Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 3
Đề thi

Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 12126 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí xác định được nhốt trong một xi lanh kín. Pít tông có thể chuyển động qua lại trong xi lanh. Truyền cho khối khí một nhiệt lượng để khối khí thực hiện công. So với trạng thái ban đầu, trong quá trình thực hiện công tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí

giảm, mật độ phân tử khí tăng.

không đổi, mật độ phân tử khí tăng.

không đổi, mật độ phân tử khí giảm.

tăng, mật độ phân tử khí giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

So với ban đầu, vì khối khi nhận nhiệt lượng nên nhiệt độ khối khí tăng, các phân tử khí chuyển động nhiệt nhanh hơn. Khối khí giãn nở thực hiện công làm thể tích khối khí tăng lên, mật độ khí tương ứng giảm đi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biển báo sau, biển nào cảnh báo nguy hiểm về điện?

Media VietJack

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Hình 1 – Cảnh báo nguy hiểm chất ăn mòn

Hình 2 – Cảnh báo nguy hiểm chất phóng xạ

Hình 3 – Cảnh báo nguy hiểm về điện

Hình 4 – Cảnh báo chất độc

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình chuyển hóa nào sau đây là quá trình ngưng tụ?

Từ thể lỏng sang thể rắn.

Từ thể rắn sang thể khí.

Từ thể lỏng sang thể khí.

Thể khí sang thể lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thể lỏng sang thể rắn – quá trình đông đặc;

Thể rắn sang thể khí – quá trình thăng hoa;

Thể lỏng sang thể khí – quá trình bay hơi;

Thể khí sang thể lỏng – quá trình ngưng tụ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta nén khối khí bằng một công cơ học 25 J. Khối khí nóng lên và truyền nhiệt lượng 17 J ra môi trường xung quanh. Trong quá trình này, nội năng khối khí

tăng lên một lượng 8 J.

giảm đi một lượng 8 J

tăng lên một lượng 42 J.

giảm đi một lượng 42 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khí nhận công nên A > 0; khí truyền nhiệt nên Q < 0.

Độ biến thiên nội năng: ΔU = A + Q = 25 – 17 = 8 J.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy lạnh. Khi mở máy, dàn nóng hoạt động, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu để chuyển thành dạng khí, bay hơi và tạo thành khí lạnh. Ở dàn lạnh của điều hòa, quạt gió sẽ thổi khí lạnh xung quanh các ống đồng và truyền vào phòng, nhờ cơ chế hoạt động này mà làm giảm được nhiệt độ trong phòng. Khí lạnh sau đó được hút về máy nén, máy này sẽ nén khí lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao và nóng. Gas áp suất cao sau khi chạy qua dàn nóng của máy lạnh sẽ được được làm mát bởi quạt gió và lá nhôm tản nhiệt. Sau đó, nó sẽ lại chuyển qua van tiết lưu một lần nữa. Quá trình này tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi máy lạnh được tắt.

Media VietJack

Khi máy lạnh hoạt động, dòng khí gas trước khi vào máy nén có áp suất 8,65 PSI và nhiệt độ a °C. Sau khi đi qua máy nén để vào dàn nóng, áp suất khí gas là 80 PSI, nhiệt độ 60 oC. Tỉ số nén về thể tích của cùng một lượng chất trước và sau khi khí gas khi qua máy nén là 8:1. Nhiệt độ trong dàn lạnh a xấp xỉ là

15 ℃.

11,8 ℃.

7,5 ℃.

6,5 ℃.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{8,65.8}}{{a + 273}} = \frac{{80.1}}{{60 + 273}} \Rightarrow a = 15,045^\circ C.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đây là sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy lạnh. Khi mở máy, dàn nóng hoạt động, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu để chuyển thành dạng khí, bay hơi và tạo thành khí lạnh. Ở dàn lạnh của điều hòa, quạt gió sẽ thổi khí lạnh xung quanh các ống đồng và truyền vào phòng, nhờ cơ chế hoạt động này mà làm giảm được nhiệt độ trong phòng. Khí lạnh sau đó được hút về máy nén, máy này sẽ nén khí lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao và nóng. Gas áp suất cao sau khi chạy qua dàn nóng của máy lạnh sẽ được được làm mát bởi quạt gió và lá nhôm tản nhiệt. Sau đó, nó sẽ lại chuyển qua van tiết lưu một lần nữa. Quá trình này tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi máy lạnh được tắt.

