
28 câu hỏi
10-4 N.
2.10-4 N.
10-3 N.
2.10-3 N.
Đáp án đúng là B
\[F = BI\ell \sin \alpha = {2.10^{ - 4}}.10.0,2.\sin {30^0} = {2.10^{ - 4}}N.\]
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là C
Đồ thị hình 3 là quá trình đẳng áp.
26 neutron.
30 neutron.
56 neutron.
82 neutron.
Đáp án đúng là B
Theo kí hiệu của hạt nhân: Z = 26 Þ số proton là 26.
A = 56 Þ số neutron là N = A – Z = 56 – 26 = 30.
Hạt nhân nguyên tử sắt \({}_{26}^{56}Fe\) có 30 neutron.
tăng.
giảm.
lúc đầu tăng rồi giảm.
không đổi.
Đáp án đúng là A
Khi vật rơi từ trên xuống dưới làm cho bánh guồng quay, nhiệt độ của nước tăng do ma sát giữa nước và vật sinh ra.
15 K.
4,7 K.
6 K.
13 K.
Đáp án đúng là B
Vì vật rơi với vận tốc không đổi nên độ giảm thế năng của nó dùng để làm tăng nhiệt độ cho bình nước: \(mgh = cm'\Delta T \to \Delta T = \frac{m}{{m'}}.\frac{{gh}}{c} = \frac{{500}}{{25}}.\frac{{9,81.100}}{{4,{{2.10}^3}}} = 4,7\;{\rm{K}}{\rm{. }}\)
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Đáp án đúng là A
Do cồn nhận nhiệt lượng từ cơ thể và bay hơi nên chỗ da đó cảm thấy mát.
2,5 cm
4,1 cm.
3 cm.
4,7 cm.
Đáp án đúng là B
Trước khi nung nóng: T1 = 290 K, V1 = S.h.
Sau khi nung nóng, pittông được nâng lên một đoạn x: T2 = 320 K, V2 = S.(h + x).
Theo định luật Charles: \(\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} \Rightarrow \frac{{h + x}}{{{T_2}}} = \frac{{{h_1}}}{{{T_1}}} \Rightarrow \frac{{40 + x}}{{320}} = \frac{{40}}{{290}} \Rightarrow x \approx 4,1\,cm.\)
10-5 T.
4.10-5 T.
2.10-5 T
8.10-5 T.
Đáp án đúng là B
Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm vòng dây có độ lớn là
\(B = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{I}{R} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{2}{{0,0314}} = 4 \cdot {10^{ - 5}}(T)\).
tăng khả năng kháng sâu bệnh và năng suất.
làm tăng ô nhiễm môi trường.
gây hại cho sức khỏe con người.
giảm khả năng thích nghi với môi trường.
Đáp án đúng là A
Cây trồng biến đổi gene có thể mang lại lợi ích là tăng khả năng kháng sâu bệnh và năng suất.
X là quá trình biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng, Y là quá trình biến đổi từ thể lỏng sang thể khí.
X là quá trình biến đổi từ thể lỏng sang thể khí, Y là quá trình biến đổi từ thể khí sang thể lỏng.
X là quá trình biến đổi từ thể rắn sang thể khí, Y là quá trình biến đổi từ thể khí sang thể lỏng.
X là quá trình biến đổi từ thể khí sang thể lỏng, Y là quá trình biến đổi từ thể lỏng sang thể rắn.
Đáp án đúng là A
Nhìn vào hình vẽ có thể thấy quá trình X biểu diễn quá trình biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng do có sự thay đổi về cách sắp xếp các phân từ, các phân tử ở thể rắn thì sắp xếp trật tự, chuyển sang thể lỏng thì sự sắp xếp đó bị phá vỡ.
Quá trình Y thì sự sắp xếp đó bị phá vỡ hoàn toàn, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
9.106 J.
3.102 J.
6.104 J.
108 J.
Đáp án đúng là A
Nội năng của khí lí tưởng bằng tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí:
\[U = N{W_d} = \frac{3}{2}NkT = \frac{3}{2}nRT = \frac{3}{2}pV = \frac{3}{2}{.3.10^6}.2 = {9.10^6}J\]
Đoạn a.
Đoạn b.
Đoạn c.
Đoạn d.
Đáp án đúng là D
Lực từ tác dụng lên đoạn dây:
![]()
Kim điện kế bị lệch trong khoảng thời gian đóng, ngắt khoá K.
Đóng khoá K, ta thấy kim điện kế bị lệch sau đó trở về vạch số 0.
Di chuyển con chạy biến trở, kim điện kế bị lệch.
Tăng điện trở càng lớn, kim điện kế lệch càng nhiều.
Đáp án đúng là D
Khi có sự thay đổi về cường độ dòng điện thì từ trường do cuộn dây tạo ra thay đổi, dẫn đến từ thông qua ống dây thay đổi, làm cho kim điện kế bị lệch.
Do đó cả 4 phương đều làm thay đổi từ thông qua ống dây.
