Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 10
Đề thi

Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 10

A
Admin
Vật lýLớp 12172 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mtđoạndâydẫndài0,2mđttrongtừtrưngđềusaochodâydẫnhpvivectơcảmứngtmộtgóc300. Biếtdòngđiệnchạyqua ylà 10A, cảmứngtlà2.10-4T. Lựcttácdụnglênđoạn dâydẫn nàylà

10-4N.

2.10-4N.

10-3N.

2.10-3N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\[F = BI\ell \sin \alpha = {2.10^{ - 4}}.10.0,2.\sin {30^0} = {2.10^{ - 4}}N.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện các đẳng quá trình biến đổi. Hình nào sau đây không phải là đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?

Media VietJack

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đồ thị hình 3 là quá trình đẳng áp.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hạt nhân nguyên tử sắt \({}_{26}^{56}Fe\)có bao nhiêu neutron?

26 neutron.

30 neutron.

56 neutron.

82 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Theo kí hiệu của hạt nhân: Z = 26 Þ số proton là 26.

A = 56 Þ số neutron N = A – Z = 56 – 26 = 30.

Hạt nhân nguyên tử sắt \({}_{26}^{56}Fe\) có 30 neutron.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng 500 kg đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 25 kg nước. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước.Media VietJack

Khi vật rơi từ trên xuống dưới, nhiệt độ của nước thay đổi thế nào?

tăng.

giảm.

lúc đầu tăng rồi giảm.

không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi vật rơi từ trên xuống dưới làm cho bánh guồng quay, nhiệt độ của nước tăng do ma sát giữa nước và vật sinh ra.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng 500 kg đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 25 kg nước. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước

Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng 100 m với vận tốc không đổi thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4,20\;{\rm{kJ}}/({\rm{kg}}{\rm{.K}}),g = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

15 K.

4,7 K.

6 K.

13 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vì vật rơi với vận tốc không đổi nên độ giảm thế năng của nó dùng để làm tăng nhiệt độ cho bình nước: \(mgh = cm'\Delta T \to \Delta T = \frac{m}{{m'}}.\frac{{gh}}{c} = \frac{{500}}{{25}}.\frac{{9,81.100}}{{4,{{2.10}^3}}} = 4,7\;{\rm{K}}{\rm{. }}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn

thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.

khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.

khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.

khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Do cồn nhận nhiệt lượng từ cơ thể và bay hơi nên chỗ da đó cảm thấy mát.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xilanh thẳng đứng, tiết diện S, chứa không khí ở nhiệt độ 17 oC. Pittông đặt cách đáy xilanh một đoạn h = 40 cm. Khi không khí trong xilanh được nung nóng đến 47 oC sao cho áp suất không đổi thì pittông được nâng lên một khoảng bằng

Media VietJack

2,5 cm

4,1 cm.

3 cm.

4,7 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trước khi nung nóng: T1 = 290 K, V1 = S.h.

Sau khi nung nóng, pittông được nâng lên một đoạn x: T2 = 320 K, V2 = S.(h + x).

Theo định luật Charles: \(\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} \Rightarrow \frac{{h + x}}{{{T_2}}} = \frac{{{h_1}}}{{{T_1}}} \Rightarrow \frac{{40 + x}}{{320}} = \frac{{40}}{{290}} \Rightarrow x \approx 4,1\,cm.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn uốn thành vòng tròn có bán kính 3,14 cm được đặt trong không khí. Cho dòng điện không đổi có cường độ 2 A chạy trong vòng dây. Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm vòng dây có độ lớn là

10-5 T.

4.10-5 T.

2.10-5 T

8.10-5 T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm vòng dây có độ lớn là

\(B = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{I}{R} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{2}{{0,0314}} = 4 \cdot {10^{ - 5}}(T)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây trồng biến đổi gene có thể mang lại lợi ích là

tăng khả năng kháng sâu bệnh và năng suất.

làm tăng ô nhiễm môi trường.

gây hại cho sức khỏe con người.

giảm khả năng thích nghi với môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cây trồng biến đổi gene có thể mang lại lợi ích là tăng khả năng kháng sâu bệnh và năng suất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sơđồ dưới đây, các vòng tròn nh tượng trưng cho các phân t, các mũi tên t trái sang phi ch s thay đổi cách sp xếp các phân t các th khác nhau ca cht. Phương án nào sau đây làđúng?Media VietJack

X là quá trình biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng, Y là quá trình biến đổi từ thể lỏng sang thể khí.

