Đề thi tham khảo ôn thi THPT Hóa học có đáp án - Đề tham khảo số 5
28 câu hỏi
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA?
K.
Ba.
Na.
Al.
Đáp án đúng là: B
Nhóm IIA gồm các nguyên tố: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra.
Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:
C l ⋅ + C H 4 → H C l + C H 3 ⋅
C H 3 ⋅ + C l 2 → C H 3 C l + C l ⋅
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?
Có sự hình thành liên kết H–Cl.
Có sự hình thành liên kết
Cl.
C. Có sự phân cắt liên kết C–H.
Có sự hình thành liên kết Cl–Cl.
Đáp án đúng là: D
Sự hình thành liên kết Cl–Cl xảy ra ở giai đoạn tắt mạch.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về.
Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.
Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
Đáp án đúng là: A
Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức là hiện tượng vật lí, không phải là sự ăn mòn kim loại.
Liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu là
liên kết kim loại.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
Đáp án đúng là: C
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Chất X có công thức cấu tạo ( C 1 7 H 3 5 C O O ) 3 C 3 H 5 . Tên gọi của X là
tristearin.
tripalmitin.
trilinolein.
triolein.
Đáp án đúng là: A
( C 1 7 H 3 5 C O O ) 3 C 3 H 5 : tristearin.
Nguyên tố potassium có số hiệu nguyên tử là 19, nguyên tố chlorine có số hiệu nguyên tử là 17. Trong hợp chất potassium chloride có liên kết
ion.
kim loại.
cộng hóa trị.
hydrogen.
Đáp án đúng là: A
Trong hợp chất potassium chloride có liên kết ion, do hợp chất này được tạo thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA) và phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIA).
Trong các loại tơ: len lông cừu, tơ tằm, tơ capron, tơ nitron, tơ visco có bao nhiêu tơ tổng hợp?
2.
5.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Tơ capron, tơ nitron thuộc loại tơ tổng hợp.
Để dập tắt các đám cháy do xăng dầu gây ra, người ta dùng cát hoặc bột chữa cháy MAP (NH4H2PO4) mà không dùng nước. Cho các phát biểu sau:
(a) Xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên nếu dùng nước xăng dầu sẽ nổi lên trên làm cho càng dễ cháy hơn.
(b) Cát hoặc bột chữa cháy MAP có tác dụng tạo lớp phủ bề mặt ngăn xăng dầu tiếp xúc với oxygen trong không khí.
(c) Quá trình nước bay hơi là quá trình tỏa nhiệt nên đám cháy xảy ra càng mạnh.
(d) Cát hoặc bột chữa cháy MAP hấp thụ nhiệt nên làm giảm nhiệt độ ngăn cản đám cháy.
Các phát biểu đúng là
(a), (c), (d).
(a), (b), (d).
(a), (b), (c).
(b), (c), (d).
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng là (a), (b), (d).
Phát biểu (c) sai vì quá trình nước bay hơi là quá trình thu nhiệt.
Hợp chất vô cơ X có một số ứng dụng như:
- Trong y học, X có thể được sử dụng để điều trị chứng dư acid ở dạ dày.
- Điều chỉnh vị chua của nước giải khát.
- Làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm.
X là chất nào trong các chất sau?
NaCl.
Na2CO3.
NaHCO3.
NaOH.
Đáp án đúng là: C
NaHCO3 hay sodium hydrogencarbonate được dùng để:
- Điều trị chứng dư acid ở dạ dày.
- Điều chỉnh vị chua của nước giải khát.
- Làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất.
Ở nhiệt độ thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Kim loại dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt.
Au, Ag, Al, Cu, Sn là những kim loại có tính dẻo cao.
Đáp án đúng là: B
Ở điều kiện thường, kim loại Hg ở trạng thái lỏng.
Cho các loại nước sau:
(a). Nước có chứa nhiều ion C a 2 + .
(b). Nước có chứa nhiều ion C a 2 + , M g 2 + , H C O 3 − .
(c). Nước có chứa ít ion C a 2 + , M g 2 + nhưng chứa nhiều ion S O 4 2 − .
(d) Nước có chứa ít ion C a 2 + nhưng chứa nhiều ion M g 2 + và C l − .
Loại nước nào trong các loại nước trên không phải là nước cứng?
