Đề thi tham khảo ôn thi THPT Hóa học có đáp án - Đề tham khảo số 3
28 câu hỏi
Cặp oxi hoá – khử nào sau đây được viết không đúng?
F e 2 + / F e .
M g 2 + / M g .
A l / A l 3 + .
2 H + / H 2 .
Trước đây, người ta thường cho formol vào bánh phở, bún để làm trắng và tạo độ dai, tuy nhiên do formol có tác hại với sức khoẻ con người nên hiện nay đã bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Formol là dung dịch của chất nào sau đây?
Methanol.
Acetone.
Phenol.
Formaldehyde.
Kim loại kiềm có độ cứng thấp, rất mềm (có thể cắt bằng dao, kéo) là do nguyên nhân nào sau đây?
Mạng tinh thể kim loại kiềm có lực liên kết kim loại yếu.
Kim loại kiềm có giá trị thế điện cực chuẩn âm.
Kim loại kiềm có cấu trúc tinh thể đặc khít.
Kim loại kiềm tan tốt trong nước.
Glucose có thể lên men tạo lactic acid có trong sữa chua qua phản ứng nào sao đây?
CH2OH−[CHOH]4−CHO + Br2+H2O→toCH2OH−[CHOH]4−COOH + 2HBr.
C6H12O6→enzyme2 CH3CH(OH)COOH.
2C6H12O6+ Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu + 2H2O.
C6H12O6→enzyme2 C2H5OH + 2 CO2.
Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng ăn mòn kim loại?
Ống thép bị gỉ sắt màu nâu đỏ.
Vòng bạc bị xỉn màu.
Công trình bằng đá bị ăn mòn bởi mưa acid.
Chuông đồng bị gỉ đồng màu xanh.
Kim loại nào sau đây thể hiện các mức oxi hóa khác nhau khi tác dụng với dung dịch HCl và khí C l 2 ( t o C ) ?
Nhôm (aluminium).
Sắt (iron).
Đồng (copper).
Magnesium.
Nguồn điện nào sau đây không dựa vào năng lượng từ các phản ứng hoá học?
Pin nhiên liệu.
Pin Galvani.
Acquy.
Pin mặt trời.
Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?
Mg2+, Ca2+, HCO3−, SO42−.
Na+, K+, SO42−,Cl−.
Mg2+, Ca2+, HCO3−.
Mg2+, Ca2+, SO42−,Cl−.
Công ty The Goodyear Tire & Rubber là một trong những công ty lốp xe lớn nhất thế giới khởi lập năm 1898. Năm 1971, lốp Goodyear trở thành bánh xe đầu tiên lăn trên Mặt Trăng. Tên công ty được đặt theo tên của nhà tiên phong Charles Goodyear, người khám phá ra phương pháp kết hợp giữa nguyên tố sulfur (S) với cao su thiên nhiên để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm. Loại cao su này có tên là
cao su buna.
cao su buna-N.
cao su lưu hóa.
cao su buna-S.
Phát biểu nào về phức chất [ N i ( C N ) 4 ] 2 − là không đúng?
Ion trung tâm là Ni.
Dạng hình học vuông phẳng.
Phối tử là C N − .
Số phối trí là 4.
Cho biết: E C u 2 + / C u 0 = + 0 , 3 4 0 V ; E F e 2 + / F e 0 = − 0 , 4 4 0 V . Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Fe-Cu là
0,100V.
0,780V.
0,920V.
1,666V.
Cho các phát biểu sau
(a) Hợp kim của Mg được dùng để chế tạo tên lửa, máy bay và ôtô.
(b) Các kim loại kiềm tác dụng với nước ở điều kiện thường.
(c) Li có khối lượng riêng nhỏ nhất trong tất cả các kim loại.
(d) Trong mọi hợp chất, các kim loại kiềm thổ chỉ có một mức oxi hóa duy nhất là +2.
(e) Trong các phản ứng hóa học, các kim loại kiềm điều thể hiện tính khử.
Số phát biểu đúng là
5.
7.
4.
6.
Để điều chế cao su buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ chuyển hóa sau:
C 2 H 6 → H = 3 0 % C 2 H 4 → H = 8 0 % C 2 H 5 O H → H = 5 0 % C H 2 C H = C H C H 2 → H = 8 0 % C a o s u B u n a
Khối lượng ethane cần lấy để có thể điều chế được 5,4 kg cao su Buna theo sơ đồ trên là bao nhiêu ?
62,5.
65,2.
78,1.
60,0.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C 5 H 1 2 ?
6 đồng phân.
5 đồng phân.
4 đồng phân.
3 đồng phân.
Pin Galvani có cấu tạo như hình bên dưới. Phát biểu nào sau đây đúng?