Media VietJack

Trong hoạt động của máy lạnh, để tải nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp (phòng lạnh) đến nơi có nhiệt độ cao (môi trường). Năng lượng để làm công việc này là

năng lượng nhiệt của khí gas.

năng lượng nhiệt của hệ thống ống dẫn gas.

nội năng của các phân tử gas.

điện năng nguồn điện cung cấp cho máy nén.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Năng lượng điện của nguồn điện cung cấp cho máy nén để tải nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp đến nơi có nhiệt độ cao hơn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp của một khối khí xác định.

\[{V_1}{T_1} = {V_2}{T_2}.\]

V.T = hằng số.

VT2 = hằng số.

\[{V_1}{T_2} = {V_2}{T_1}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Quá trình đẳng áp \[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_1}{T_2} = {V_2}{T_1}.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu thể tích của một khối khí xác định giảm \[\frac{2}{{10}}\] so với thể tích ban đầu và nhiệt độ giảm 30°C thì áp suất tăng \[\frac{1}{{10}}\] so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là

23oC.

250oC.

-23oC.

-250oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{t_1} + 273}} = \frac{{\left( {{p_1} + \frac{1}{{10}}{p_1}} \right)\left( {{V_1} - \frac{2}{{10}}{V_1}} \right)}}{{{t_1} + 273 - 30}} \Rightarrow {t_1} = - 23^\circ C.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng điện từ, nhận xét nào sau đây là sai?

Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên cùng tần số.

Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên vuông pha.

Sóng điện từ truyền được trong các môi trường kể cả chân không.

Sóng điện từ dùng trong thông tin truyền thông là sóng vô tuyến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Điện trường và từ trường biến thiên cùng tần số, cùng pha, vuông góc với nhau.

Sóng điện từ truyền được trong chân không và các môi trường vật chất.

Sóng điện từ dùng trong thông tin truyền thông là sóng vô tuyến.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây kín (C) chuyển động trong một vùng có cảm ứng từ \[\overrightarrow B \] như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng

Media VietJack

hướng 1.

hướng 2.

hướng 3

hướng 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi khung dây chuyển động theo hướng 2, mật độ đường sức tăng, từ thông tăng. Vectơ càm ứng từ của dòng điện cảm ứng \[\overrightarrow {{B_c}} \] ngược chiều với \[\overrightarrow B \]. Theo quy tắc nắm tay phải, dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn có diện tích S = 50 cm2 gồm 250 vòng dây quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung và có độ lớn B = 0,02 (T). Suất điện động cực đại gửi qua khung có độ lớn gần nhất với giá trị là

8 V.

15 V.

6,5 V.

220 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[e = NBS\omega = 250.0,{02.50.10^{ - 4}}.\frac{{3000.2\pi }}{{60}} = 7,85\,V.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dòng điện có cường độ I di chuyển từ trái qua phải trong một vùng không gian có từ trường đều thay đổi. Gọi F1 là độ lớn lực tác dụng lên dòng điện khi dòng điện vừa đi vào trong vùng từ trường và F2 là độ lớn lực từ tác dụng lên dòng điện khi chuẩn bị ra khỏi vùng có từ trường như hình vẽ. Nhận xét nào về độ lớn hai lực F1 và lực F2 là đúng?

Media VietJack

F1 = F2.

F1 = 2F2.

F2 = 2F1.

F2 = 0,5F1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vì mật độ đường sức của lúc sau gấp hai lần mặt độ đường sức lúc đầu. Do đó B2 = 2B1.

Dòng điện có chiều và độ lớn không đổi. Vậy khi B tăng 2 lần thì F tăng 2 lần nên F2 = 2F1.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một khung dây hình vuông có diện tích tích 1 m2 di chuyển thẳng đều với tốc độ 10 m/s vào trong một vùng từ trường đều được giới hạn như hình vẽ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 0,1T, khung dây có điện trở 2 Ω. Cường độ dòng điện qua khung dây có độ lớn làMedia VietJack

0,2 A.

