
28 câu hỏi
nóng chảy.
hóa hơi.
đông đặc.
ngưng tụ.
Đáp án đúng là A

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là A
Hình 1: Cảnh báo về nguy cơ điện giật hoặc khu vực có điện áp cao. Khi thấy biển này, cần tránh tiếp xúc với các thiết bị điện hoặc hệ thống điện mà không có bảo hộ phù hợp.
Hình 2 : Cảnh báo về sự hiện diện của chất phóng xạ hoặc bức xạ ion hóa có thể gây hại cho sức khỏe. Khu vực có biển báo này yêu cầu tuân thủ các quy tắc an toàn nghiêm ngặt, chẳng hạn như sử dụng quần áo bảo hộ và thiết bị chuyên dụng.
Hình 3: Thường được gọi là cảnh báo sinh học, biểu tượng này cho biết khu vực có nguy cơ tiếp xúc với các tác nhân sinh học nguy hiểm như vi khuẩn, virus hoặc các chất sinh học có thể gây bệnh. Thường gặp trong phòng thí nghiệm hoặc các cơ sở y tế.
Hình 4 : Đây là biểu tượng cảnh báo chung, có thể áp dụng cho nhiều loại nguy hiểm khác nhau. Thường được sử dụng khi có nguy cơ gây hại nhưng không thuộc một loại nguy hiểm cụ thể nào, ví dụ như nguy hiểm hóa chất, nguy hiểm vật lý hoặc các nguy cơ tiềm ẩn khác.
giảm.
tăng.
giảm rồi tăng.
không thay đổi.
Đáp án đúng là B
Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích. Thể tích không đổi nhưng vật được làm nóng nên nhiệt độ tăng tức là vật nhận nhiệt lượng (Q > 0), do đó nội năng tăng.
309,7 K.
16,5 K.
36,7 K.
289,5 K.
Đáp án đúng là B
Nhiệt độ nước đã tăng \[\Delta t = 36,7^\circ - 20,2^\circ = 16,5^\circ C \Rightarrow \Delta T = 16,5K\]. Độ tăng nhiệt độ trong hai thanh đo Celsius và thang kelvin là như nhau.
2,7 kW.
2,8 kW.
3,0 kW.
2,9 kW.
Đáp án đúng là C
\[P = \frac{Q}{H} = \frac{{mc\Delta T}}{H} = \frac{{\mu \rho c\Delta T}}{H} = \frac{{\frac{{2,{{5.10}^{ - 3}}}}{{60}}.1000.4180.16,5}}{{0,95}} = 3025\,W.\]
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Đáp án đúng là B
Quá trình đẳng áp, thể tích tăng 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối tăng 2 lần.
\[\frac{p}{T} = \] hằng số.
VT = hằng số.
\[\frac{V}{T} = \] hằng số.
pV = hằng số.
Đáp án đúng là D
1,65%.
20%.
98,35%.
80%.
Đáp án đúng là A
\[pV = nRT \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}pV = {n_1}R{T_1} = \frac{{{m_1}}}{M}R{T_1}\\pV = {n_2}R{T_2} = \frac{{{m_2}}}{M}R{T_2}\end{array} \right. \Rightarrow {m_1}{T_1} = {m_2}{T_2} \Rightarrow \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{25 + 273}}{{30 + 273}} \approx 0,9835\]
Do đó lượng khí thoát ra ngoài \[{m_1} - {m_2} = {m_1} - 0,9835{m_1} = 0,0165{m_1}\].
ngược pha nhau.
lệch pha nhau 90°.
lệch pha nhau 45°.
đồng pha nhau.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng tích điện.
hiện tượng quang điện.
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
Đáp án đúng là A
Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Dòng điện xoay chiều, độ sáng tăng.
Dòng điện một chiều, độ sáng giảm.
Dòng điện xoay chiều, độ sáng giảm.
Dòng điện một chiều, độ sáng tăng.
Đáp án đúng là A
Dòng điện qua bóng đèn là dòng điện xoay chiều, sinh ra do hiện tượng cảm ứng điện từ, khi xe tăng tốc thì dòng điện tăng, độ sáng tăng.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là B
Sử dụng quy tắc bàn tay trái để xác định lực từ.
giữa hai dòng điện.
giữa hai điện tích đứng yên.
giữa hai nam châm.
giữa một nam châm và một dòng điện.
