
28 câu hỏi
Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Đáp án đúng là B
A – sai vì lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng yếu hơn so với các phân tử trong chất rắn.
C – sai vì các phân tử trong chất rắn chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
D – sai vì tuỳ từng loại chất mới có thể xác định được kích thước phân tử.
Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật khác.
Đáp án đúng là A
Một vật lúc nào cũng có nội năng nhưng chưa chắc đã có nhiệt lượng.
chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
Đáp án đúng là A
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
Nhôm.
Chì.
Sắt.
Không có quả nào.
Đáp án đúng là B
Nhiệt dung riêng của chì nhỏ nhất, nên chì có độ tăng nhiệt độ lớn nhất.
Nhôm.
Chì.
Chì.
Không có quả nào.
Đáp án đúng là D
Khi nhúng cả 3 quả vào cùng một bình chứa nước thì đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của cả 3 quả là như nhau.
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\)
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}.\)
\({V_1}{T_1} = {V_2}{T_2}.\)
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}.\)
Đáp án đúng là B
0,6.105 m3.
1,75 m3.
0,6.10-5 m3.
0,6 m3.
Đáp án đúng là D
\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow {2.10^5}.1 = 3,{5.10^5}.{V_2} \Leftrightarrow {V_2} = 0,6{m^3}\]
Tia phát ra từ dây.
Đường tròn có tâm trên dây.
Đường thẳng song song với dây.
Hình elip có tâm trên dây.
Đáp án đúng là B
Đường sức từ của dòng điện thẳng dài có dạng các đường tròng đồng tâm.
2BI\(\ell \).
BI\(\ell \).
BI\(\ell \)2.
0
Đáp án đúng là D
Sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định được 4 lực từ tác dụng lên 4 cạnh hình vuông tạo thành 2 cặp lực trực đối. Độ lớn 4 lực này như nhau.
X là nguyên tố có số thứ tự 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Hạt nhân này có 19 nucleon.
Hạt nhân này có 9 proton và 19 neutron.
Hạt nhân này có 10 proton và 9 electron.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân này có 19 nucleon trong đó có 9 proton và 10 neutron.
0,28.10-4 N.
2,5.10-4 N.
1,9.10-4 N.
1,6.10-4 N.
Đáp án đúng là C
\(F = BI\ell \sin \theta = 0,{14.10^{ - 4}}.6.3.\sin 50^\circ = 1,{93.10^{ - 4}}N\)
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Đáp án đúng là B
Năng lượng liên kết E = Δmc2.
2,8 A.
4,0 A.
5,6 A.
2,0 A.
Đáp án đúng là A
\[I = \frac{U}{R} = \frac{{\frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }}}}{R} = \frac{{\frac{{200}}{{\sqrt 2 }}}}{{50}} = 2,83\,A\]
Tia g.
Tia a.
Tia b+.
Tia b.
Đáp án đúng là B
Tốc độ của tia α cỡ 2.107 m/s.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là A
Hình 1 – Nguy cơ tia tử ngoại.
Hình 2 – Nguy hiểm vật liệu nổ.
Hình 3 – Nguy hiểm vật liệu ăn mòn.
Hình 4 – Thuỷ tinh nguy hiểm.
10-5 T.
4.10-5 T.
2.10-5 T.
8.10-5 T.
Đáp án đúng là B
Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm vòng dây có độ lớn là
\(B = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{I}{R} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{2}{{0,0314}} = 4 \cdot {10^{ - 5}}(T)\)
cường độ dòng điện.
hình dạng của dây dẫn.
môi trường xung quanh dây dẫn.
tiết diện của dây dẫn.
Đáp án đúng là D
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường của dòng điện trong một dây dẫn phụ thuộc vào cường độ dòng điện, hình dạng dây dẫn và môi trường xung quanh dây dẫn, không phụ thuộc vào tiết diện của dây dẫn.
504 kJ.
15,8 kJ.
520 kJ.
619 kJ.
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng cần cung cấp:
\[Q = {Q_{n\hom }} + {Q_{nuoc}} = 0,3.880.(70 - 10) + 2.4200.(70 - 10) = 519840\,J.\]
Khi thể tích được giữ không đổi, áp suất của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Với một lượng khí lí tưởng thì \(\frac{{pV}}{T}\) là hằng số.
Khi nhiệt độ tăng từ 20 °C lên 40 °C thì áp suất của một lượng khí trong bình kín sẽ tăng lên hai lần.
Đường biểu diễn quá trình đẳng tích (thể tích không đổi) của một lượng khí trong hệ toạ độ (p − T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.
a) Sai.Khi thể tích được giữ không đổi, áp suất của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
b) Đúng.
c) Sai. \[\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{40 + 273}}{{20 + 273}} = 1,06\]
d) Đúng.
Bình chứa khí càng lớn thì áp suất khí trong bình càng lớn.
Phân tử khí có khối lượng càng lớn thì gây ra áp suất càng lớn khi va chạm với thành bình.
Phân tử khí chuyển động càng chậm thì va chạm với thành bình càng nhiều lần.
Từ công thức tính áp suất chất khí có thể suy ra hệ thức của định luật Boyle.
