\;{\rm{g}}/\ell .\) Trong đó, có \(0,0117\% \) là đồng vị phóng xạ potassium \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\) với chu kì bán rã là \(1,25 \cdot {10^9}\) năm.
Sau tai nạn ở nhà máy điện hạt nhân Chernobyl vào năm 1986, người ta thấy có các đồng vị phóng xạ \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) trong khí quyển. Mưa sẽ làm cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó xuất hiện trong sữa bò. Người ta đo được độ phóng xạ của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) trong sữa bò ở Ba Lan lúc đó là \(2,00{\rm{kBq}}/\ell .\) Biết chu kì bán rã của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) là 8,02 ngày. Sau bao lâu thì độ phóng xạ trong sữa bò do \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) giảm xuống bằng độ phóng xạ do \(_{19}^{40}\;{\rm{K}}\)(đơn vị: ngày; làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)?