Đáp án đúng là B
Giữa nam châm – nam châm, nam châm – dòng điện, dòng điện – dòng điện xuất hiện từ trường, do đó tương tác giữa chúng là tương tác từ.
từ trường mạnh.
điện trường mạnh.
tia Röntgen (tia X).
tia gamma (tia γ).
Đáp án đúng là A
Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) là phương pháp sử dụng từ trường mạnh, sóng vô tuyến và máy tính để phác họa hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể con người.
33.
27.
60.
23
Đáp án đúng là A
Hạt nhân \[_{27}^{60}Co\] có 27 proton, 60 – 27 = 33 neutron.
khối lượng càng lớn.
độ hụt khối càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Đáp án đúng là D
Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
Tia α.
Tia β+.
Tia β-.
Tia γ.
Đáp án đúng là D
Tia γ không mang điện nên không bị lệch.
0,04 V.
0,2 V.
0,4 V.
0,02 V.
Đáp án đúng là A
\[e = \left| { - \frac{{\Delta B.NS\cos 0^\circ }}{{\Delta t}}} \right| = \left| { - \frac{{\left( {0,03 - 0,01} \right).1.0,{2^2}.1}}{{0,02}}} \right| = 0,04\,V.\]
Với sai số dưới 10%, nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí tăng bao nhiêu lần thì áp suất của nó tăng bấy nhiêu lần.
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 11 mol.
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa p và T có dạng như hình vẽ.
Lấy tỉ số giữa p (tính theo đơn vị kPa) và T (tính theo đơn vị K) với hai chữ số có nghĩa, khi nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí là 285 K thì áp suất của nó bằng 1007 kPa.
a) Đúng. Lập tỉ số \[\frac{p}{T}\] đều thu được các giá trị gần bằng 3,5. Do đó có thể kết luận p và T tỉ lệ thuận.
b) Sai. Do các tỉ số trên gần bằng nhau nên có thể lấy 1 cặp giá trị để tính.
\[pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{1060.10}^3}{{.25.10}^{ - 6}}}}{{8,31.300}} = 0,01\,mol.\]
c) Đúng
d) Sai. \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow 3,5 = \frac{{{p_2}}}{{285}} \Rightarrow {p_2} = 997,5\,kPa.\]
Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động nhiệt va chạm với thành bên trong của lốp nên khí gây ra áp suất lên thành lốp.
Tổng số mol khí có trong 4 lốp của 4 bánh xe gần bằng 519 mol.
Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến t = 42°C thì áp suất khí trong các lốp xe bằng 21 bar.
Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong lốp xe do sự gia tăng nhiệt độ này là 8,69·10-22 J.
a) Đúng.
b) Đúng. Số mol khí ở trong một lốp xe là: \[n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{2,{{5.10}^5}.1,2}}{{8,31.(5 + 273)}} = 129,9\,mol.\]
Tổng số mol khí ở trong 4 lốp xe là: \[129,9.4 = 519,6\,mol.\]
c) Sai. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của lốp xe, có thể coi là quá trình đẳng tích.
\[\frac{{{p_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} \Rightarrow \frac{{2,5}}{{5 + 273}} = \frac{{{p_2}}}{{42 + 273}} \Rightarrow {p_2} = 2,83\,bar.\]
d) Sai. \[\Delta {W_d} = \frac{3}{2}k\Delta T = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.(42 - 5) = 7,{659.10^{ - 22}}J.\]
Lực điện mà hạt nhân của nguyên tử hydrogen tác dụng lên electron là lực hút và có độ lớn là F = 8,2.10-8 N.
Tốc độ chuyển động của electron là v = 2,2.106 m/s.
Sự chuyển động của electron quanh hạt nhân tạo nên một dòng điện tròn có cường độ I = 1 A.
