
28 câu hỏi
Nóng chảy.
Hóa hơi.
Thăng hoa.
Đông đặc.
Đáp án đúng là C
Chất rắn chuyển trực tiếp sang thể khí thì quá trình đó gọi là thăng hoa. Ví dụ như băng phiến.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là D
Hình 1 – nguy hiểm vật liệu nổ
Hình 2 – nguy hiểm điện
Hình 3 – cảnh báo nguy cơ bề mặt nóng.
Hình 4 – cảnh báo nguy hiểm vật liệu ăn mòn.
8 K.
280 K.
268 K.
7 K.
Đáp án đúng là A
Ta biết rằng 1 độ Celsius (°C) tương đương với 1 Kelvin (K), do đó độ tăng nhiệt độ trong Kelvin và Celsius là như nhau. Vì nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 8oC, nên độ tăng nhiệt độ cũng là 8K.
11,5 MJ.
640 MJ.
2,3 MJ.
180 kJ.
Đáp án đúng là A
\[Q = mc\Delta T = 400.3600.8 = 11,{52.10^6}J.\]
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
tăng lên rồi giảm.
Đáp án đúng là B
Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích, nhiệt độ giảm nên nội năng giảm.
20%.
75%.
90%.
80%.
Đáp án đúng là A
\[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{100 + 273}} = \frac{{{p_2}}}{{25 + 273}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} \approx 0,8\]. Do đó áp suất giảm 20%.
p1V1 = p2 V2.
\[\frac{{{p_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_2}}}.\]
p1T1 = p2T2.
T1V1 = T2V2.
Đáp án đúng là A
10%.
91%.
20%.
55%.
Đáp án đúng là C
\[\left\{ \begin{array}{l}{p_1}{V_1} = {n_1}R{T_1}\\{p_2}{V_2} = {n_2}R{T_2}\end{array} \right. \Rightarrow {p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {n_1}{T_1} = {n_2}{T_2} \Rightarrow {n_2} = \frac{{{n_1}{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{{n_1}.(10 + 273)}}{{80 + 273}} = 0,80{n_1}\]
Số mol khí thoát ra ngoài xấp xỉ 20%.
cùng pha.
ngược pha.
theo chu kỳ khác nhau.
không liên quan đến nhau.
Bóng đèn sáng liên tục với tốc độ không đổi.
Bóng đèn không sáng.
Bóng đèn sẽ sáng và nhấp nháy theo chu kì.
Bóng đèn sẽ sáng và độ sáng tăng dần.
Đáp án đúng là C
Khi khung dây quay đều trong từ trường, từ thông qua khung dây sẽ thay đổi tuần hoàn theo thời gian, dẫn đến việc tạo ra suất điện động cảm ứng xoay chiều trong khung dây. Suất điện động này có dạng hình sin, khiến cường độ dòng điện trong mạch xoay chiều theo thời gian. Do đó, bóng đèn sẽ sáng và nhấp nháy theo chu kì của dòng điện xoay chiều.
B.S.
0.
N . B . S.
\[\frac{{BS}}{R}.\]
Đáp án đúng là B
Suất điện động cảm ứng \[e = - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}\], từ đó có thể thấy suất điện động cảm ứng và từ thông ngược pha với nhau, do đó khi suất điện động đạt giá trị cực đại thì từ thông bằng 0.
0,1 N.
1 N.
2 N.
0,5 N.
Đáp án đúng là B
\[F = IB\ell \sin \alpha = 5.0,2.1.\sin 90^\circ = 1N.\]
song song và cách đều nhau.
hội tụ tại một điểm.
phân tán từ cực nam đến cực bắc.
quay quanh dây dẫn mang dòng điện.
Đáp án đúng là A
Trong từ trường đều, đường sức từ song song và cách đều nhau.
Tia X.
Sóng siêu âm.
Sóng ánh sáng.
Tia gamma.
Đáp án đúng là A
cùng nguyên tử số với hạt nhân ban đầu.
tăng 2 đơn vị nguyên tử số.
giảm 2 đơn vị nguyên tử số.
giảm 4 đơn vị số khối.
Đáp án đúng là C
Hạt nhân mới có giảm 2 đơn vị nguyên tử số.
càng bền vững.
dễ bị phá vỡ.
có khối lượng lớn hơn.
tỏa ra ít năng lượng khi phân rã.
Đáp án đúng là A
Mức độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng của hạt nhân, khi năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
Tia α mang điện tích âm, tia β- mang điện tích âm, tia γ không mang điện.
Tia α mang điện tích dương, tia β- mang điện tích âm, tia γ không mang điện tích.
Tia α, tia β- và tia γ đều mang điện tích âm.
Tia α và tia β- đều không mang điện, tia γ mang điện tích dương.
Đáp án đúng là B
Tia γ đi thẳng, không bị lệch trong điện trường, do đó nó không mang điện.
Tia α và tia β+ bị lệch về bản âm, nên nó mang điện tích dương.