(a) và (c).
(a) và (d).
Chỉ có (c).
(c) và (d).
Đáp án đúng là: C
Nước cứng là nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+. Nước chứa ít hoặc không chứa cation Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.
Vậy chỉ có (c) không phải là nước cứng.
Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) là bao nhiêu?
225kJ.
450kJ.
220kJ.
300kJ.
Đáp án đúng là: A
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:
Δ r H 2 9 8 o = E N ≡ N + E O = O − 2 . E N = O = 9 4 5 + 4 9 4 − 2 . 6 0 7 = 2 2 5 k J .
Đun nóng 6,0 gam acetic acid với 5,75 gam ethyl alcohol có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là
7,04 gam.
4,4 gam.
11,04 gam.
8,8 gam.
Đáp án đúng là: A
C H 3 C O O H + C 2 H 5 O H ⇌ C H 3 C O O C 2 H 5 + H 2 O 0 , 1 0 , 1 2 5 m o l
Giả sử H = 100% thì C2H5OH dư nên khối lượng sản phẩm tính theo acetic acid.
Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là: 0 , 1 . 8 8 . 8 0 1 0 0 = 7 , 0 4 ( g a m ) .
Dựa trên bảng thế điện cực chuẩn cho ở trên thì phản ứng nào cho dưới đây là sai?
| Cặp oxi hóa - khử | Al3+/Al | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| Eo(V) | -1,676 | -0,763 | -0,440 | 0,340 | 0,799 |
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu.
Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag.
Cu + Fe2+ → Fe + Cu2+.
Zn + Fe2+ → Zn2+ + Fe.
Đáp án đúng là: C
Không xảy ra phản ứng hóa học giữa Cu và Fe2+.
Sức điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxid hóa - khử trong số các cặp trên là 2,475 V. Hai cặp oxi hoá-khử hình thành pin lần lượt là
| Cặp oxi hóa - khử | Al3+/Al | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| Eo(V) | -1,676 | -0,763 | -0,440 | 0,340 | 0,799 |
Al3+/Al và Ag+/Ag.
Zn2+/Zn và Al3+/Al.
Fe2+/Fe và Cu2+/Cu.
Al3+/Al và Cu2+/Cu.
Đáp án đúng là: A
| Pin | Al - Ag | Al - Zn | Fe - Cu | Al - Cu |
| Sức điện động chuẩn (V) | 2,475 | 0,913 | 0,78 | 2,016 |
Hợp chất2- aminopropanoic acid có kí hiệu là
Glu.
Lys.
Gly.
Ala.
Đáp án đúng là: D
2- aminopropanoic acid có kí hiệu là Ala.

Poly(hexamethylene adipamide), còn gọi là nylon-6,6, là một polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng của adipic acid với hexamethylenediamine. Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, ít thấm nước nên được dùng để dệt vải may mặc, vải lót lốp xe, bện dây cáp, dây dù, đan lưới,... Tính khối lượng của một mắt xích nylon-6,6 (theo đơn vị amu)?
Đáp án đúng là: 226
Poly(hexamethylene adipamide):

Vậy, khối lượng của một mắt xích là: 226 amu.
Cho phản ứng nhiệt hóa sau:
N2 (g)+3H2 (g)⇌2NH3 (g) ΔrH2980=-91,8 kJ
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp so với H2 sẽ tăng.
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, hỗn hợp có chứa N2, H2 và NH3.
Cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi giảm áp suất và giảm nhiệt độ.
Đáp án đúng là: C
Do phản ứng là thuận nghịch, nên khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, hỗn hợp có chứa N2, H2 và NH3.
Để đánh giá mức độ tự diễn biến của một phản ứng tại nhiệt độ T, người ta dựa vào đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs ( Δ r G T o ) . Nếu Δ r G T o > 0 : phản ứng không tự xảy ra; Δ r G T o < 0 : phản ứng tự xảy ra. Giá trị của đại lượng này được tính theo biểu thức:
ΔrGTo= ΔrHTo− TΔrSTo. Trong đó:
T: nhiệt độ tính theo thang Kelvin (K);
Δ r H T o : Biến thiên enthalpy của phản ứng;
Δ r S T o : Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định).