Áp suất khí lí tưởng: \(p = \frac{1}{3}\frac{{Nm\overline {{v^2}} }}{V} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
a) Sai. Áp suất khi tỉ lệ nghịch với thể tích bình chứa nó.
b) Đúng.
c) Sai. Số va chạm càng nhiều khi phân tử khí chuyển động càng nhanh.
d) Đúng. Vì áp suất khi tỉ lệ nghịch với thể tích bình chứa nó.
Đây là quá trình nhiệt hạch do toả ra năng lượng nhiệt rất lớn.
Hạt nhân X là rubidium \(_{37}^{95}{\rm{Rb}}.\)
Quá trình này giải phóng kèm theo ba hạt neutron mới.
Năng lượng toả ra sau phản ứng là 201 MeV.
a) Sai. Đây là quá trình phân hạch. \(_{92}^{235}{\rm{U}} + _0^1n \to _{55}^{137}{\rm{Cs}} + _{37}^{95}{\rm{X}} + 4_0^1n\)
b) Đúng. Sử dụng định luật bảo toàn số khối, bảo toàn điện tích.
c) Sai. \(_{92}^{235}{\rm{U}} + _0^1n \to _{55}^{137}{\rm{Cs}} + _{37}^{95}{\rm{X}} + 4_0^1n\)
d) Sai. \[E = \Delta m{c^2} = 0,181.931,5 = 168,6\,MeV\]
Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với mặt phẳng (P).
Lực từ tác dụng lên đoạn dây hướng lên phía trên mặt phẳng (P).
Độ lớn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây là 30 A.
Nếu đảo chiều và giữ nguyên cường độ dòng điện thì lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn.
a) Đúng: Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với mặt phẳng (P).
b) Sai: Lực từ tác dụng lên đoạn dây hướng xuống phía dưới mặt phẳng (P) 10theo quy tắc bàn tay trái.
c) Sai: Độ lớn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây là 
d) Đúng: Nếu đảo chiều và giữ nguyên cường độ dòng điện thì lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn không đổi.
906,5.
Từ định luật 1 của nhiệt động lực học, ta có: DU = Q + A
Chất khí thực hiện công để thắng được áp suất bên ngoài: A = F.h (h là quãng đường dịch chuyển của pít-tông trong bình, F là lực tác dụng lên pít-tông; F = p.S với p là áp suất tác dụng lên pít-tông, S là tiết diện của bình).
A = F.h = pSh = pDV = 1.(5 - 10) = -5 l.atm = -506,5 J.
Độ biến thiên nội năng: DU = 400 – (–506,5) = 906,5 J
1,9.
pV = nRT → số mol không khí trong phòng là \[n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{10}^5}.5.10.3}}{{8,31.273}} = 6,{6.10^3}mol\].
Khối lượng không khí trong phòng là m = n.μ = 6,6.103.29 = 1,9.105 g =1,9.102 kg.
30.
\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^5}.5.10.3}}{{273}} = \frac{{0,{{9.10}^5}.{V_2}}}{{20 + 273}} \Rightarrow {V_2} \approx 179\,{m^3}\]
Như vậy, đã có DV = 179 – 5.10.3 = 29 m3 khí ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 0,9.105 Pa thoát
ra khỏi phòng.
Khối lượng không khí trong phòng đã thoát ra ngoài bằng: \(\Delta m = \frac{{29}}{{179}}m = \frac{{29}}{{179}}\left( {1,9 \cdot {{10}^2}\;{\rm{g}}} \right) \approx 30\;{\rm{g}}\)
2,5.
Dòng điện I tạo ra cảm ứng từ ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là \(B = 2,{0.10^{ - 7}}\left( {\frac{I}{r}} \right).\)
Sử dụng quy tắc bàn tay phải xác định được chiều cảm ứng từ của các dòng điện tác dụng lên dòng điện còn lại có phương song song, cùng chiều nhau, sau đó sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định được lực từ của 2 dòng điện này tác dụng lên nhau có chiều đẩy nhau.
Xét lực từ do dòng điện I1 tác dụng lên dòng điện I2.
\({F_{12}} = {B_1}{I_2}{\ell _2}\sin \theta = {2.10^{ - 7}}.\frac{{{I_1}}}{r}.{I_2}.\ell .\sin 90^\circ = {2.10^{ - 7}}.\frac{1}{{0,{{8.10}^{ - 3}}}}.1.1.\sin 90^\circ = 2,{5.10^{ - 4}}N.\)
4,22.
Năng lượng toả ra của một phản ứng là: \(\Delta E = \Delta m{c^2} = ({m_D} + {m_T} - {m_{He}} - {m_n}){c^2} = 17,51\,MeV\)
\(1,000\;{\rm{kg}}\) He được tạo thành, tương ứng với số hạt nhân He là:
\(N = \frac{m}{A}{N_A} = \frac{{1000}}{4}6,{02.10^{23}} = 1,{505.10^{26}}\)
Năng lượng toả ra: \(E = N.\Delta E = 1,{505.10^{26}}.17,51 = 2,{64.10^{27}}MeV = 4,{22.10^{14}}J\)
5,15.
Số hạt nhân 235U cần sử dụng cho phản ứng phân hạch để thu được năng lượng như ý a) là: \(N = \frac{{2,{{64.10}^{27}}}}{{200}} = 1,{32.10^{25}}\)
Khối lượng 235U cần sử dụng: \(m = \frac{N}{{{N_A}}}.A = \frac{{1,{{32.10}^{25}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.235 = 5,15\,kg.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