0,5 A.

1 A.

0,4 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cạnh của khung dây là a = 1 (m).

Phần diện tích di chuyển vào trong vùng từ trường sau thời gian t là: ΔS = a.vt = 1.10t = 10t (m2)

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây: \[e = \frac{{B.\Delta s.\cos \alpha }}{t} = \frac{{0,1.10t.\cos 0^\circ }}{t} = 1\,V.\]

Cường độ dòng điện trong khung dây \[i = \frac{e}{R} = \frac{1}{2} = 0,5\,A.\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân \[_{11}^{23}Na\] có hiệu số giữa số hạt proton và số hạt neutron là

1.

12.

-1.

-12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hạt nhân \[_{11}^{23}Na\]có 11 proton, 23 – 11 = 12 neutron.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sai về ứng dụng của vật lý hạt nhân?

Xạ trị.

Chụp ảnh 3D.

Điều trị u tuyến giáp

Cải tạo giống cây trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chụp ảnh 3D không phải ứng dụng của vật lí hạt nhân.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch?

\[_1^2H + \,_1^3H \to \,_2^4He + \,_0^1n.\]

\[\,_2^4He + \,_7^{14}N \to \,_8^{17}O + \,_1^1H.\]

\[\,_0^1n + \,_{92}^{235}U \to \,_{39}^{95}Y + \,_{53}^{138}I + \,3_0^1n.\]

\[\,_0^1n + \,_7^{14}N \to \,_6^{14}C + \,_1^1H.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phản ứng phân hạch là phản ứng tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân có số khối trung bình.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 12,7 giờ. Sau 38,1 giờ, độ phóng xạ của đồng vị này giảm bao nhiêu phần trăm so với lúc ban đầu?

85%.

80%.

87,5%.

82,5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Media VietJack. Do đó độ phóng xạ giảm 87,5%.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuỗi phản ứng prton-proton trong lòng Mặt Trời có hai phản ứng riêng biệt trong đó 4 hạt nhân hydro cuối cùng có thể dẫn đến 1 hạt nhân Heli. Trong chuỗi phản ứng này, phản ứng \[\,_1^2D + \,_1^1H \to \,_2^3He + \,\gamma \] tạo ra bức xạ điện từ gamma. Biết mp = 1,00728(u); mD = 2,0135(u); mHe = 3,0149(u). Lấy 1u = 931,5 MeV/c2. Giả sử hạt nhân Heli sinh ra trong lõi Mặt Trời chuyển động nhiệt ở nhiệt độ trung bình vào khoảng 13,6.106 (oC) (nhiệt độ trong lòng Mặt Trời). Động năng trung bình của chuyển động nhiệt của khí \[_2^3He\] chiếm xấp xỉ bao nhiêu phần trăm so với năng lượng phản ứng tỏa ra? (Coi các hạt nhân \[_2^3He\] là các phân tử khí lí tưởng)

1,2%.

0,033%.

0,18%.

0,023%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Năng lượng toả ra: \[\Delta E = \Delta m{c^2} = (1,00728 + 2,0135 - 3,0149)u{c^2} = 5,47\,MeV = 8,{76.10^{ - 13}}J\]

Động năng chuyển động nhiệt:

\[{W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.(13,{6.10^6} + 273) = 2,{82.10^{ - 16}}J.\]

Do đó có tỉ lệ \[\frac{{{W_d}}}{{\Delta E}} = \frac{{2,{{82.10}^{ - 16}}}}{{8,{{76.10}^{ - 13}}}} = 0,0003\].

19. Đúng sai
1 điểm

Sự hình thành nước ngưng tụ (gọi là các giọt mồ hôi) trên một cốc nước đá làm cho nước đá tan nhanh hơn so với cách khác. Biết nhiệt đông đặc riêng của hơi nước trong không khí là Lc = 2256 kJ/kg và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là Lm = 334 kJ/kg.

a

Các phân tử nước trong không khí đi qua khoảng trống giữa các phân tử trong ly thủy tinh để ra ngoài và ngưng tụ trên thành ly.

ĐúngSai
b

Các giọt nước ngưng tụ trên thành ly truyền nhiệt lượng vào trong ly làm nước đá tan nhanh hơn.