Tính giá trị thấp nhất của T (làm tròn đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra:
CaCO₃(s) → CaO(s) + CO₂(g)
Cho biết: ΔrSTo=159,26 J/mol−1.K−1 và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
| Chất | CaCO₃(s) | CaO(s) | CO₂(g) |
| Δ f H 2 9 8 o ( k J . m o l − 1 ) | -1207,0 | -635,0 | -393,5 |
Giả sử Δ r H T o và Δ r S T o của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Đáp án đúng là: 1121
Biến thiên enthalpy của phản ứng phân hủy C a C O 3 là:
Δ r H 2 9 8 o = Δ f H 2 9 8 o ( C a O ) + Δ f H 2 9 8 o ( C O 2 ) − Δ f H 2 9 8 o ( C a C O 3 )
⇒ Δ r H 2 9 8 o = − 6 3 5 − 3 9 3 , 5 − ( − 1 2 0 7 , 0 ) = 1 7 8 , 5 k J = 1 7 8 5 0 0 J .
Giả sử Δ r H T o và Δ r S T o của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Để phản ứng tự xảy ra thì ΔrGTo= ΔrHTo− TΔrSTo<0⇒178500−T.159,26<0⇒T>1121.
Vậy giá trị thấp nhất của T là 1121.
Xét phức chất \({\left[ {{\rm{PtC}}{{\rm{l}}_2}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_4}} \right]^{2 + }}\) và \({\left[ {{\rm{Fe}}{{\rm{F}}_6}} \right]^{3 - }}\).Phát biểu nào sau đây đúng?
Cả 2 phức chất đều ít tan trong nước.
Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +4 và +3 .
Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là \({\rm{P}}{{\rm{t}}^{4 + }}\) và \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}\).
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu A sai do các phức chất này đều tan trong nước.
Phát biểu B sai do điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +2 và -3.
Phát biểu D sai do số lượng phối tử có trong mỗi phức chất đều là 6.
Cho 7,3 gam amine bậc hai đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 10,95 gam muối. X có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp?
Đáp án đúng là: 3
n A m i n e = n H C l = 1 0 , 9 5 − 7 , 3 3 6 , 5 = 0 , 1 m o l M a m i n e = 7 , 3 0 , 1 = 7 3 ⇒ R + 1 7 = 7 3 ⇒ R = 5 6 .
Vậy amine là: C4H11N. Có các đồng phân bậc 2:

Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ một đơn vịα-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,2-glycoside. Trong phân tử saccharose có bao nhiêu nhóm–OH?
Đáp án đúng là: 8
Trong phân tử saccharose có 8 nhóm -OH.

Cho các chất: Methylamine, propan-1-ol, methyl formate, acetic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 118oC; 97oC,−6,4oC;32oC. Nhiệt độ sôi của methyl formate có giá trị là bao nhiêu oC?
Đáp án đúng là: 32
| Chất | acetic acid | propan-1-ol | methyl formate | methylamine |
| Nhiệt độ sôi | 118oC | 97oC | 32oC | -6,4oC |
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
KMnO4+ CaC2O4+ H2SO4→CaSO4+ K2SO4+ MnSO4+ CO2+ H2O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2 mL dung dịch potassium permanganate KMnO4 5.10−4M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL máu.
Đáp án đúng là: 10
Trong 1mL máu:
5CaC2O4+2KMnO4+8H2SO4→5CaSO4+K2SO4+2MnSO4+10CO2↑+8H2O
nCa2+=52nKMnO4=52.5.10−4.2=2,5.10−3mmol
Nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL máu là:
C=2,5.10−3.100.40=10 (mg Ca2+/100 mL máu).
Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (có một khóa X) như hình bên dưới.
Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg, thanh Zn vẫn bị ăn mòn điện hóa.
Khi chưa đóng khóa X xảy ra ăn mòn hóa học.
Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X và khi đóng khóa X là như nhau.
Khi đóng khóa X, xảy ra ăn mòn điện hóa và thanh Zn bị ăn mòn.
a. Sai. Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg, thanh Mg bị ăn mòn điện hóa, do tính khử của Mg mạnh hơn Zn.
b. Đúng. Khi chưa đóng khóa X xảy ra ăn mòn hóa học.
