
28 câu hỏi
giảm, mật độ phân tử khí tăng.
không đổi, mật độ phân tử khí tăng.
không đổi, mật độ phân tử khí giảm.
tăng, mật độ phân tử khí giảm.
Đáp án đúng là D
So với ban đầu, vì khối khi nhận nhiệt lượng nên nhiệt độ khối khí tăng, các phân tử khí chuyển động nhiệt nhanh hơn. Khối khí giãn nở thực hiện công làm thể tích khối khí tăng lên, mật độ khí tương ứng giảm đi.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là C
Hình 1 – Cảnh báo nguy hiểm chất ăn mòn
Hình 2 – Cảnh báo nguy hiểm chất phóng xạ
Hình 3 – Cảnh báo nguy hiểm về điện
Hình 4 – Cảnh báo chất độc
Từ thể lỏng sang thể rắn.
Từ thể rắn sang thể khí.
Từ thể lỏng sang thể khí.
Thể khí sang thể lỏng.
Đáp án đúng là D
Thể lỏng sang thể rắn – quá trình đông đặc;
Thể rắn sang thể khí – quá trình thăng hoa;
Thể lỏng sang thể khí – quá trình bay hơi;
Thể khí sang thể lỏng – quá trình ngưng tụ.
tăng lên một lượng 8 J.
giảm đi một lượng 8 J
tăng lên một lượng 42 J.
giảm đi một lượng 42 J.
Đáp án đúng là A
Khí nhận công nên A > 0; khí truyền nhiệt nên Q < 0.
Độ biến thiên nội năng: ΔU = A + Q = 25 – 17 = 8 J.
15 ℃.
11,8 ℃.
7,5 ℃.
6,5 ℃.
Đáp án đúng là A
\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{8,65.8}}{{a + 273}} = \frac{{80.1}}{{60 + 273}} \Rightarrow a = 15,045^\circ C.\]
năng lượng nhiệt của khí gas.
năng lượng nhiệt của hệ thống ống dẫn gas.
nội năng của các phân tử gas.
điện năng nguồn điện cung cấp cho máy nén.
Đáp án đúng là D
Năng lượng điện của nguồn điện cung cấp cho máy nén để tải nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp đến nơi có nhiệt độ cao hơn.
\[{V_1}{T_1} = {V_2}{T_2}.\]
V.T = hằng số.
VT2 = hằng số.
\[{V_1}{T_2} = {V_2}{T_1}.\]
Đáp án đúng là D
Quá trình đẳng áp \[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_1}{T_2} = {V_2}{T_1}.\]
23oC.
250oC.
-23oC.
-250oC.
Đáp án đúng là C
\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{t_1} + 273}} = \frac{{\left( {{p_1} + \frac{1}{{10}}{p_1}} \right)\left( {{V_1} - \frac{2}{{10}}{V_1}} \right)}}{{{t_1} + 273 - 30}} \Rightarrow {t_1} = - 23^\circ C.\]
Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên cùng tần số.
Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên vuông pha.
Sóng điện từ truyền được trong các môi trường kể cả chân không.
Sóng điện từ dùng trong thông tin truyền thông là sóng vô tuyến.
Đáp án đúng là B
Điện trường và từ trường biến thiên cùng tần số, cùng pha, vuông góc với nhau.
Sóng điện từ truyền được trong chân không và các môi trường vật chất.
Sóng điện từ dùng trong thông tin truyền thông là sóng vô tuyến.
hướng 1.
hướng 2.
hướng 3
hướng 4.
Đáp án đúng là B
Khi khung dây chuyển động theo hướng 2, mật độ đường sức tăng, từ thông tăng. Vectơ càm ứng từ của dòng điện cảm ứng \[\overrightarrow {{B_c}} \] ngược chiều với \[\overrightarrow B \]. Theo quy tắc nắm tay phải, dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ.
8 V.
15 V.
6,5 V.
220 V.
Đáp án đúng là A
\[e = NBS\omega = 250.0,{02.50.10^{ - 4}}.\frac{{3000.2\pi }}{{60}} = 7,85\,V.\]
F1 = F2.
F1 = 2F2.
F2 = 2F1.
F2 = 0,5F1.
Đáp án đúng là C
Vì mật độ đường sức của lúc sau gấp hai lần mặt độ đường sức lúc đầu. Do đó B2 = 2B1.
Dòng điện có chiều và độ lớn không đổi. Vậy khi B tăng 2 lần thì F tăng 2 lần nên F2 = 2F1.
0,2 A.
0,5 A.
1 A.
0,4 A.
Đáp án đúng là B
Cạnh của khung dây là a = 1 (m).
Phần diện tích di chuyển vào trong vùng từ trường sau thời gian t là: ΔS = a.vt = 1.10t = 10t (m2)
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây: \[e = \frac{{B.\Delta s.\cos \alpha }}{t} = \frac{{0,1.10t.\cos 0^\circ }}{t} = 1\,V.\]
Cường độ dòng điện trong khung dây \[i = \frac{e}{R} = \frac{1}{2} = 0,5\,A.\]
1.
12.
-1.
-12.
