Đề thi tham khảo ôn thi THPT Sinh học có đáp án - Đề tham khảo số 2
28 câu hỏi
Sự tăng hay giảm số lượng của một hay vài cặp NST một cách khác thường đã làm mất cân bằng của toàn hệ gene, đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa. Ví dụ ở cà độc dược đã phát hiện được lệch bội ở cả 12 cặp NST tương đồng cho các dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước cũng như sự phát triển của các giai đoạn.
Loại đột biến được đề cập đến trong đoạn thông tin trên là
Đột biến lệch bội.
Đột biến đa bội.
Đột biến gene.
Đột biến dị đa bội.
Đáp án A
Sự tăng hay giảm số lượng của một hay vài cặp NST một cách khác thường đã làm mất cân bằng của toàn hệ gene, đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa. Ví dụ ở cà độc dược đã phát hiện được lệch bội ở cả 12 cặp NST tương đồng cho các dạng quả khác nhau về hình dạng, kích thước cũng như sự phát triển của các giai đoạn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về loại đột biến được đề cập đến trong đoạn thông tin trên?
Có thể xảy ra ở các cặp NST thường và cặp NST giới tính.
Thường gây chết và giảm sức sống, khả năng sinh sản tùy loài.
Có thể xảy ra do sự rối loạn phân li NST trong nguyên phân hoặc giảm phân.
Thường xảy ra ở thực vật mà không gặp ở động vật.
Đáp án D
D. Sai. Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở thực vật và ở động vật.
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Trong một chạc tái bản, chỉ một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp liên tục.
Quá trình nhân đôi DNA chỉ diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Enzyme DNA polymerase tham gia tháo xoắn.
Đáp án B
A. Sai. Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
B. Đúng. Vì DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’ nên trên mạch khuôn 3’ → 5’ được tổng hợp liên tục còn trên mạch khuôn 5’ → 3’ được tổng hợp gián đoạn.
C. Sai. Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
D. Sai. Enzyme DNA polymerase không tham gia tháo xoắn mà đây là nhiệm vụ của các enzyme tháo xoắn.
Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gene AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Cơ thể cái có kiểu gene AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai (P) ♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa số loại kiểu gene là
6.
4.
12.
8.
Đáp án C
P: ♀AABb × ♂AaBb
- Xét cặp gene Aa:
Cơ thể cái mang AA giảm phân bình thường → Giao tử cái: A.
Cơ thể đực mang Aa có một số tế bào không phân li trong giảm phân I → Giao tử đực: Aa, O, A, a.
→ Số hợp tử về cặp gene Aa là: 1 × 4 = 4.
- Xét cặp gene Bb:
Bb × Bb → Số hợp tử về cặp gene Bb là: 3.
Do 2 gene phân li độc lập nên số hợp tử ở đời con là 4 × 3 = 12.
Một giống gà siêu trứng có thể đẻ trung bình từ 220 - 250 trứng/năm. Giá trị 220 - 250 này có thể được xem là
thường biến.
tính trạng.
dòng thuần chủng.
mức phản ứng.
Đáp án D
Một giống gà siêu trứng có thể đẻ trung bình từ 220 - 250 trứng/năm. Giá trị 220 - 250 này có thể được xem là mức phản ứng của tính trạng.
Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật?


Thí nghiệm 1.
Thí nghiệm 4.
Thí nghiệm 3.
Thí nghiệm 2.
Đáp án D
Thí nghiệm 2 chứng minh quá trình quang hợp thải O2 vì có sử dụng ánh sáng và tạo bọt khí.
Hình ảnh dưới đây mô tả hiện tượng cây tổ phụng (Asplenium nidus) – một loài thuộc họ Dương xỉ sống bám trên cây thân gỗ.

Môi trường sống của cây tổ phụng là:
Môi trường cạn.
Môi trường sinh vật.
Môi trường đất.
Môi trường nước.
Đáp án A
Cây tổ phụng sống bám trên cây thân gỗ nhưng chỉ sử dụng cây thân gỗ làm giá thể, giúp cây có thể lấy nước và ánh sáng, không làm hại trên cây thân gỗ. Như vậy, môi trường sống của cây tổ phụng là môi trường cạn, không phải là môi trường sinh vật.
Hình ảnh dưới đây mô tả hiện tượng cây tổ phụng (Asplenium nidus) – một loài thuộc họ Dương xỉ sống bám trên cây thân gỗ.