Phương án D sai vì khi tăng điện trở càng lớn thì dòng điện qua cuộn dây càng nhỏ, từ thông qua ống dây càng nhỏ nên kim điện kế lệch càng ít.
21,3 Bq.
13,9 Bq.
31 Bq.
9,13 Bq.
Đáp án đúng là B
Độ phóng xạ của lượng potassium đó là:
\[H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{{1,{{25.10}^9}.365.24.3600}}.\frac{{{{450.10}^{ - 3}}}}{{40}}.6,{02.10^{23}}.0,0117\% = 13,9Bq\]
số proton.
số neutron.
điện tích.
số nucleon.
Đáp án đúng là D
Hạt nhân \({}_{14}^{28}Si\) có Z = 14; N = A – Z = 28 – 14 = 14 neutron
Hạt nhân \({}_{15}^{28}P\) có Z = 15; N = A – Z = 28 – 15 = 13 neutron
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Độ hụt khối.
Số khối.
Đáp án đúng là B
Máy điều hòa nhiệt độ.
Thiết bị xử lí rác thải ứng dụng nhiệt hóa hơi.
Nồi hấp tiệt trùng trong y học.
Điều khiển từ xa.
Đáp án đúng là D
Điều khiển từ xa không phải ứng dụng của sự hoá hơi mà ứng dụng của sóng điện từ.
2,12 m.
2,71 m.
3,56 m.
1,78 m.
Đáp án đúng là C
|
|
Áp suất |
Thể tích |
Nhiệt độ |
|
Trạng thái 1 |
\({p_1} = 0,03\left( {atm} \right)\) |
\({V_1} = \frac{4}{3}\pi R_1^3\) |
\({T_1} = 200K\) |
|
Trạng thái 2 |
\({p_2} = 1\left( {atm} \right)\) |
\({V_2} = \frac{4}{3}\pi R_2^3\) |
\({T_2} = 300K\) |
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{R_2^3}}{{R_1^3}} = \frac{{{p_1}{T_2}}}{{{p_2}{T_1}}} \Rightarrow {R_2} = {R_1}.\sqrt[3]{{\frac{{{p_1}{T_2}}}{{{p_2}{T_1}}}}} = 10\sqrt[3]{{\frac{{0,03.300}}{{1.200}}}} = 3,56\,\,{\rm{(m)}}\)
Năng lượng Mặt Trời có ích cho việc làm nóng nước chiếm \[22\% \]năng lượng toàn phần.
Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.
Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.
Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm \(46,4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
a) đúng; b) sai; c) đúng; d) đúng.
a) Hiệu suất chuyển đổi là \[22\% \] nên năng lượng Mặt Trời có ích cho việc làm nóng nước chiếm \[22\% \]năng lượng toàn phần.
b) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là \(P = 980 \cdot 20 = 19600\,{\rm{W}} = 19,6\,kW.\)
c) Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là:
\({\rm{W}} = P \cdot t = 19600 \cdot 30 \cdot 60 = 35280000\,J = 35,28\,MJ.\)
d) Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm:
\[Q = 22\% .W = 35280000.0,22 = 7761600\,J \Leftrightarrow Q = mc\Delta t = 40.4180.\Delta t \Rightarrow \Delta t = 46,4^\circ C.\]
Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng lên 24,75 lần.
Áp suất khí tăng lên 2 lần.
Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí ở 120C xấp xỉ 5,9.10-21 J.
Nội năng của khối khí ở 297 0C xấp xỉ 7,1 J.
a) sai; b) đúng; c) đúng; d) sai.
a) Tốc độ trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đối (T).
T1 = 12°C = 285 K; T2 = 297°C = 570 K.
\[\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} = \sqrt {\frac{{570}}{{285}}} = 1,41\]
b) Đối với khí lý tưởng trong bình kín (thể tích không đổi), áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: \[\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{570}}{{285}} = 2\]
c) Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí ở 120C :
\[{W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.285 = 5,{9.10^{ - 21}}J\]
d) Nội năng của khối khí ở 297 0C là: \[U = N{W_d} = \frac{3}{2}NkT = \frac{3}{2}nRT = \frac{3}{2}.1.8,31.570 = 7105,05J\]
Trong 1 s, dòng điện đổi chiều 100 lần.
Cường độ dòng điện cực đại có giá trị \({I_0} = - 4A.\)
Biểu thức cường độ dòng điện là \(i = 4\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( A \right)\).