ĐúngSai
c

Khi số lượng nước đá trong ly tan hết, sau một khoảng thời gian thì lượng mồ hôi trên ly nước đá giảm đi.

ĐúngSai
d

Nếu làm ngưng tụ 8 gam hơi nước trên thành một cốc thủy tinh chứa nước và cả 200 gam nước đá ở 0oC thì có khoảng 54 gam nước đá trong ly bị tan thành nước. Giả sử không có sự truyền nhiệt nào khác xảy ra.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì nhiệt độ của ly nước đá thấp nên nhiệt độ không khí xung quanh ly nước đá giảm xuống dưới điểm sương. Khi đó hơi nước trong không khí sẽ bị ngưng tụ lại thành giọt và bám quanh ly nước đá.

b) Đúng. Khi hơi nước ngưng tụ sẽ tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh và năng lượng này truyền vào ly nước đá làm nước đá trong ly cà phê tan nhanh.

c) Đúng. Khi nước đá trong ly tan hết, các giọt mồ hôi trên ly hấp thụ nhiệt độ môi trường và bay hơi. Lượng mồ hôi này giảm dần.

d) Q nước đá = Q mồ hôi

Lm.mnước đá = Lv.mhơi nước → mnước đá = 54 gam.

20. Đúng sai
1 điểm

Dưới đáy biển sâu 200 m có một bọt khí có thể tích 1 cm3 nổi lên trên mặt nước. Nhiệt độ không khí trên mặt nước là 30oC, nhiệt độ dưới đáy biển là 4oC. Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng riêng của nước biển là 1200 kg/m3; áp suất khí quyển ngay trên mặt biển là 101300 N/m2.

a

Khi nổi lên, thể tích bọt khí tăng nên số mol khí giảm.

ĐúngSai
b

Áp suất ở độ sâu 200 m dưới đáy biển là 2501300 Pa.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ giữa đáy biển và mặt biển chênh lệch 299 K.

ĐúngSai
d

Thể tích bọt khí khi lên tới mặt biển là 27 cm3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Khi bọt khí nổi lên, thể tích tăng nhưng số phân tử khí không đổi. Do đó số mol khí không đổi.

b) Đúng. Áp suất ở dưới đáy biển được tính theo công thức:

p = p0 + pgh = 101300 + 1200.10.200 = 2501300(Pa)

c) Sai. Nhiệt độ chênh lệch 26°C = 297 K.

d) Đúng. Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng ta được:

\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{2501300.1}}{{4 + 273}} = \frac{{101300.{V_2}}}{{30 + 273}} \Rightarrow {V_2} \approx 27\,c{m^3}.\]

21. Đúng sai
1 điểm

Hai thanh ray bằng kim loại OA, OB nối với nhau tại O. Thanh kim loại mn vuông góc với OA chuyển động thẳng đều ra xa điểm O với tốc độ 2 m/s. Ban đầu hai điểm tiếp xúc giữa thanh mn với hai thanh OA; OB cách nhau \[{\ell _0} = 1\,m.\] Hệ thống được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1T như hình vẽ. Giả sử điện trở khung dây không đổi và bằng 2 Ω trong suốt quá trình thanh mn chuyển động.Media VietJack

a

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều cùng chiều từ n đến m.

ĐúngSai
b

Từ thông qua mạch thay đổi do sự biến thiên của diện tích khung dây.

ĐúngSai
c

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo biểu thức \[\xi \] = 0,8 + 0,1t .

ĐúngSai
d

Cường độ dòng điện qua khung dây lúc t = 10 s có độ lớn là 1,1 A.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Sử dụng quy tắc bàn tay trái, ngửa lòng bàn tay hứng các đường sức từ đi vào, ngón cái choãi ra chỉ chiều vận tốc, chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện, do đó chiều dòng điện từ m đếnn.

b) Đúng. Diện tích khung dây thay đổi nên từ thông qua khung dây thay đổi.

c) Sai. Độ biến thiên diện tích khi thanh mn chuyển động là:

\[\Delta S = {S_2} - {S_1} = \frac{1}{2}{({\ell _0} + vt)^2} - \frac{1}{2}.\ell _0^2 = \frac{1}{2}{(1 + 2t)^2} - \frac{1}{2}{.1^2} = 2t + 2{t^2}.\]

Biểu thức suất điện động: \[e = - \frac{{B.\Delta S.\cos 0^\circ }}{t} = - \frac{{0,1.\left( {2t + 2{t^2}} \right).1}}{t} = - 0,2 - 0,2t.\]

d) Đúng. Cường độ dòng điện qua khung dây lúc t = 10 s là:

\[i = \frac{e}{R} = \frac{{ - 0,2 - 0,2t}}{2} = - 0,1 - 0,1.10 = - 1,1A.\] Độ lớn I = 1,1 A.