X là quá trình biến đổi từ thể lỏng sang thể khí, Y là quá trình biến đổi từ thể khí sang thể lỏng.

X là quá trình biến đổi từ thể rắn sang thể khí, Y là quá trình biến đổi từ thể khí sang thể lỏng.

X là quá trình biến đổi từ thể khí sang thể lỏng, Y là quá trình biến đổi từ thể lỏng sang thể rắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhìn vào hình vẽ có thể thấy quá trình X biểu diễn quá trình biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng do có sự thay đổi về cách sắp xếp các phân từ, các phân tử ở thể rắn thì sắp xếp trật tự, chuyển sang thể lỏng thì sự sắp xếp đó bị phá vỡ.

Quá trình Y thì sự sắp xếp đó bị phá vỡ hoàn toàn, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng chiếm thể tích 2 m3 ở áp suất 3.106 Pa. Nội năng của khối khí đó có giá trị bao nhiêu?

9.106 J.

3.102 J.

6.104 J.

108 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nội năng của khí lí tưởng bằng tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí:

\[U = N{W_d} = \frac{3}{2}NkT = \frac{3}{2}nRT = \frac{3}{2}pV = \frac{3}{2}{.3.10^6}.2 = {9.10^6}J\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn đoạn dây dẫn \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}},{\rm{d}}\) có cùng chiều dài được đặt trong từ trường đều (hình vẽ). Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cùng cường độ I. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là yếu nhất?

Media VietJack

Đoạn a.

Đoạn b.

Đoạn c.

Đoạn d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lực từ tác dụng lên đoạn dây: 

Media VietJack

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ, cuộn dây dẫn kín được mắc với một kim điện kế. Nhận định nào sau đây sai ?

Media VietJack

Kim điện kế bị lệch trong khoảng thời gian đóng, ngắt khoá K.

Đóng khoá K, ta thấy kim điện kế bị lệch sau đó trở về vạch số 0.

Di chuyển con chạy biến trở, kim điện kế bị lệch.

Tăng điện trở càng lớn, kim điện kế lệch càng nhiều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi có sự thay đổi về cường độ dòng điện thì từ trường do cuộn dây tạo ra thay đổi, dẫn đến từ thông qua ống dây thay đổi, làm cho kim điện kế bị lệch.

Do đó cả 4 phương đều làm thay đổi từ thông qua ống dây.

Phương án D sai vì khi tăng điện trở càng lớn thì dòng điện qua cuộn dây càng nhỏ, từ thông qua ống dây càng nhỏ nên kim điện kế lệch càng ít.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Potassium (Kali) là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với cây trồng. Trong potassium tự nhiên có 0,0117 % là đồng vị phóng xạ \({}_{19}^{40}K\) với chu kì bán rã là 1,25.109 năm. Chuối, khoai tây, khoai lang là những thực phẩm có hàm lượng potassium cao. Một quả chuối trung bình chứa khoảng 450 mg potassium. Độ phóng xạ của lượng potassium đó là

21,3 Bq.

13,9 Bq.

31 Bq.

9,13 Bq.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Độ phóng xạ của lượng potassium đó là:

\[H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{{1,{{25.10}^9}.365.24.3600}}.\frac{{{{450.10}^{ - 3}}}}{{40}}.6,{02.10^{23}}.0,0117\% = 13,9Bq\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân \({}_{14}^{28}Si\) và hạt nhân \({}_{15}^{28}P\)có cùng

số proton.

số neutron.

điện tích.

số nucleon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hạt nhân \({}_{14}^{28}Si\) có Z = 14; N = A – Z = 28 – 14 = 14 neutron

Hạt nhân \({}_{15}^{28}P\)có Z = 15; N = A – Z = 28 – 15 = 13 neutron

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?

Năng lượng liên kết.

Năng lượng liên kết riêng.

Độ hụt khối.

Số khối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải là của sự hóa hơi?

Máy điều hòa nhiệt độ.

Thiết bị xử lí rác thải ứng dụng nhiệt hóa hơi.

Nồi hấp tiệt trùng trong y học.

Điều khiển từ xa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Điều khiển từ xa không phải ứng dụng của sự hoá hơi mà ứng dụng của sóng điện từ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200 K. Biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K, bán kính của bóng khi bơm bằng

2,12 m.