Đáp án đúng là A
Hạt nhân \[_{11}^{23}Na\]có 11 proton, 23 – 11 = 12 neutron.
Xạ trị.
Chụp ảnh 3D.
Điều trị u tuyến giáp
Cải tạo giống cây trồng.
Đáp án đúng là B
Chụp ảnh 3D không phải ứng dụng của vật lí hạt nhân.
\[_1^2H + \,_1^3H \to \,_2^4He + \,_0^1n.\]
\[\,_2^4He + \,_7^{14}N \to \,_8^{17}O + \,_1^1H.\]
\[\,_0^1n + \,_{92}^{235}U \to \,_{39}^{95}Y + \,_{53}^{138}I + \,3_0^1n.\]
\[\,_0^1n + \,_7^{14}N \to \,_6^{14}C + \,_1^1H.\]
Đáp án đúng là C
Phản ứng phân hạch là phản ứng tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân có số khối trung bình.
85%.
80%.
87,5%.
82,5%.
Đáp án đúng là C
. Do đó độ phóng xạ giảm 87,5%.
1,2%.
0,033%.
0,18%.
0,023%.
Đáp án đúng là B
Năng lượng toả ra: \[\Delta E = \Delta m{c^2} = (1,00728 + 2,0135 - 3,0149)u{c^2} = 5,47\,MeV = 8,{76.10^{ - 13}}J\]
Động năng chuyển động nhiệt:
\[{W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.(13,{6.10^6} + 273) = 2,{82.10^{ - 16}}J.\]
Do đó có tỉ lệ \[\frac{{{W_d}}}{{\Delta E}} = \frac{{2,{{82.10}^{ - 16}}}}{{8,{{76.10}^{ - 13}}}} = 0,0003\].
Các phân tử nước trong không khí đi qua khoảng trống giữa các phân tử trong ly thủy tinh để ra ngoài và ngưng tụ trên thành ly.
Các giọt nước ngưng tụ trên thành ly truyền nhiệt lượng vào trong ly làm nước đá tan nhanh hơn.
Khi số lượng nước đá trong ly tan hết, sau một khoảng thời gian thì lượng mồ hôi trên ly nước đá giảm đi.
Nếu làm ngưng tụ 8 gam hơi nước trên thành một cốc thủy tinh chứa nước và cả 200 gam nước đá ở 0oC thì có khoảng 54 gam nước đá trong ly bị tan thành nước. Giả sử không có sự truyền nhiệt nào khác xảy ra.
a) Sai. Vì nhiệt độ của ly nước đá thấp nên nhiệt độ không khí xung quanh ly nước đá giảm xuống dưới điểm sương. Khi đó hơi nước trong không khí sẽ bị ngưng tụ lại thành giọt và bám quanh ly nước đá.
b) Đúng. Khi hơi nước ngưng tụ sẽ tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh và năng lượng này truyền vào ly nước đá làm nước đá trong ly cà phê tan nhanh.
c) Đúng. Khi nước đá trong ly tan hết, các giọt mồ hôi trên ly hấp thụ nhiệt độ môi trường và bay hơi. Lượng mồ hôi này giảm dần.
d) Q nước đá = Q mồ hôi
Lm.mnước đá = Lv.mhơi nước → mnước đá = 54 gam.
Khi nổi lên, thể tích bọt khí tăng nên số mol khí giảm.
Áp suất ở độ sâu 200 m dưới đáy biển là 2501300 Pa.
Nhiệt độ giữa đáy biển và mặt biển chênh lệch 299 K.
Thể tích bọt khí khi lên tới mặt biển là 27 cm3.
a) Sai. Khi bọt khí nổi lên, thể tích tăng nhưng số phân tử khí không đổi. Do đó số mol khí không đổi.
b) Đúng. Áp suất ở dưới đáy biển được tính theo công thức:
p = p0 + pgh = 101300 + 1200.10.200 = 2501300(Pa)
c) Sai. Nhiệt độ chênh lệch 26°C = 297 K.
d) Đúng. Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng ta được:
\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{2501300.1}}{{4 + 273}} = \frac{{101300.{V_2}}}{{30 + 273}} \Rightarrow {V_2} \approx 27\,c{m^3}.\]
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều cùng chiều từ n đến m.
Từ thông qua mạch thay đổi do sự biến thiên của diện tích khung dây.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo biểu thức \[\xi \] = 0,8 + 0,1t .
Cường độ dòng điện qua khung dây lúc t = 10 s có độ lớn là 1,1 A.
a) Sai. Sử dụng quy tắc bàn tay trái, ngửa lòng bàn tay hứng các đường sức từ đi vào, ngón cái choãi ra chỉ chiều vận tốc, chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện, do đó chiều dòng điện từ m đếnn.
b) Đúng. Diện tích khung dây thay đổi nên từ thông qua khung dây thay đổi.
c) Sai. Độ biến thiên diện tích khi thanh mn chuyển động là:
\[\Delta S = {S_2} - {S_1} = \frac{1}{2}{({\ell _0} + vt)^2} - \frac{1}{2}.\ell _0^2 = \frac{1}{2}{(1 + 2t)^2} - \frac{1}{2}{.1^2} = 2t + 2{t^2}.\]
Biểu thức suất điện động: \[e = - \frac{{B.\Delta S.\cos 0^\circ }}{t} = - \frac{{0,1.\left( {2t + 2{t^2}} \right).1}}{t} = - 0,2 - 0,2t.\]
d) Đúng. Cường độ dòng điện qua khung dây lúc t = 10 s là:
\[i = \frac{e}{R} = \frac{{ - 0,2 - 0,2t}}{2} = - 0,1 - 0,1.10 = - 1,1A.\] Độ lớn I = 1,1 A.