Cảm ứng từ do dòng điện tròn nói trên gây ra tại hạt nhân của nguyên tử hydrogen có chiều như hình vẽ và có độ lớn B = 4,0 T.
a) Đúng. Lực điện \[{F_d} = k\frac{{{e^2}}}{{{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{{{\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{{{\left( {5,{{3.10}^{ - 11}}} \right)}^2}}} = 8,{2.10^{ - 8}}\,N.\]
b) Đúng. Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm:
\[{F_d} = {F_{ht}} \Rightarrow k\frac{{{e^2}}}{{{r^2}}} = m\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{k{e^2}}}{{m.r}}} = \sqrt {\frac{{{{9.10}^9}.{{\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}.5,{{3.10}^{ - 11}}}}} = 2,{2.10^6}m/s.\]
c) Sai. \[I = \frac{q}{t} = \frac{e}{T} = \frac{e}{{\frac{{2\pi }}{\omega }}} = \frac{e}{{\frac{{2\pi r}}{v}}} = \frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}}}{{\frac{{2\pi .5,{{3.10}^{ - 11}}}}{{2,{{2.10}^6}}}}} = 1,{1.10^{ - 3}}A.\]
d) Sai. d) Vì electron là hạt mang điện âm nên dòng điện tròn I do nó tạo ra có chiều ngược với chiều chuyển động của nó. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải, ta suy ra chiều của vector cảm ứng từ \[\overrightarrow B \] do dòng điện tròn I gây ra tại hạt nhân nguyên tử hydrogen (cũng là tại tâm của dòng điện tròn này) là chiều như hình vẽ dưới (ngược lại với chiều ở hình vẽ của đề). Độ lớn cảm ứng từ này là
\[B = 2\pi {.10^{ - 7}}\frac{I}{r} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{1,{{1.10}^{ - 3}}}}{{5,{{3.10}^{ - 11}}}} = 13\,T.\]
Quá trình phóng xạ của \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là một phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Hạt nhân con X được tạo thành từ quá trình phóng xạ trên là \(_{92}^{234}{\rm{U}}\)
Chu kì bán rã của \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) là 1,41.1017s (làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Xét một mẫu chất tại thời điểm ban đầu chứa 0,1 g đồng vị phóng xạ \(_{92}^{238}{\rm{U}}\). Sau 100 triệu năm (xem như mỗi năm có 365 ngày), khối lượng \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) còn lại trong mẫu chất đó khoảng 0,089 g.
a) Đúng;
b) Sai; \[_{92}^{238}U \to \,_2^4He + \,_{90}^{234}Th\]
c) Đúng; \[T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = \frac{{\ln 2}}{{4,{{916.10}^{ - 18}}}} = 1,{41.10^{17}}s\]
d) Sai. \[m = {m_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} = 0,{1.2^{ - \frac{{{{100.10}^6}.365.86400}}{{1,{{41.10}^{17}}}}}} = 0,098\,g\]
6,32.
Năng lượng chuyển thành nhiệt: \[{E_{nhiet}} = E.60\% = 2,{52.10^6}.60\% .4,180 = 6,{32.10^6}J.\]
2,63.
\[m = \frac{Q}{L} = \frac{{{E_{nhiet}}}}{L} = \frac{{6,{{32.10}^6}}}{{2,{{4.10}^6}}} = 2,63\,kg = \]2,63 lít.
16711.
Số vòng dây mang dòng điện 100 A để tạo ra một từ trường cần thiết bên trong máy MRI xác định bởi biểu thức: \(B = 4\pi \cdot {10^{ - 7}}\frac{{NI}}{L} \Rightarrow N = \frac{{BL}}{{4\pi \cdot {{10}^{ - 7}}I}} = \frac{{1,5 \cdot 1,4}}{{4\pi \cdot {{10}^{ - 7}} \cdot 100}} \approx 16711\) vòng.
66,03.
Điện trở: \(R = \rho \frac{l}{S} = \frac{{\rho N\pi d}}{{\pi {{\left( {\frac{{{d_0}}}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{4\rho Nd}}{{d_0^2}} = \frac{{4 \cdot 1,69 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 16711 \cdot 2,5}}{{{{\left( {6,54 \cdot {{10}^{ - 3}}} \right)}^2}}} \approx 66,03\Omega \)
78.
Phản ứng hạt nhân: \[_{54}^{133}Xe \to \,_{ - 1}^0e + \,_{55}^{133}Cs + \,_0^0\nu \]. Hạt nhân Cesium có 55 proton, 78 neutron.
3,26.
\[H = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = 4,{25.10^9}{.2^{ - \frac{2}{{5,24}}}} = 3,{26.10^9}Bq.\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