Độ lớn cường độ dòng điện tức thời bằng cường độ dòng điện hiệu dụng lần thứ 2025 tại thời điểm \(t = 10,124\left( s \right)\).
a) đúng; b) sai; c) đúng; d) đúng.
a) \(\frac{T}{2} = \left( {1,25 - 0,25} \right){.10^{ - 2}} \Rightarrow T = {2.10^{ - 2}}s,\Delta t = 1\left( s \right) = 50T\), 1 chu kì dòng điện đổi chiều 2 lần, vậy 50 chu kì dòng điện đổi chiều 100 lần.
b) Cường độ dòng điện cực đại có giá trị \({I_0} = 4A\)
c) \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 100\pi (rad/s)\]
Từ t = 0 đến t = 0,25.10-2 s ứng với khoảng thời gian T/8 để dòng điện từ i = i0 đến i = I0 nên \[i = \frac{{{I_0}\sqrt 3 }}{2}( + ) \Rightarrow {\varphi _0} = - \frac{\pi }{6}rad\]
Biểu thức cường độ dòng điện là \(i = 4\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( A \right)\).
d) Trong mỗi chu kỳ có 4 lần cường độ dòng điện tức thời có độ lớn bằng giá trị hiệu dụng. Độ lớn cường độ dòng điện tức thời bằng cường độ dòng điện hiệu dụng lần thứ 2025 tại thời điểm \(t = 506T + \left( {\frac{T}{4} - \frac{T}{6}} \right) + \left( {\frac{T}{4} - \frac{T}{8}} \right) = 10,124\left( s \right)\).
Quá trình phóng xạ của \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là một phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Hạt nhân con X được tạo thành từ quá trình phóng xạ trên là \(_{92}^{234}{\rm{U}}\)
Chu kì bán rã của \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là 1,41.1017s (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Xét một mẫu chất tại thời điểm ban đầu chứa 0,1 g đồng vị phóng xạ \(_{92}^{238}{\rm{U}}\). Sau 100 triệu năm (xem như mỗi năm có 365 ngày), khối lượng \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) còn lại trong mẫu chất đó khoảng 0,089g.
a) Đúng;
b) Sai; \[_{92}^{238}U \to \,_2^4He + \,_{90}^{234}Th\]
c) Đúng; \[T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = \frac{{\ln 2}}{{4,{{916.10}^{ - 18}}}} = 1,{41.10^{17}}s\]
d) Sai. \[m = {m_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 0,{1.2^{ - \frac{{{{100.10}^6}.365.86400}}{{1,{{41.10}^{17}}}}}} = 0,098\,g\]
2,5.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh MN: \(e = B\ell v\sin \alpha = 0,2.0,5.5.\sin 90^\circ = 0,5V\)
Thanh MN trượt xuống do tác dụng của trọng lực, lúc này từ thông tăng, xuất hiện dòng điện cảm ứng \({I_c}\). Sử dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng từ N đến M.
- Sử dụng quy tắc bàn tay trái, xác định được lực từ \(\overrightarrow F \) do từ trường tác dụng lên thanh MN có dòng \({I_c}\) chạy qua có hướng thẳng đứng lên trên.
- Ta có: \(F = P \Leftrightarrow IB\ell = mg \Leftrightarrow I.0,2.0,5 = 0,02.10 \Leftrightarrow I = 2\,A\)
Điện trở \(R = \frac{e}{{{I_c}}} = 0,25\Omega \)
2,7.
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{15.10}^6}.0,014}}{{8,31.300}} \approx 84,24\;{\rm{mol}}\)
Khối lượng oxygen trong bình là: m = nM = 84,24.32 = 2 695,68 g \[ \approx \] 2,7 kg.
78.
Oxygen đi vào với lưu lượng 6 lít/15 phút « 0,4 lít/phút.
Ta có: V' = 22,4n'.
Số mol khí người đó hít trong 1 phút là: \({n^\prime } = \frac{{{V^\prime }}}{{22,4}} = \frac{{0,4}}{{22,4}} \approx 0,018\;{\rm{mol}}\)
Số gam khí người đó hít trong 1 phút là: \({m^\prime } = {n^\prime }.32 = 0,018.32 = 0,576\;{\rm{g}}\)
Thời gian người đó dùng hết bình oxygen là: \(t = \frac{m}{{{m^\prime }}} = \frac{{2696}}{{0,576}} \approx 4681\) phút ≈ 78 giờ.
13,9.
Năng lượng \(58,75\;{{\rm{g}}^{235}}{\rm{U}}\) toả ra:
\(E = \frac{m}{A}.{N_A}.200MeV = \frac{{58,75}}{{235}}.6,{02.10^{23}}.200.1,{6.10^{ - 13}} = 4,{816.10^{12}}J\)
Hiệu suất của máy phát điện là 25%, nên năng lượng có ích là:
\({E_{co\,ich}} = E.25\% = 4,{816.10^{12}}.25\% = 1,{204.10^{12}}J\)
Công suất của nhà máy: \(P = \frac{{{E_{co\,ich}}}}{t} = \frac{{1,{{204.10}^{12}}}}{{86400}} = 13,{9.10^6}{\rm{W}}\)
2,26.
Mỗi phản ứng cần dùng 1 neutron và sinh ra 2,5 neutron.
Sau một ngày số neutron thu được trong lò phản ứng là:
\(N' = \frac{m}{A}.{N_A}.(2,5 - 1) = \frac{{58,75}}{{235}}.6,{02.10^{23}}.(2,5 - 1) = 2,{26.10^{23}}.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