22. Đúng sai
1 điểm

Radon là khí không màu, không mùi và không vị. Do đó không thể phát hiện chỉ bằng giác quan con người. Radon \[_{86}^{222}Rn\] là một đồng vị phân rã alpha và sinh ra hạt nhân con X với chu kỳ 3,82 ngày. Nguyên tố \[_{86}^{222}Rn\] tích tụ trong các ngôi nhà được WHO cho là nguyên nhân thứ hai gây ra bệnh ung thư phổi sau thuốc lá. Trong một khảo sát tại Bình Dương, Việt Nam người ta đo được độ phóng xạ trong 1m3 không khí chứa khoảng 11,4 triệu nguyên tử khí radon. Biết rằng độ phóng xạ an toàn của radon trong không khí vào khoảng 150 Bq/m3.

a

Hằng số phân rã phóng xạ của \[_{86}^{222}Rn\] là 2,1.10-6 (s-1).

ĐúngSai
b

Độ phóng xạ của khí radon tại vị trí khảo sát là 200 Bq/m3.

ĐúngSai
c

Độ phóng xạ của khí radon tại Bình Dưong ở mức nguy hiểm.

ĐúngSai
d

Biết \[{m_{Rn}} = 222,0175u;\,{m_{He}} = 4,0026u;\,{m_X} = 218,0089u\]. Phản ứng toả ra năng lượng 5,589 MeV (bỏ qua phóng xạ gamma).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \[\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{3,82.86400}} = 2,{1.10^{ - 6}}{s^{ - 1}}.\]

b) Sai. \[H = \lambda N = 2,{1.10^{ - 6}}.11,{4.10^6} = 23,94\,Bq.\]

c) Sai. Độ phóng xạ đo được nhỏ hơn mức độ nguy hiểm cho phép.

d) Đúng. \[\Delta E = \Delta m{c^2} = \left( {222,0175 - 4,0026 - 218,0089} \right)u{c^2} = 5,589\,MeV.\]

23. Tự luận
1 điểm

Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị dưới đây. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ 27 oC.

Media VietJack

Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện công bằng bao nhiêu J?

Xem đáp án

1250.

Công \[A = p.\Delta V = {1.10^5}.(25 - 12,5){.10^{ - 3}} = 1250\,J.\]

24. Tự luận
1 điểm

Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị dưới đây. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ 27 oC.

Media VietJack

Trong quá trình biến đổi trạng thái từ trạng thái (1) sang trạng thái (3). Nhiệt độ ở trạng thái (3) là bao nhiêu oC?

Xem đáp án

567.

\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1.12,5}}{{27 + 273}} = \frac{{1,4.25}}{{{t_2} + 273}} \Rightarrow {t_2} = 567^\circ C.\]

25. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm Lawrence Berkeley người ta tiến hành xác định đo bản chất của hạt X là loại hạt gì. Các nhà thực nghiệm đã phóng hạt X vào từ trường đều có độ lớn 5 mT, có phương vuông góc với mặt phẳng chuyển động của các điện tích và hướng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Hạt đi vào trong vùng từ trường với tốc độ 2.107 (m/s). Đường kính quỹ đạo của hạt khi chuyển động là 4,55 cm.Bỏ qua sức cản của buồng bọt lên chuyển động của hạt trong nửa đầu quỹ đạo chuyển động. Biết điện tích của hạt có độ lớn 1,6.10-19 (C).

Khối lượng hạt X là x.10-31 (kg). Giá trị của x là bao nhiêu? (lấy hai chữ số có nghĩa).

Xem đáp án

9,1.