Mối quan hệ giữa cây tổ phụng và cây thân gỗ là:
Quan hệ cộng sinh.
Quan hệ kí sinh.
Quan hệ hội sinh.
Quan hệ hợp tác.
Đáp án C
Cây tổ phụng sống bám trên cây thân gỗ nhưng chỉ sử dụng cây thân gỗ làm giá thể, giúp cây có thể lấy nước và ánh sáng, không làm hại trên cây thân gỗ. Như vậy, cây tổ phụng là loài được lợi còn cây thân gỗ không được lợi cũng không bị hại → Đây là mối quan hệ hội sinh.
Ở ruồi giấm, A quy định thân xám, a quy định thân đen; B quy định cánh dài, b quy định cánh cụt; hai gene trên cùng nằm trên 1 cặp NST thường. D quy định mắt đỏ, d quy định mắt trắng; gene quy định màu mắt nằm trên NST X ở vùng không tương đồng. Cho các cơ thể mang 3 tính trạng trội và dị hợp cả 3 cặp gene giao phối với nhau. Đời con thu được ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 16,25%. Kiểu gene của thế hệ P là
A b a B X D X d × A B a b X D Y .
A B a b X D X d × A b a B X D Y .
A B a b X D X d × A B a b X D Y .
A b a B X D X d × A b a B X D Y .
Đáp án C
P: (Aa, Bb, XDXd) × (Aa, Bb, XDY)
Ở đời con có tỉ lệ kiểu hình A-B-XdY = 16,25%.
Ta có X D X d × X D Y → X d Y = 1 4 → A − B − = 6 5 % .
Mà A − B − = 5 0 % + ( a a b b ) = 6 5 % ⇒ ( a a b b ) = 1 5 % = 1 2 a b _ × 3 0 % a b _ (vì ở ruồi giấm, hoán vị gene chỉ xảy ở một giới).
Tỉ lệ giao tử ab = 30% > 25% ⇒ ab là giao tử liên kết ⇒ Kiểu gene của P là A B a b X D X d × A B a b X D Y .
CRISPR-Cas9 là một công nghệ chỉnh sửa gene mang tính cách mạng, lấy cảm hứng từ hệ thống miễn dịch tự nhiên của vi khuẩn, giúp chúng loại bỏ DNA của virus xâm nhập. CRISPR hoạt động như một bộ lưu trữ thông tin gene của virus, còn Cas9 là một enzyme cắt giới hạn, có khả năng cắt chính xác DNA tại vị trí xác định. Công nghệ này có thể giúp điều trị bệnh di truyền như xơ nang, thiếu máu hồng cầu hình liềm, loại bỏ gene gây ung thư trong tế bào. CRISPR-Cas9 thuộc phương pháp nào sau đây?
PCR.
Liệu pháp gene.
Giải trình tự gene.
Nhân bản tế bào.
Đáp án B
CRISPR-Cas9 là hệ thống đang được thử nghiệm giúp chỉnh sửa gene gây đột biến → CRISPR-Cas9 thuộc phương pháp liệu pháp gene.
Hình dưới đây mô tả thí nghiệm của Miller và Urey (1953) nhằm kiểm tra giả thuyết về nguồn gốc sự sống của Oparin và Haldane:

Việc tạo ra các hợp chất hữu cơ trong thí nghiệm trên có thể được xem là một bước quan trọng trong việc chứng minh giả thuyêt nào sau đây?
Sự sống bắt nguồn từ các chất hữu có sẵn trong tự nhiên.
Sự hình thành các tế bào có nhân hoàn chỉnh từ các chất hữu cơ.
Sự sống bắt nguồn từ các hợp chất vô cơ trong khí quyển.
Sự hình thành các chất vô cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.
Đáp án C
Năm 1953, Stanley Miller và người thầy của ông là Harold Urey đã dùng thiết bị đặc biệt (hình trên) và cho dòng điện phóng qua một hỗn hợp khí có thành phần tương tự khí quyển của Trái Đất nguyên thủy liên tục trong một tuần và thu được một số amino acid như alanine, asparagine, glutamine, glycine, valinee, proline,... Thí nghiệm đã chứng minh được sự sống bắt nguồn từ các hợp chất vô cơ trong khí quyển.