2,71 m.

3,56 m.

1,78 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

 

Áp suất

Thể tích

Nhiệt độ

Trạng thái 1

\({p_1} = 0,03\left( {atm} \right)\)

\({V_1} = \frac{4}{3}\pi R_1^3\)

\({T_1} = 200K\)

Trạng thái 2

\({p_2} = 1\left( {atm} \right)\)

\({V_2} = \frac{4}{3}\pi R_2^3\)

\({T_2} = 300K\)

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{R_2^3}}{{R_1^3}} = \frac{{{p_1}{T_2}}}{{{p_2}{T_1}}} \Rightarrow {R_2} = {R_1}.\sqrt[3]{{\frac{{{p_1}{T_2}}}{{{p_2}{T_1}}}}} = 10\sqrt[3]{{\frac{{0,03.300}}{{1.200}}}} = 3,56\,\,{\rm{(m)}}\)

19. Đúng sai
1 điểm

Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi \(22\% ,\)cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là \({\rm{980}}\,{\rm{W}}/{{\rm{m}}^2},\) diện tích bộ thu là \({\rm{20}}\,{{\rm{m}}^2}\). Cho nhiệt dung riêng của nước là \[{\rm{4180}}\,J/kg.K,\] khối lượng riêng của nước là \(1000\,kg/{m^3}.\)

a

Năng lượng Mặt Trời có ích cho việc làm nóng nước chiếm \[22\% \]năng lượng toàn phần.

ĐúngSai
b

Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.

ĐúngSai
c

Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.

ĐúngSai
d

Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm \(46,4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng; b) sai; c) đúng; d) đúng.

a) Hiệu suất chuyển đổi là \[22\% \] nên năng lượng Mặt Trời có ích cho việc làm nóng nước chiếm \[22\% \]năng lượng toàn phần.

b) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là \(P = 980 \cdot 20 = 19600\,{\rm{W}} = 19,6\,kW.\)

c) Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là:

\({\rm{W}} = P \cdot t = 19600 \cdot 30 \cdot 60 = 35280000\,J = 35,28\,MJ.\)

d) Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm:

\[Q = 22\% .W = 35280000.0,22 = 7761600\,J \Leftrightarrow Q = mc\Delta t = 40.4180.\Delta t \Rightarrow \Delta t = 46,4^\circ C.\]

20. Đúng sai
1 điểm

Nhiệt độ của một mol khí lí tưởng trong một bình kín được làm tăng từ 12 0C lên 297 0C.

a

Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng lên 24,75 lần.

ĐúngSai
b

Áp suất khí tăng lên 2 lần.

ĐúngSai
c

Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí ở 120C xấp xỉ 5,9.10-21 J.

ĐúngSai
d

Nội năng của khối khí ở 297 0C xấp xỉ 7,1 J.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; b) đúng; c) đúng; d) sai.

a) Tốc độ trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đối (T).

T1 = 12°C = 285 K; T2 = 297°C = 570 K.

\[\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} = \sqrt {\frac{{570}}{{285}}} = 1,41\]

b) Đối với khí lý tưởng trong bình kín (thể tích không đổi), áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: \[\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{570}}{{285}} = 2\]

c) Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí ở 120C :

\[{W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.285 = 5,{9.10^{ - 21}}J\]

d) Nội năng của khối khí ở 297 0C là: \[U = N{W_d} = \frac{3}{2}NkT = \frac{3}{2}nRT = \frac{3}{2}.1.8,31.570 = 7105,05J\]

21. Đúng sai
1 điểm

Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian được mô tả bởi đồ thị ở hình dưới đây.

Media VietJack

a

Trong 1 s, dòng điện đổi chiều 100 lần.

ĐúngSai
b

Cường độ dòng điện cực đại có giá trị \({I_0} = - 4A.\)

ĐúngSai
c

Biểu thức cường độ dòng điện là \(i = 4\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( A \right)\).