Lực từ đóng vai trò lực hướng tâm:

\[{F_{tu}} = {F_{ht}} \Rightarrow qvB = m\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow m = \frac{{qrB}}{v} = \frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}.\frac{{4,{{55.10}^{ - 2}}}}{2}{{.5.10}^{ - 3}}}}{{{{2.10}^7}}} = 9,{1.10^{ - 31}}kg.\]

26. Tự luận
1 điểm

Một khung dây cứng phẳng diện tích 25 cm2 gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ t = 0 đến t = 0,4s có độ lớn là bao nhiêu milivôn (mV)?Media VietJack

Xem đáp án

0,15.

\[e = N.S.\cos \alpha .\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = {10.25.10^{ - 4}}.\cos 0^\circ .\left| {\frac{{\left( {0 - 2,4} \right){{.10}^{ - 3}}}}{{0,4 - 0}}} \right| = 1,{5.10^{ - 4}}V = 0,{15.10^{ - 3}} = 0,15mV.\]

27. Tự luận
1 điểm

Chất phóng xạ pôlôni \[_{84}^{210}Po\] phát ra tia α và biến đổi thành chì \[_{82}^{206}Pb\]. Gọi chu kì bán rã của pôlôni là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu \[_{84}^{210}Po\] nguyên chất. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 63 mg \[_{84}^{210}Po\] trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó. Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, lượng \[_{82}^{206}Pb\] được tạo thành trong mẫu có khối lượng là bao nhiêu mili gam (mg)?

Xem đáp án

10,3.

Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 63 mg \[_{84}^{210}Po\] trong mẫu bị phân rã. Số hạt \[_{84}^{210}Po\] bị phân rã: \[\Delta {N_{Po}} = \frac{{{{63.10}^{ - 3}}}}{{210}}.6,{02.10^{23}} = 1,{806.10^{20}}\] hạt.

Số hạt \[_{82}^{206}Pb\] tạo thành bằng số hạt \[_{84}^{210}Po\] bị phân rã.

Tại t = 0, số hạt nhân \[_{82}^{206}Pb\] tạo thành NPb = 0.

Tại t = 2T, số hạt nhân \[_{82}^{206}Pb\] tạo thành

\[\Delta {N_{Po}} = {N_{Pb}} = {N_{0Po}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = {N_{0Po}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{2T}}{T}}}} \right) = \frac{{3{N_{0Po}}}}{4} = 1,{806.10^{20}} \Rightarrow {N_{0Po}} = 2,{408.10^{20}}\]

Tại t = 2T, số hạt nhân \[_{84}^{210}Po\] còn lại: \[{N_{Po}}(t = 2T) = {N_{0Po}}{.2^{ - \frac{{2T}}{T}}} = \frac{{{N_{0Po}}}}{4}\]

Tại t = 3T, số hạt nhân \[_{84}^{210}Po\] còn lại: \[{N_{Po}}(t = 3T) = {N_{0Po}}{.2^{ - \frac{{3T}}{T}}} = \frac{{{N_{0Po}}}}{8}\]

Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, số hạt \[_{82}^{206}Pb\] tạo thành:

\[{N_{Pb}} = \frac{{{N_{0Po}}}}{4} - \frac{{{N_{0Po}}}}{8} = \frac{{{N_{0Po}}}}{8} = \frac{{2,{{408.10}^{20}}}}{8} = 3,{01.10^{19}}\]

Khối lượng \[_{82}^{206}Pb\] tạo thành: \[{m_{Pb}} = \frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_A}}}.A = \frac{{3,{{01.10}^{19}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.206 = 0,0103\,g = 10,3\,mg.\]

28. Tự luận
1 điểm

Cho rằng khi một hạt nhân urani \[_{92}^{235}U\] phân hạch thì toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV. Lấy NA = 6,023.1023 mol-1, khối lượng mol của urani \[_{92}^{235}U\] là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 1 kg urani \[_{92}^{235}U\] là bao nhiêu? (x.1026 MeV, làm tròn đến số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

5,12.

\[E = N.\Delta E = \frac{m}{A}.{N_A}.\Delta E = \frac{{1000}}{{235}}.6,{02.10^{23}}.200 = 5,{12.10^{26}}MeV.\]