Đề thi tham khảo ôn thi THPT Hóa học có đáp án - Đề tham khảo số 9
28 câu hỏi
Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như dưới đây:

Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
nhóm đồng thể.
nhóm ưa nước.
nhóm dị thể.
nhóm kị nước.
Kim loại trong tự nhiên tồn tại chủ yếu dưới dạng
hợp chất.
đơn chất.
hydroxide.
hợp kim.
Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch chứa đồng thời HCl và NaNO2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được là
có kết tủa màu trắng.
có bọt khí không màu thoát ra.
có kết tủa màu vàng.
có khí màu nâu thoát ra.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử như sau:
| Cặp oxi hóa – khử | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni | Sn2+/Sn | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn | -0,440 | -0,257 | -0,137 | +0,340 | +0,799 |
Pin Galvani có sức điện động chuẩn lớn nhất là
pin Fe-Cu.
pin Fe-Ag.
pin Cu-Ag.
pin Fe-Ni.
Hạt nhân nguyên tử P có 15 proton và 16 neutron. Số electron trong nguyên tử P là
15.
16.
30.
31.
Số oxi hóa của manganese trong K2MnO4 là
+4.
+7.
+6.
+2.
Khi một người uống phải rượu có chứa methanol, gan sẽ chuyển hóa methanol thành formaldehyde, sau đó thành formic acid. Chất này gây độc cho cơ thể, làm hại thị lực và có thể dẫn đến mù lòa nếu không điều trị kịp thời. Công thức cấu tạo của formic acid là
CH3OH.
HCHO.
HCOOH.
CH3COOH.
Nổ bụi là vụ nổ gây ra bởi quá trình bốc cháy nhanh của các hạt bụi mịn phân tán trong không khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra sóng nổ. Nổ bụi xảy ra khi có đủ năm yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, nhiên liệu (bụi có thể cháy được), nồng độ bụi mịn đủ lớn và không gian đủ kín. Năm 2007, một vụ nổ bụi xảy ra khi các công nhân hàn để bảo trì lại bể chứa bột mì tại một phân xưởng sản xuất bột mì ở tỉnh Bình Dương khiến 5 công nhân bị bỏng nặng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nổ bụi là một vụ nổ vật lí.
Vụ nổ bụi xảy ra khi có đủ các yếu tố nguồn oxygen, nguồn nhiệt, không gian đủ kín.
Nhiên liệu trong vụ nổ bụi tại phân xưởng bột mì ở Bình Dương là bụi bột mì.
Bất kỳ loại bụi mịn nào trong không gian kín cũng đều có khả năng gây nổ bụi.
Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối
sulfate, chloride của calcium và magnesium.
sulfate, chloride của sodium và potassium.
hydrogencarbonate của calcium và magnesium.
hydrogencarbonate của sodium và potassium.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Be.
K.
Ba.
Na.
Khi điện phân dung dịch NaCl bão hòa với các điện cực trơ, có màng ngăn thì
ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−.
ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−.
ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−.
ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−.
Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Sc.
Zn.
Mg.
Al.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về ứng dụng của một số hợp chất nhóm IA?
Viên sủi chứa NaHCO3 và acid hữu cơ (viết tắt là HX) tạo bọt khí khi cho vào nước do phản ứng: NaHCO3 + HX → NaX + H2O + CO2.
Có thể sử dụng NaHCO3 làm chất chữa cháy dạng bột do NaHCO3 khó bị phân hủy bởi nhiệt.
Có thể dùng soda để tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào ống dẫn nước của bồn rửa bát.
NaCl có ứng dụng để bảo quản thực phẩm, diệt khuẩn chủ yếu do NaCl làm mất nước tế bào vi khuẩn.
Nhựa ABS được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ chơi trẻ em, có công thức cấu tạo như sau:

Để sản xuất ABS, không cần sử dụng loại nguyên liệu nào dưới đây?
Isoprene.
Buta-1,3-diene.
Styrene.
Acrylonitrile.
Cho các phát biểu sau:
(1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.
(2) 1 mol glutamic acid tác dụng tối đa được với 2 mol HCl.
(3) Ở pH = 3, alanine dịch chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường.
(4) Cho methylamine dư vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa màu nâu đỏ.
(5) Methylamine có tính base yếu hơn aniline.
Các phát biểu đúng là
(1), (3) và (4).
(1), (3) và (5).
(1), (2) và (5).
(2), (3) và (4).
Methane là nguồn nhiên liệu quan trọng trong đời sống do phản ứng đốt cháy methane tỏa nhiều nhiệt:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) Δ r H 2 9 8 0 = –890,3 kJ.
Cho bảng các giá trị nhiệt tạo thành chuẩn:
| Hợp chất | CO2(g) | H2O(l) | O2(g) |
| Δ f H 2 9 8 0 (kJ/mol) | - 393,5 | -285,8 | 0 |
Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là
–74,8 kJ/mol.
+74,8 kJ/mol.
+211,0 kJ/mol.
–211,0 kJ/mol.
Có bao nhiêu đồng phân ester mạch hở ứng với công thức phân tử là C4H8O2?
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,6 m2. Để tráng được 400 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Tìm giá trị của m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:
N H 3 → + O 2 , t , x t N O → + O 2 N O 2 → + O 2 + H 2 O H N O 3
Để sản xuất 1 tấn dung dịch HNO3 63%, cần dùng m kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu?
Một học sinh tiến hành thí nghiệm về sự ăn mòn kim loại theo các bước:
- Rót dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; rót dầu nhờn (bản chất là hỗn hợp các hydrocarbon) vào cốc 4.
- Cho một đinh thép vào mỗi cốc 1 và cốc 4, cho đinh thép được quấn thêm dây kẽm (Zn) vào cốc 2, cho đinh thép được quấn thêm dây đồng (Cu) vào cốc 3 (các đinh thép là thép carbon thông thường và được làm sạch bề mặt).
- Để 4 cốc trên trong không khí sau 5 ngày và quan sát hiện tượng. Thí nghiệm được minh họa theo hình dưới đây:

Học sinh dự đoán các hiện tượng xảy ra như sau:
(1) Ở cốc 1, đinh thép bị ăn mòn, xuất hiện lớp kim loại màu đỏ bám lên bề mặt đinh thép.
(2) Ở cốc 2, đinh thép bị ăn mòn hầu như hoàn toàn, dây kẽm không bị ăn mòn.
(3) Ở cốc 3, đinh thép bị ăn mòn và dây đồng hầu như không bị ăn mòn.
(4) Ở cốc 4, đinh thép hầu như không bị ăn mòn.
Liệt kê các dự đoán mô tả hiện tượng chính xác theo số thứ tự tăng dần? (ví dụ: 23, 123, 1234….)
Linoleic acid (có cấu tạo như hình dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành. Phát biểu nào sau đây không đúng?
![]()
Trilinolein có công thức phân tử là C57H98O6.
Linoleic acid thuộc loại acid béo omega-6.
Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 6 mol H2.
Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết π.
Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ theo sơ đồ sau: M2++ 2 R-SO3X → (R-SO3)2M + 2 X+(trong đó X+ là H+ hoặc Na+)

Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có chứa 2,0 kg cationite trên thì tổng số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Nhúng đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch potassium chloride bão hoà rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí sẽ thấy ngọn lửa có màu
vàng.
đỏ tía.
tím.
xanh lam.
Trong công nghiệp, dolomite là nguyên liệu sản xuất magnesium oxide (MgO, thành phần chính của gạch chịu lửa) theo phản ứng:
CaCO3.MgCO3(s) → CaO(s) + MgO(s) + 2CO2(g)
Cho enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất theo bảng sau:
| Chất |
CaCO3.MgCO3(s)
CaO(s)
MgO(s)
CO2(g)
Δ f H 2 9 8 0 (kJ/mol)
-2326,3
-634,9
-601,6
-393,5
Quá trình phân hủy hoàn toàn 2500 gam dolomite theo phản ứng trên đã hấp thụ a kJ nhiệt. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Cho peptide A có cấu tạo như sau:

Trong phân tử A có 3 liên kết peptide.
Công thức phân tử của A là C13H24N4O6.
Thuỷ phân hoàn toàn 66,4 gam A trong dung dịch NaOH dư thu được 86,8 gam hỗn hợp muối.
Peptide A có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra dung dịch có màu tím đặc trưng.
Hình dưới đây mô tả cấu tạo của hệ thống làm mềm nước cứng theo nguyên lý trao đổi ion. Trong đó, hạt nhựa trong bồn chứa hạt làm mềm có nhóm chức –SO3Na.
. Quá trình trao đổi ion giúp loại bỏ tính cứng tạm thời lẫn tính cứng vĩnh cửu trong nước.
. Trong quá trình xử lý, ion Na⁺ từ hạt nhựa sẽ được giữ lại trong bồn làm mềm, còn Ca2+ và Mg2+ đi ra ngoài cùng nước mềm.
. Hệ thống làm mềm nước cứng hoạt động nhờ vào quá trình trao đổi ion giữa Na+ trong hạt nhựa và Ca2+, Mg2+ trong nước.
. Sau một thời gian hoạt động, cột lọc chứa nhựa trao đổi ion cần được tái sinh bằng dung dịch NaCl để thay thế các ion Ca2+, Mg2+ đã bám vào nhựa.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 48,65%; 8,11% và 43,24%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 74. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm-1) nhưng lại chứa nhóm C=O (peak có số sóng 1748 cm-1). Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 bar).
Nhiệt độ sôi của E, X và Y được xếp theo thứ tự như sau: X > E > Y.
Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường base.
Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với ethanoic acid.
Pin Volta được nhà vật lý, hóa học Volta phát minh năm 1800 dựa trên khám phá của Galvani. Volta đã xếp những tấm kẽm (zinc) và đồng (copper) thành từng cặp xen kẽ với nhau, mỗi cặp ngăn cách nhau bởi những tấm bìa da xốp thấm đẫm dung dịch điện li (hình minh họa). Cuối cùng, Volta nối điểm đầu với điểm cuối bằng một sợi dây dẫn và nhận thấy có 1 dòng điện chạy qua.

Các tấm kẽm đóng vai trò là điện cực anode (cực âm).
Tại các tấm đồng xảy ra quá trình oxi hóa.
Nếu thay các tấm kẽm bằng các tấm sắt, giữ nguyên điều kiện khác thì sức điện động của pin sẽ tăng lên.
Pin Volta là một loại pin nhiên liệu.