Cho sơ đồ minh hoạ về sự truyền năng lượng qua các bậc dinh dưỡng như sau: Mặt Trời → Sinh vật a → Sinh vật b → Sinh vật c → Sinh vật d. Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
Sinh vật
Sinh vật a.
Sinh vật
Sinh vật c.
Đáp án A
Sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là sinh vật b.
Khi đánh bắt ngẫu nhiên một loài cá ở ba vùng khác nhau người ta thống kê được tỉ lệ (%) các loại cá theo độ tuổi (tính theo năm) ở từng vùng như sau:

Biết rằng các cá thể ở độ tuổi 5, 6, 7 là thuộc nhóm đang sinh sản.
Quần thể ở vùng nào sau đây có dạng tháp tuổi trẻ?
A và
B và
Chỉ có A.
A và C.
Đáp án C
Tháp tuổi trẻ là tháp tuổi có số lượng cá thể ở độ tuổi trước sinh sản lớn hơn số lượng cá thể ở tuổi đang sinh sản.
- Quần thể A có: nhóm tuổi trước sinh sản = 0 + 1 3 + 4 3 + 2 7 = 8 3 , nhóm tuổi đang sinh sản = 9 + 8 + 0 = 1 7 ; nhóm tuổi sau sinh sản = 0 → Quần thể phát triển (quần thể trẻ).
- Quần thể B có: nhóm tuổi trước sinh sản = 0 + 1 3 + 1 5 + 2 3 = 5 1 , nhóm tuổi đang sinh sản = 2 8 + 1 6 + 7 = 5 1 ; nhóm tuổi sau sinh sản = 7 + 5 + 0 = 1 2 → Quần thể ổn định.
- Quần thể C có: nhóm tuổi trước sinh sản = 0 + 1 + 3 + 4 = 8 ; nhóm tuổi đang sinh sản = 6 + 1 8 + 3 9 = 6 3 ; nhóm tuổi sau sinh sản = 2 1 + 8 + 0 = 2 9 → Quần thể suy thoái.
Khi đánh bắt ngẫu nhiên một loài cá ở ba vùng khác nhau người ta thống kê được tỉ lệ (%) các loại cá theo độ tuổi (tính theo năm) ở từng vùng như sau:

Biết rằng các cá thể ở độ tuổi 5, 6, 7 là thuộc nhóm đang sinh sản.
Nhận xét nào sau đây được rút ra từ lần đánh bắt này là đúng?
Quần thể ở vùng A đang có mật độ cá thể cao nhất trong ba vùng.
Quần thể ở vùng C đang có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể nhanh nhất.
Vùng B đang được khai thác một cách hợp lí.
Nên thả thêm cá con vào vùng C để giúp quần thể phát triển ổn định.
Đáp án C
Các mẻ lưới đánh bắt ở từng vùng phản ánh tình trạng quần thể cá hiện tại: Quần thể ở vùng A có dạng tháp tuổi trẻ, đại diện cho quần thể đang phát triển. Quần thể ở vùng B có dạng tháp tuổi ổn định. Quần thể ở vùng C có dạng tháp tuổi suy thoái.
A. Sai. Vì quần thể ở vùng C phải là quần thể có mật độ cao nhất do tỉ lệ nhóm trước sinh sản rất ít, nhóm sau sinh sản rất đông chứng tỏ sức sinh sản của quần thể giảm. Điều này thường xảy ra khi mật độ quần thể quá cao.
B. Sai. Vì quần thể ở vùng C là dạng suy thoái nên tốc độ tăng trưởng thường chậm nhất trong 3 vùng.
C. Đúng. Vì vùng B đang được khai thác một cách hợp lí, do đó, quần thể có dạng tháp ổn định.
D. Sai. Vì mật độ cá thể trong quần thể vùng C cao nên muốn giúp quần thể ở vùng C phát triển ổn định cần đánh bắt các con ở độ tuổi trưởng thành để làm giảm mật độ chứ không nên thả thêm cá vào, sẽ càng tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Người ta đã phát hiện 4 thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể như sau:
| Thể đột biến | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số lượng nhiễm sắc thể | 36 | 23 | 48 | 25 |
Hãy viết liền các số tương ứng với thể đột biến dạng đa bội.