ĐúngSai
d

Độ lớn cường độ dòng điện tức thời bằng cường độ dòng điện hiệu dụng lần thứ 2025 tại thời điểm \(t = 10,124\left( s \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) đúng; b) sai; c) đúng; d) đúng.

a) \(\frac{T}{2} = \left( {1,25 - 0,25} \right){.10^{ - 2}} \Rightarrow T = {2.10^{ - 2}}s,\Delta t = 1\left( s \right) = 50T\), 1 chu kì dòng điện đổi chiều 2 lần, vậy 50 chu kì dòng điện đổi chiều 100 lần.

b) Cường độ dòng điện cực đại có giá trị \({I_0} = 4A\)

c) \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 100\pi (rad/s)\]

Từ t = 0 đến t = 0,25.10-2 s ứng với khoảng thời gian T/8 để dòng điện từ i = i0 đến i = I0 nên \[i = \frac{{{I_0}\sqrt 3 }}{2}( + ) \Rightarrow {\varphi _0} = - \frac{\pi }{6}rad\]

Biểu thức cường độ dòng điện là \(i = 4\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\left( A \right)\).

d) Trong mỗi chu kỳ có 4 lần cường độ dòng điện tức thời có độ lớn bằng giá trị hiệu dụng. Độ lớn cường độ dòng điện tức thời bằng cường độ dòng điện hiệu dụng lần thứ 2025 tại thời điểm \(t = 506T + \left( {\frac{T}{4} - \frac{T}{6}} \right) + \left( {\frac{T}{4} - \frac{T}{8}} \right) = 10,124\left( s \right)\).

22. Đúng sai
1 điểm

\(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là một đồng vị phóng xạ có hằng số phóng xạ bằng 4,916.10-18 s-1. Biết rằng sau một khoảng thời gian nào đó, \(_{92}^{238}{\rm{U}}\)xảy ra phóng xạ a và biến đổi thành hạt nhân con X. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a

Quá trình phóng xạ của \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là một phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

ĐúngSai
b

Hạt nhân con X được tạo thành từ quá trình phóng xạ trên là \(_{92}^{234}{\rm{U}}\)

ĐúngSai
c

Chu kì bán rã của \(_{92}^{238}{\rm{U}}\)là 1,41.1017s (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).

ĐúngSai
d

Xét một mẫu chất tại thời điểm ban đầu chứa 0,1 g đồng vị phóng xạ \(_{92}^{238}{\rm{U}}\). Sau 100 triệu năm (xem như mỗi năm có 365 ngày), khối lượng \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) còn lại trong mẫu chất đó khoảng 0,089g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng;

b) Sai; \[_{92}^{238}U \to \,_2^4He + \,_{90}^{234}Th\]

c) Đúng; \[T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = \frac{{\ln 2}}{{4,{{916.10}^{ - 18}}}} = 1,{41.10^{17}}s\]

d) Sai. \[m = {m_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 0,{1.2^{ - \frac{{{{100.10}^6}.365.86400}}{{1,{{41.10}^{17}}}}}} = 0,098\,g\]

23. Tự luận
1 điểm

Thanh đồng MN khối lượng 20 g trượt đều không ma sát với \(v = 5\,m/s\) trên hai thanh đồng thẳng song song cách nhau khoảng \(\ell = 50\,cm.\) Từ trường \(\overrightarrow B \) có hướng như hình vẽ, độ lớn \(B = 0,2\,T\). Bỏ qua điện trở các thanh và điện trở tiếp xúc. Điện trở R có giá trị bằng bao nhiêu \[\Omega \]?

Media VietJack

Xem đáp án

2,5.

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh MN: \(e = B\ell v\sin \alpha = 0,2.0,5.5.\sin 90^\circ = 0,5V\)

Thanh MN trượt xuống do tác dụng của trọng lực, lúc này từ thông tăng, xuất hiện dòng điện cảm ứng \({I_c}\). Sử dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng từ N đến M.

- Sử dụng quy tắc bàn tay trái, xác định được lực từ \(\overrightarrow F \) do từ trường tác dụng lên thanh MN có dòng \({I_c}\) chạy qua có hướng thẳng đứng lên trên.

- Ta có: \(F = P \Leftrightarrow IB\ell = mg \Leftrightarrow I.0,2.0,5 = 0,02.10 \Leftrightarrow I = 2\,A\)

Điện trở \(R = \frac{e}{{{I_c}}} = 0,25\Omega \)

24. Tự luận
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng sau:

Media VietJack

t (oC)

T (K)

p (105 Pa)

\(\frac{{\bf{p}}}{{\bf{T}}}\;\left( {{\bf{Pa}}/{\bf{K}}} \right)\)

28

 

1,00

 

58

 

1,10

 

75

 

1,15

 

Tỉ số p/T có giá trị trung bình xấp xỉ (làm tròn đến phần nguyên) bằng bao nhiêu Pa/K?