Hằng số phân rã phóng xạ của \[_{86}^{222}Rn\] là 2,1.10-6 (s-1).
Độ phóng xạ của khí radon tại vị trí khảo sát là 200 Bq/m3.
Độ phóng xạ của khí radon tại Bình Dưong ở mức nguy hiểm.
Biết \[{m_{Rn}} = 222,0175u;\,{m_{He}} = 4,0026u;\,{m_X} = 218,0089u\]. Phản ứng toả ra năng lượng 5,589 MeV (bỏ qua phóng xạ gamma).
a) Đúng. \[\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{3,82.86400}} = 2,{1.10^{ - 6}}{s^{ - 1}}.\]
b) Sai. \[H = \lambda N = 2,{1.10^{ - 6}}.11,{4.10^6} = 23,94\,Bq.\]
c) Sai. Độ phóng xạ đo được nhỏ hơn mức độ nguy hiểm cho phép.
d) Đúng. \[\Delta E = \Delta m{c^2} = \left( {222,0175 - 4,0026 - 218,0089} \right)u{c^2} = 5,589\,MeV.\]
1250.
Công \[A = p.\Delta V = {1.10^5}.(25 - 12,5){.10^{ - 3}} = 1250\,J.\]
567.
\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1.12,5}}{{27 + 273}} = \frac{{1,4.25}}{{{t_2} + 273}} \Rightarrow {t_2} = 567^\circ C.\]
9,1.
Lực từ đóng vai trò lực hướng tâm:
\[{F_{tu}} = {F_{ht}} \Rightarrow qvB = m\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow m = \frac{{qrB}}{v} = \frac{{1,{{6.10}^{ - 19}}.\frac{{4,{{55.10}^{ - 2}}}}{2}{{.5.10}^{ - 3}}}}{{{{2.10}^7}}} = 9,{1.10^{ - 31}}kg.\]
0,15.
\[e = N.S.\cos \alpha .\left| {\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}} \right| = {10.25.10^{ - 4}}.\cos 0^\circ .\left| {\frac{{\left( {0 - 2,4} \right){{.10}^{ - 3}}}}{{0,4 - 0}}} \right| = 1,{5.10^{ - 4}}V = 0,{15.10^{ - 3}} = 0,15mV.\]
10,3.
Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 63 mg \[_{84}^{210}Po\] trong mẫu bị phân rã. Số hạt \[_{84}^{210}Po\] bị phân rã: \[\Delta {N_{Po}} = \frac{{{{63.10}^{ - 3}}}}{{210}}.6,{02.10^{23}} = 1,{806.10^{20}}\] hạt.
Số hạt \[_{82}^{206}Pb\] tạo thành bằng số hạt \[_{84}^{210}Po\] bị phân rã.
Tại t = 0, số hạt nhân \[_{82}^{206}Pb\] tạo thành NPb = 0.
Tại t = 2T, số hạt nhân \[_{82}^{206}Pb\] tạo thành
\[\Delta {N_{Po}} = {N_{Pb}} = {N_{0Po}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = {N_{0Po}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{2T}}{T}}}} \right) = \frac{{3{N_{0Po}}}}{4} = 1,{806.10^{20}} \Rightarrow {N_{0Po}} = 2,{408.10^{20}}\]
Tại t = 2T, số hạt nhân \[_{84}^{210}Po\] còn lại: \[{N_{Po}}(t = 2T) = {N_{0Po}}{.2^{ - \frac{{2T}}{T}}} = \frac{{{N_{0Po}}}}{4}\]
Tại t = 3T, số hạt nhân \[_{84}^{210}Po\] còn lại: \[{N_{Po}}(t = 3T) = {N_{0Po}}{.2^{ - \frac{{3T}}{T}}} = \frac{{{N_{0Po}}}}{8}\]
Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, số hạt \[_{82}^{206}Pb\] tạo thành:
\[{N_{Pb}} = \frac{{{N_{0Po}}}}{4} - \frac{{{N_{0Po}}}}{8} = \frac{{{N_{0Po}}}}{8} = \frac{{2,{{408.10}^{20}}}}{8} = 3,{01.10^{19}}\]
Khối lượng \[_{82}^{206}Pb\] tạo thành: \[{m_{Pb}} = \frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_A}}}.A = \frac{{3,{{01.10}^{19}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.206 = 0,0103\,g = 10,3\,mg.\]
5,12.
\[E = N.\Delta E = \frac{m}{A}.{N_A}.\Delta E = \frac{{1000}}{{235}}.6,{02.10^{23}}.200 = 5,{12.10^{26}}MeV.\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