Đáp án: 13
2n = 24 → n = 12.
| Thể đột biến | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Số lượng nhiễm sắc thể | 36 | 23 | 48 | 25 |
| Dạng đột biến | 3n Tam bội | 2n – 1 Thể một | 4n Tứ bội | 2n + 1 Thể ba |
Viết liền các số tương ứng với thể đột biến dạng đa bội là 13.
Ở người, bệnh phenylketone niệu do một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele D quy định tính trạng bình thường, allele d quy định tính trạng bị bệnh. Gene (D, d) liên kết với một gene quy định tính trạng nhóm máu gồm 3 allele IA, IB, IO trong đó các allele IA, IB đồng trội và trội hoàn toàn so với allele IO, khoảng cách giữa hai gene này là 11 cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình về hai tính trạng trên:

Có thể biết chính xác kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ trên?
Đáp án: 8
- D quy định tính trạng bình thường, allele d quy định tính trạng bị bệnh.
- Một gene quy định tính trạng nhóm máu gồm 3 allele IA, IB, IO trong đó các allele IA, IB đồng trội và trội hoàn toàn so với allele IO.
- Khoảng cách giữa hai gene này là 11 cM.
→ Xác định được kiểu gene của 8 người trong phả hệ: I2 nhóm máu O bị bệnh có kiểu gene I O d I O d , người con II5 có kiểu gene là I B D I O d , người I3 có kiểu gene là I O D I O d , người con II6 có kiểu gene I A d I O d , 4 người ở thế hệ 3 có kiểu gene lần lượt là I A D I B d , I B D I O d , I A d I O d , I O d I O d .
Loại acid nucleic nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử?
rRNA.
tRNA.
mRNA.
DNA.
Đáp án C
- mRNA có dạng mạch đơn, thẳng, không có liên kết hydrogen.
- rRNA, tRNA có dạng mạch đơn, thẳng nhưng có các liên kết hydrogen cục bộ tạo nên cấu trúc không gian đặc trưng.
- DNA có dạng mạch kép, các nucleotide giữa hai mạch liên kết bổ sung với nhau bằng các liên kết hydrogen.
Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gene có hai allele (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là bao nhiêu?
Đáp án: 37,5%
Quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền nên cấu trúc di truyền quần thể tuân theo công thức p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1.
Ta có: p2 AA = 9 q2 aa (p, q > 0) → p (A) = 3 q(a) mà p + q = 1 ⇒ p(A) = 0,75; q(a) = 0,25.
⇒ Tỉ lệ số cá thể dị hợp là 2pq = 2 × 0,75 × 0,25 = 0,375 = 0,375 hay 37,5%.
Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây. Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Bộ NST lưỡng bội của loài là

2n = 6 hoặc 2n = 12.
2n = 6.
2n = 24.
2n = 12 hoặc 2n = 24.
Đáp án A
Theo hình vẽ ta thấy các tế bào đơn đang di chuyển về 2 cực của tế bào ⇒ Tế bào này đang ở kì sau của nguyên phân hoặc kì sau của giảm phân II.
- Trường hợp 1: Tế bào đang ở kì sau của nguyên phân có 4n đơn = 12 ⇒ 2n = 6.
- Trường hợp 2: Tế bào đang ở kì sau của giảm phân II có 2n đơn = 12 ⇒ 2n = 12.
Có hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gene A a B b D E d e , đều đi vào quá trình giảm phân bình thường nhưng chỉ có một trong hai tế bào đó có xảy ra hoán vị gene. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ hai tế bào sinh tinh nói trên là bao nhiêu?
Đáp án: 6
Tế bào sinh tinh A a B b D E d e giảm phân không có HVG tạo 2 loại giao tử. Tế bào sinh tinh A a B b D E d e giảm phân có HVG tạo 4 loại giao tử.
Mà kiểu gene A a B b D E d e có thể tạo ra tối đa là 2 × 2 × 4 = 16 loại giao tử.
Vậy 2 tế bào sinh tinh nói trên có thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử (trong điều kiện sự phân li các NST kép của tế bào 1 và tế bào 2 là khác nhau).
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào sự chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH?
Caroten.
Diệp lục b.
Diệp lục a.
Xanthophyll.
Đáp án C
Diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH.
Các nhóm sắc tố khác như diệp lục b, caroten,… có vai trò thu nhận và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a.
Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Phép lai P: AA × aa, thu được các hợp tử F1. Sử dụng colchicine tác động lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1. Cho các cây F1 tứ bội tự thụ phấn, thu được F2. Cho tất cả các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Đáp án: 7 7 8 1
A – hoa đỏ >> a – hoa trắng
P: A A × a a ⇒ F 1 : A a → Dùng colchicine ⇒ F1: AAaa.
F 1 x F 1 : A A a a x A A a a .
⇒ F 2 : ( 1 6 A A : 4 6 A a : 1 6 a a ) × ( 1 6 A A : 4 6 A a : 1 6 a a )
= 1 3 6 A A A A : 8 3 6 A A A a : 1 8 3 6 A A a a : 8 3 6 A a a a : 1 3 6 a a a a .
⇒ Tỉ lệ giao tử aa ở F2 chiếm tỉ lệ là: 2 9 .
⇒ Cây hoa trắng ở F3 chiếm tỉ lệ là: 2 9 × 2 9 = 4 8 1 .
⇒ Cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ là: 1 − 4 8 1 = 7 7 8 1 .
Trong kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn E. coli, để nhận biết tế bào chứa DNA tái tổ hợp hay chưa, các nhà khoa học phải chọn thể truyền có
gene đánh dấu.
gene ngoài nhân.
gene điều hoà.
gene cần chuyển.
Đáp án A
Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gene đánh dấu để nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp.
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1100000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 165000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 13200 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 924 Kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 trong chuỗi thức ăn trên? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 15%
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1100000 Kcal (bậc dinh dưỡng cấp 2)
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 165000 Kcal (bậc dinh dưỡng cấp 3)
→ Hbậc dinh dưỡng cấp 3 so với bậc dinh dưỡng cấp 2 = 165000 : 1100000 = 15%.
Hình dưới đây mô tả các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người.

Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.
Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Sai, d – Sai
a) Đúng. Trong hệ dẫn truyền tim, nút xoang nhĩ tự động phát xung có tính chu kì → Tim hoạt động tự động có tính chu kì.
b) Đúng. Các chú thích đúng: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.
c) Sai. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc như nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. Nút xoang nhĩ có khả năng phát nhịp tự động.
d) Sai. Khi nồng độ CO2 trong máu tăng → cơ quan thụ cảm → trung khu điều hòa tim mạch → tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch → tăng thải CO2.
Hình dưới đây là kết quả xét nghiệm DNA của 6 đối tượng (ĐT):

Biết độ tuổi của các đối tượng xoay quanh độ tuổi phù hợp để làm con hai người bố và mẹ.
ĐT 1 là con của bố mà không phải là con của mẹ.
ĐT 2 là con của mẹ và bố.
ĐT 3 không phải là con của mẹ và bố.
ĐT 2 và 4 là con của bố mẹ.
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Đúng, d – Sai
Đối tượng 1: Có 2 locut gene trùng với bố; không có locut gene trùng với mẹ → a) đúng.
Đối tượng 2: Có 3 locut gene trùng với mẹ; có 2 locut gene trùng với bố → b) đúng.
Đối tượng 3: Không có locut gene nào trùng với cả mẹ và bố → c) đúng.
Đối tượng 4: Có 2 locut gene trùng với mẹ; không có locut gene trùng với bố nên đối tượng 4 là con của mẹ → d) sai.
Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của 1 quần thể thuộc loài này qua các thế hệ, thu được kết quả ở bảng sau:
Thành phần kiểu gen | Thế hệ P | Thế hệ F1 | Thế hệ F2 | Thế hệ F3 | Thế hệ F4 |
AA | 7/10 | 16/25 | 3/10 | 1/4 | 4/9 |
Aa | 2/10 | 8/25 | 4/10 | 2/4 | 4/9 |
aa | 1/10 | 1/25 | 3/10 | 1/4 | 1/9 |
Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhântố tiến hóa. Cho các phát biểu sau:
Quần thể này là quần thể giao phấn ngẫu nhiên.
Sự thay đổi thành phần kiểu gene ở F2 có thể do di – nhập gene.
Có thể môi trường sống thay đổi nên hướng chọn lọc thay đổi dẫn đến tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở F3 không còn khả năng sinh sản.
Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc như ở F3 thì tần số kiểu hình lặn ở F5 là 1/16.