Tia β- bị lệch về bản dương nên nó mang điện tích âm.
1,1 A.
2,8 A.
4,5 A.
3,1 A.
Đáp án đúng là A
\[i = \frac{e}{R} = \frac{{\Delta B.S}}{{R.\Delta t}} = \frac{{(2 - 0,5).\pi .0,{{042}^2}}}{{0,015.0,5}} = 1,1A.\]
Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.
Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
Với kết quả thu được ở bảng bên, có thể xem rằng công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p·V = hằng số, trong đó p đo bằng bar và V đo bằng cm3.
Số phân tử khí lí tưởng đã dùng trong thí nghiệm là 4,8.1024 phân tử.
a) Đúng. Bộ thí nghiệm này gồm một xi lanh chứa khí, một pit-tông di chuyển để thay đổi thể tích của khí trong xi lanh, một áp kế để đo áp suất của khí và một cảm biến nhiệt độ để đảm bảo nhiệt độ được giữ không đổi. Với thiết kế này, khi thay đổi thể tích bằng cách nén hoặc giãn khí trong xi lanh, ta có thể ghi lại áp suất tương ứng. Đây là cách trực tiếp để tìm hiểu mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, phù hợp với việc nghiên cứu định luật Boyle.
b) Đúng. Để tìm hiểu mối quan hệ giữa áp suất và thể tích, cần thực hiện các bước sau:
1. Nén khí trong xi lanh, đồng thời giữ nguyên nhiệt độ (điều kiện đẳng nhiệt).
2. Ghi lại giá trị của thể tích (V) và áp suất (p) tương ứng sau mỗi lần nén.
3. Lặp lại quá trình này với các mức thể tích khác nhau. Quá trình này giúp ta thu thập các dữ liệu cần thiết để phân tích mối quan hệ giữa áp suất và thể tích.
c) Đúng. Định luật Boyle phát biểu rằng khi nhiệt độ của một lượng khí xác định không đổi, tích của áp suất (p) và thể tích (V) luôn là một hằng số. Cụ thể, công thức của định luật Boyle là:
p.V = hằng số. Trong thí nghiệm này, áp suất được đo bằng đơn vị bar và thể tích được đo bằng cm3. Các giá trị trong bảng cho thấy rằng khi thể tích giảm, áp suất tăng và tích p.V ở các lần đo gần như không đổi và \[pV \approx 22,8(bar.c{m^3})\], chứng minh được mối liên hệ theo định luật Boyle.
d) Sai. Số phân tử khí dùng trong thí nghiệm:
\[N = n.{N_A} = \frac{{pV}}{{RT}}.{N_A} = \frac{{22,{{8.10}^{ - 6}}{{.10}^5}}}{{8,31.(23,5 + 273)}}.6,{02.10^{23}} = 5,{57.10^{20}}\] phân tử.
Điện tích của proton là âm.
Từ trường có tác dụng lực lên hạt proton, giúp hạt này duy trì quỹ đạo tròn.
Tốc độ của hạt proton trong từ trường là 2,06.108 m/s.
Động năng của hạt proton là 221,125 electron-volt (eV).
a) Sai. Điện tích của proton là điện tích dương.
b) Đúng. Từ trường tác dụng lực từ lên proton, lực từ này đóng vai trò là lực hướng tâm giúp cho nó chuyển động trên quỹ đạo tròn.
c) Đúng. \[F = {F_{ht}} \Rightarrow Bv\left| q \right| = m\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \frac{{B\left| q \right|r}}{m} = \frac{{5.1,{{6.10}^{ - 19}}.0,4297}}{{1,{{67.10}^{ - 27}}}} = 2,{06.10^8}\,m/s.\]
d) Sai. \[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.1,{67.10^{ - 27}}.{\left( {2,{{06.10}^8}} \right)^2} = 3,{54.10^{ - 11}}J = 2,{21.10^8}eV.\]
Việc chuẩn bị xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ trong nội dung (I) là một phần của quá trình thực hiện thí nghiệm.
Nhận định rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí bằng cách thay đổi thể tích sẽ làm nhiệt độ thay đổi là giả thuyết của nhóm học sinh.
Việc nén khối khí trong xilanh và quan sát nhiệt độ tăng lên đủ để nhóm học sinh kết luận rằng giả thuyết của họ.