Xem đáp án

332.

t (oC)

T (K)

p (105 Pa)

\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}}{\rm{\;}}\left( {{\rm{Pa}}/{\rm{K}}} \right)\)

28

301

1,00

332,23

58

331

1,10

332,33

75

348

1,15

330,46

Trung bình

331,67

25. Tự luận
1 điểm

Một bình chứa oxygen sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất 15.106 Pa và nhiệt độ phòng 27 °C.

Tính khối lượng oxygen trong bình (đơn vị: kg, làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất). Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol.

Xem đáp án

2,7.

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{15.10}^6}.0,014}}{{8,31.300}} \approx 84,24\;{\rm{mol}}\)

Khối lượng oxygen trong bình là: m = nM = 84,24.32 = 2 695,68 g \[ \approx \] 2,7 kg.

26. Tự luận
1 điểm

Một bình chứa oxygen sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất 15.106 Pa và nhiệt độ phòng 27 °C.

Theo thông tin từ bộ y tế, thông thường đối với một bệnh nhân mắc bệnh COVID 19 được chỉ định dùng liệu pháp oxi, thì người bệnh cần được cung cấp trung bình 6 lít oxygen trong 15 phút. Hãy cho biết với tốc độ thở như vậy thì bao lâu người đó dùng hết bình oxygen 14 lít (đơn vị: giờ; làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

78.

Oxygen đi vào với lưu lượng 6 lít/15 phút « 0,4 lít/phút.

Ta có: V' = 22,4n'.

Số mol khí người đó hít trong 1 phút là: \({n^\prime } = \frac{{{V^\prime }}}{{22,4}} = \frac{{0,4}}{{22,4}} \approx 0,018\;{\rm{mol}}\)

Số gam khí người đó hít trong 1 phút là: \({m^\prime } = {n^\prime }.32 = 0,018.32 = 0,576\;{\rm{g}}\)

Thời gian người đó dùng hết bình oxygen là: \(t = \frac{m}{{{m^\prime }}} = \frac{{2696}}{{0,576}} \approx 4681\) phút ≈ 78 giờ.

27. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy điện hạt nhân tiêu thụ trung bình \(58,75\;{{\rm{g}}^{235}}{\rm{U}}\) mỗi ngày. Biết hiệu suất của nhà máy là 25%; mỗi hạt nhân \(^{235}{\rm{U}}\) phân hạch giải phóng \(200,0{\rm{MeV}}.\)

Tính công suất phát điện của nhà máy (x.106 W; làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

13,9.

Năng lượng \(58,75\;{{\rm{g}}^{235}}{\rm{U}}\) toả ra:

\(E = \frac{m}{A}.{N_A}.200MeV = \frac{{58,75}}{{235}}.6,{02.10^{23}}.200.1,{6.10^{ - 13}} = 4,{816.10^{12}}J\)

Hiệu suất của máy phát điện là 25%, nên năng lượng có ích là:

\({E_{co\,ich}} = E.25\% = 4,{816.10^{12}}.25\% = 1,{204.10^{12}}J\)

Công suất của nhà máy: \(P = \frac{{{E_{co\,ich}}}}{t} = \frac{{1,{{204.10}^{12}}}}{{86400}} = 13,{9.10^6}{\rm{W}}\)

28. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy điện hạt nhân tiêu thụ trung bình \(58,75\;{{\rm{g}}^{235}}{\rm{U}}\) mỗi ngày. Biết hiệu suất của nhà máy là 25%; mỗi hạt nhân \(^{235}{\rm{U}}\) phân hạch giải phóng \(200,0{\rm{MeV}}.\)

Giả thiết sau mỗi phân hạch trung bình có 2,5 neutron được giải phóng thì sau một ngày số neutron thu được trong lò phản ứng là bao nhiêu (x.1023 hạt; làm tròn đến hàng thập phân thứ hai)? Cho rằng neutron chỉ mất đi do bị hấp thụ bởi các \(^{235}{\rm{U}}\) trong chuỗi phân hạch dây chuyền.

Xem đáp án

2,26.

Mỗi phản ứng cần dùng 1 neutron và sinh ra 2,5 neutron.

Sau một ngày số neutron thu được trong lò phản ứng là:

\(N' = \frac{m}{A}.{N_A}.(2,5 - 1) = \frac{{58,75}}{{235}}.6,{02.10^{23}}.(2,5 - 1) = 2,{26.10^{23}}.\)