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Sai, d – Đúng
TPKG | Thế hệ P | Thế hệ F1 | Thế hệ F2 | Thế hệ F3 | Thế hệ F4 |
AA | 7/10 | 16/25 | 3/10 | 1/4 | 4/9 |
Aa | 2/10 | 8/25 | 4/10 | 2/4 | 4/9 |
aa | 1/10 | 1/25 | 3/10 | 1/4 | 1/9 |
Tổng số allele | A = 0,8; a = 0,2 | A = 0,8; a = 0,2 | A = 0,5; a = 0,5 | A = 0,5; a = 0,5 | A = 2/3; a = 1/3 |
Xét sự đúng – sai của từng phát biểu:
a) Đúng. Ta thấy từ P → F1, F2 → F3 tần số allele không đổi; F1, F3 cân bằng di truyền nên quần thể này ngẫu phối.
b) Đúng. Di – nhập gene có thể làm thay đổi tần số allele.
c) Sai. Nếu các cá thể mang kiểu hình trội ở F3 không có khả năng sinh sản thì F4 sẽ không thể có kiểu hình trội.
Ngược lại: Nếu các cá thể aa ở F2 không có khả năng sinh sản: F3: 1/3 AA : 2/3 Aa → Tần số allele A = 2/3; a = 1/3 → Ngẫu phối được F4: 4/9AA : 4/9Aa : 1/9aa. Vậy quần thể tại F3 chịu tác động của chọn lọc (những cá thể mang kiểu hình lặn không có khả năng sinh sản).
d) Đúng. Giả sử kiểu gene aa không có khả năng sinh sản, tỉ lệ cá thể ở F4 tham gia quá trình sinh sản là 1/2 AA : 1/2 Aa có tần số allele: 3/4A : 1/4a → Tỉ lệ kiểu hình lặn ở F5 là (1/4)2 = 1/16.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, ngườita chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.
Lô A: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.
Lô B: Trải qua ba giai đoạn, giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá), giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn vàsử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật),giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên).
Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây:
Giai đoạn | I | II | III | ||||||||
Năm thứ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | |
Sinh khối thực vật (g/m2) | Lô A | 780 | 782 | 780 | 779 | 778 | 780 | 782 | 781 | 780 | 779 |
Lô B | 779 | 781 | 780 | 0 | 0 | 0 | 50 | 120 | 250 | 400 | |
Lượng khoáng thất thoát hằng năm (kg/ha) | Lô A | 13 | 9 | 13 | 13 | 14 | 13 | 12 | 13 | 12 | 13 |
Lô B | 14 | 10 | 13 | 65 | 72 | 76 | 55 | 35 | 20 | 18 | |
Ở lô B, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.
Ở lô B, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.
Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần.
Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Sai, d – Sai
Quan sát kết quả nghiên cứu thể hiện ở bảng ta thấy:
- Ở lô A, sinh khối của thực vật và lượng khoáng chất thất thoát hằng năm ổn định quanh mức cân bằng.
- Ở lô B:
+ Giai đoạn I, rừng chưa bị chặt phá, sinh khối thực vật chưa có sự biến động mạnh và lượng khoáng chất thất thoát hằng năm chưa thay đổi nhiều so với lô A.
+ Giai đoạn II, rừng bị chặt hoàn toàn và thuốc diệt cỏ tác động lên sự phát triển của thảm thực vật, không có các sinh vật giữ lại khoáng chất nên lượng khoáng chất thất thoát hằng năm tăng mạnh (giảm khoáng chất trong đất), sinh khối thực vật giảm về mức 0.
- Giai đoạn III, thảm thực vật phát triển tự nhiên do ngừng thuốc diệt cỏ, sinh khối thực vật bắt đầu tăng dần kéo theo sự giữ lại khoáng chất trong đất nhiều hơn, lượng khoáng chất thất thoát hằng năm giảm dần về mức ổn định như ban đầu.
Xét sự đúng – sai của các phát biểu:
a) Đúng. Ở lô B, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.
b) Đúng. Ở lô B, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.
c) Sai. Diễn thế xảy ra phải là diễn thế thứ sinh do đây là diễn thế xảy ra ở nơi đã từng có quần xã sinh vật sinh sống trước đó.
d) Sai. Chặt phá rừng làm tăng sự thất thoát lượng khoáng trong đất do không còn sinh vật giữ khoáng chất chủ yếu là thực vật.