Trong thí nghiệm nén khối khí, nội năng của khối khí tăng là do khối khí đã nhận công từ bên ngoài tác động vào nó.
a) Đúng. Chuẩn bị dụng cụ là một bước cần thiết để thực hiện thí nghiệm. Việc có xilanh với pit-tông và cảm biến nhiệt độ giúp nhóm học sinh có các công cụ cần thiết để đo đạc và quan sát sự thay đổi nhiệt độ của khối khí khi thay đổi thể tích. Đây là một phần của kế hoạch nghiên cứu và là bước đầu tiên trong quá trình thực hiện thí nghiệm.
b) Đúng. Giả thuyết là một phỏng đoán ban đầu về mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý, trong trường hợp này là nội năng và nhiệt độ. Nhóm học sinh cho rằng nếu thay đổi nội năng của khối khí bằng cách nén hoặc giãn thể tích, thì nhiệt độ của khối khí cũng sẽ thay đổi. Đây là giả thuyết cần kiểm chứng thông qua thí nghiệm.
c) Sai. Quan sát duy nhất về việc nhiệt độ tăng khi nén khí không đủ để đưa ra kết luận chính xác rằng giả thuyết là đúng, vì điều này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác. Để kết luận, nhóm học sinh cần thực hiện nhiều lần thí nghiệm với các điều kiện khác nhau hoặc kiểm tra thêm các yếu tố ảnh hưởng. Một thí nghiệm đơn lẻ không thể khẳng định chắc chắn mối liên hệ giữa nội năng và nhiệt độ.
d) Đúng. Khi nén khí trong xilanh, pit-tông tác động lực lên khối khí, làm cho khối khí nhận công từ bên ngoài. Công này được chuyển thành nội năng, khiến nhiệt độ của khối khí tăng lên.
Số mol \[_{11}^{24}Na\] đã đưa vào trong máu bệnh nhân là n = 10-5 mol.
Khối lượng \[_{11}^{24}Na\] đã đưa vào trong máu bệnh nhân là m0 = 2,4.10-4 g.
Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ \[_{11}^{24}Na\] còn lại trong máu bệnh nhân là m = 1,8.10-4 g.
Sau 6 giờ người ta lấy ra 10 cm3 máu bệnh nhân và đã tìm thấy 1,5.10-8 mol của chất \[_{11}^{24}Na.\] Giả thiết rằng chất phóng xạ được phân bố trong toàn bộ thể tích máu bệnh nhân. Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là V = 5 lít.
a) Đúng. Số mol \[_{11}^{24}Na\] đưa vào máu là \[{n_0} = V.\mu = {10.10^{ - 3}}{.10^{ - 3}} = {10^{ - 5}}mol.\]
b) Đúng. Khối lượng \[_{11}^{24}Na\] đã đưa vào trong máu bệnh nhân là:
\[{m_0} = {n_0}.M = {10^{ - 5}}.24 = {24.10^{ - 5}}g = 2,{4.10^{ - 4}}g.\]
c) Đúng. Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ \[_{11}^{24}Na\] còn lại trong máu bệnh nhân là:
\[m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = 2,{4.10^{ - 4}}{.2^{ - \frac{6}{{15}}}} = 1,{82.10^{ - 4}}g.\]
d) Đúng. Số mol chất phóng xạ \[_{11}^{24}Na\] còn lại trong máu bệnh nhân là:
\[n = \frac{m}{M} = \frac{{1,{{82.10}^{ - 4}}}}{{24}} = 7,{5.10^{ - 6}}mol\]
Thể tích máu của bệnh nhân là \[V = \frac{{7,{{5.10}^{ - 6}}{{.10.10}^{ - 3}}}}{{1,{{5.10}^{ - 8}}}} \approx 5,1\] lít.
Có thể coi đây là quá trình đẳng tích: \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{150}}{{20 + 273}} = \frac{{{p_2}}}{{40 + 273}} \Rightarrow {p_2} = 160\,atm.\]
6.
Số mol khí oxygen còn lại: \[n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{1,{{505.10}^{24}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 2,5\,mol.\]
Áp suất \[p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{2,5.8,31.(20 + 273)}}{{{{10.10}^{ - 3}}}} = 608707,5\,Pa \approx 6\,atm.\]
3.
\[{F_{\max }} = B{I_0}L = {4.10^{ - 5}}.106\sqrt 2 .500 \approx 3\,N.\]
2,2.
\[R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{220}^2}}}{{22000}} = 2,2\,\Omega .\]
1,09.
Năng lượng phân hạch toả ra của lò \[P = \frac{{E.H}}{t} \Rightarrow E = \frac{{P.t}}{H} = \frac{{{{1120.10}^6}.1}}{{32\% }} = 3,{5.10^9}J.\]
Số hạt nhân phân hạch trong 1 giây: \[N = \frac{E}{{\Delta E}} = \frac{{3,{{5.10}^9}}}{{200.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = 1,{09.10^{20}}\]
714.
Vì hiệu suất của nhà máy là 32%, chỉ 32% năng lượng từ quá trình phân hạch được chuyển thành điện năng, nghĩa là phần nhiệt lượng dư chiếm 68% của công suất tỏa ra:
Pnhiệt dư = Ptoả. (1 – H) = (1120 : 32%) . 0,68 = 2380 MW
Nhiệt lượng dư xả ra môi trường là 30% nhiệt lượng dư không được hấp thụ:
Pnhiệt xả ra = Pnhiệt dư . 0,3 = 714 MW
Nhiệt lượng dư mà nhà máy điện hạt nhân Diablo Canyon xả ra môi trường là khoảng 714 MW.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