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
c. Sai. Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X và khi đóng khóa X là khác nhau. Khi đóng khóa X tốc độ bọt khí diễn ra nhanh hơn.
d. Đúng. Khi đóng khóa X, xảy ra ăn mòn điện hóa và thanh Zn bị ăn mòn.
Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
C6H5CH₃→(1)+ KMnO₄ (aq), t°C6H5COOK→(2)+ HCl (aq)C6H5COOH
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g. mL⁻¹) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết KMnO4 và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
Số sóng (cm⁻¹) | 3650–3200 | 3300–2500 | 1780–1650 |
Giá trị của h là 60,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)
Trong phản ứng với KMnO4 (aq) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hóa.
Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết O–H.
Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion C6H5COO⁻ là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.
a. Đúng. mtoluene = 2.0,867 = 1,734 g
C6H5CH3→(1)+ KMnO₄ (aq), t°C6H5COOK→(2)+ HCl (aq)C6H5COOH
92 gam → 122 gam
1,734 gam → mbenzoic acid LT = 2,299434783 gam
Hiệu suất h = mTTmLT.100%=1,42,299434783.100%≈60,9%.
b. Sai. Ở (1) toluene là chất khử, KMnO4 là chất oxi hóa.
C6H5C−3H₃→(1)+ KMnO₄ (aq), t°C6H5C+3OOK
c. Sai. Benzoic acid có nhóm OH (carboxylic acid) có tín hiệu đặc trưng ở 3300 – 2500 cm-1.
d. Đúng. C6H5COO- nhận proton (H+): C6H5COO- + H+ → C6H5COOH.
Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,… vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp, … Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
. Sự khác biệt cơ bản giữa hai phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra các phân tử nhỏ.
Poly(vinyl acetate) được dùng để chế tạo sơn, keo dán. Để thu được 8,6 kg keo dán chứa 80% poly(vinyl acetate) cần 8,6 kg vinyl acetate biết hiệu suất quá trình trùng hợp là 80%.
Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.
a. Đúng. Sự khác biệt cơ bản giữa hai phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn phản ứng trùng hợp thì không tạo ra các phân tử nhỏ.
b. Đúng. Poly(vinyl acetate) được dùng để chế tạo sơn, keo dán. Để thu được 8,6 kg keo dán chứa 80% poly(vinyl acetate) hiệu suất quá trình trùng hợp là 80% cần khối lượng vinyl acetate là: mvinylacetate=8,6.0,80,8=8,6kg.
c. Đúng. Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
d. Sai. Do cao su tự nhiên là polyisoprene.
Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, được hai đường đồ thị sau:

Người ta thấy từ phút thứ 4 trở đi, ở cốc hòa tan miếng sắt (A), số mol khí H2 hầu như không thay đổi và bằng khoảng 3,125.10-3 mol. Giả thiết
- Các nguyên tử sắt chiếm khoảng 74% thể tích miếng sắt, còn lại là khe rỗng giữa các nguyên tử sắt.
- Khối lượng riêng của sắt bằng 7,874 g/cm3.
- Diện tích của miếng sắt (A) bằng 0,4 cm2.
- Coi nguyên tử sắt là hình cầu bán kính R với thể tích Vcầu = 43πR3 với π = 3,14 và NA = 6,02.1023.
Bề dày của miếng sắt (A) bằng 0,055 (cm).
Đường cong số (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (A).
Đường cong số (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (B).
Bán kính nguyên tử sắt 1,28Ao.
a. Sai. Độ dày miếng sắt A là h cm.
nFe(A)=nH2=3,125.10−3mol⇒mFe(A)=56.3,125.10−3=7,874.0,4.h⇒h≈0,056 cm.
b. Đúng và c. Đúngdo: Hai miếng sắt có kích thước giống nhau nhưng A đặc, B đục lỗ nên mA > mB → A tạo ra nhiều H2 hơn nhưng lúc đầu A phản ứng chậm hơn (do B đục lỗ nên diện tích tiếp xúc của B lớn hơn A).
d) Đúng. 1 mol Fe nặng 56 gam và có thể tích V=567,874=7,112 cm3.
⇒ V1 mol nguyên tử = 74100.7,112=5,26288 cm3
⇒ V1 nguyên tử = 5,262886,02.1023=43πR3⇒R=1,28.10−8cm=1,28Ao.