Có dòng electron chuyển dời từ điện cực Cu sang điện cực Zn.
Cầu muối có vai trò đóng kín mạch điện, vừa duy trì tính trung hoà điện của mỗi dung dịch.
Cực âm (anode) là kim loại Cu được nhúng vào dung dịch muối CuSO4.
Cực dương (cathode) là kim loại Zn được nhúng vào dung dịch muối ZnSO4.
Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng cặp điện cực đồng với cường độ dòng điện không đổi. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi khối lượng anode và cathode theo thời gian lần lượt là

(3) và (4).
(2) và (3).
(1) và (3).
(3) và (2).
Một loại cao su Buna–S có chứa 10,28% hydrogen về khối lượng. Tỉ lệ mắt xích butadiene và styrene trong cao su buna-S là (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Paracetamol còn được gọi là acetaminophen, là một loại thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau. Paracetamol ( C 8 H 9 N O 2 ) có thể tổng hợp trực tiếp từ 4-aminophenol ( C 6 H 7 N O ) và acetic anhydride ( C 4 H 6 O 3 ) theo phương trình hóa học như sau:

Để sản xuất 10 000 hộp paracetamol (quy cách 10 vỉ × 10 viên, mỗi viên hàm lượng 500mg) với hiệu suất cả quá trình đạt 70% cần sử dụng m tấn 4-aminophenol (độ tinh khiết 98%). Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Thế điện cực chuẩn của cặp Z n 2 + / Z n được xác định bằng cách lắp đặt pin điện hóa, trong đó cực dương sử dụng điện cực hydrogen tiêu chuẩn (SHE). Các điện cực được chuẩn bị như sau:

- Điện cực SHE: Tấm platinum nhúng trong dung dịch H N O 3 1 M , khí H 2 được bơm qua ống dẫn nhỏ ở phần sát bề mặt điện cực liên tục với áp suất 1 bar.
- Điện cực Z n 2 + / Z n : Tấm kẽm nhúng trong dung dịch Z n ( N O 3 ) 2 có nồng độ 1M.
Sức điện động của pin điện hóa ở trên có giá trị là 0,76V. Tính thế điện cực chuẩn (theo V) của cặp Z n 2 + / Z n . (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Carnallite là muối khoáng, thành phần gồm có KCl và M g C l 2 ngậm nước. Khi nung nóng 5,55 gam carnallite, thu được 3,39 gam muối khan. Mặt khác, nếu cho 5,55 gam carnallite tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì khối lượng kết tủa giảm 0,36 gam. Công thức hóa học của carnallite: K C l . M g C l 2 . n H 2 O . Giá trị của n là bao nhiêu?
Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở
phân lớp 3d và phân lớp 4s.
phân lớp 3d..
lớp 4s.
phân lớp 3p và phân lớp 3d
Siderite là một khoáng vật quan trọng trong ngành công nghiệp và khai thác quặng sắt, có thành chính là F e C O 3 . Hàm lượng sắt trong quặng này có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ. Người ta tiến hành thí nghiệm như sau:
- Bước 1: Cân chính xác 1,095 gam mẫu quặng siderite đã nghiền mịn và chuyển toàn bộ sang cốc thủy tinh 100 mL.
- Bước 2. Thêm 50 mL dung dịch H 2 S O 4 loãng vào cốc, đun nhẹ để hòa tan quặng và đuổi khí C O 2 . Sau khi hòa tan hoàn toàn, lọc lấy dung dịch và loại bỏ phần không tan. Sau đó định mức thành 100 mL dung dịch.
FeCO3+ H2SO4→ FeSO4+ CO2+ H2O
- Bước 3. Hút chính xác 10,00 mL dung dịch sau khi định mức cho vào bình tam giác, thêm 2 mL dung dịch H 2 S O 4 loãng và thêm tiếp 10 giọt dung dịch H 3 P O 4 (để che màu vàng của ion F e 3 + ) . Đun nóng bình tam giác đến 6 0 ° C , chuẩn độ bằng dung dịch K M n O 4 nồng độ 0,015M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 10 giây thì dừng lại.
10FeSO4+ 2KMnO4+ 8H2SO4→ 5Fe2(SO4)3+ 2MnSO4+ K2SO4+ 8H2O
Lặp lại bước 3 thêm hai lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch K M n O 4 sau ba lần chuẩn độ là 10,06 mL. Phần trăm khối lượng sắt trong quặng siderite là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Pin điện hoá là công cụ chuyển hoá năng (năng lượng phản ứng hoá học) thành
quang năng.
động năng.
thế năng.
điện năng.
Tất cả các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt. Xét phản ứng nhiệt phân:
CaCO3(s) → t o CaO(s) + CO2(g) ΔrH298o=+179,2 kJ
Cho biết:
Chất | CaCO3(s) | CO2(g) |
ΔfH298o(kJ) | –1 207,6 | –393,5 |
Nhiệt tạo thành chuẩn của CaO(s) là bao nhiêu kJ/mol? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Linoleic acid là một acid béo. Chất béo được tạo nên từ linoleic acid và glycerol là trilinolein.
Công thức linoleic acid có thể viết gọn là C17H33COOH.
Trong phân tử linoleic acid có chứa 2 liên kết đôi C=C đều ở dạng cis.
Hydrogen hóa hoàn toàn 17,56 gam trilinolein cần vừa đủ 1,12 lít H2 ở điều kiện chuẩn.
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,56 gam trilinolein cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH.
Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO2) thu được oleum (H2SO4.nSO3). Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hoá sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450°C – 500°C, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5) theo phương trình hoá học:
2SO2 (g) + O2 (g)2SO3 (g);
= −198,4 kJ; Kc = 40.
Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thu SO3 sinh ra.
Nếu tăng áp suất của hệ phản ứng và giữ nhiệt độ của hệ không đổi thì cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4M và 2M. Khi đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng.
Nếu tỉ lệ nồng độ mol ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 1:10 thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng đạt khoảng 90%.
Do \[A{l_2}{O_3}\]có nhiệt độ nóng chảy rất cao \[\left( {2050^\circ C} \right)\] nên \[A{l_2}{O_3}\]được trộn cùng với cryolite \[\left( {N{a_3}Al{F_6}} \right)\] để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần \[1000^\circ C.\]Giải pháp này giúp tiết kiệm nhiều năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng vừa có tính dẫn điện tốt, vừa nổi lên trên Al lỏng để ngăn cách Al lỏng với không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới đây:

Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 kA.
Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết:
\({{\rm{A}}_{{\rm{lt}}}} = \frac{{{\rm{U}}{\rm{.}}{{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}}{\rm{.F}}}}{{9.3,{{6.10}^6}}}{\rm{(kWh) }}\)
Trong đó:
• mAl: khối lượng Al được điều chế (gam);
• F: hằng số Faraday, \[F = 96485{\rm{ }}Cmo{l^{ - 1}};\]
• U: hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân (V).
Hiệu suất tiêu thụ điện năng là 95%.
Ở anode chỉ có khí \[{O_2}\]thoát ra.
Năng lượng điện tiêu thụ thực tế để sản xuất được 1 kg Al là 15 kWh.
Tại cathode xảy ra quá trình khử cation \[A{l^{3 + }}.\]
Cryolite làm hạ nhiệt độ nóng chảy của \[A{l_2}{O_3},\]do đó giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
Muối Epsom \((MgS{O_4}.n{H_2}O)\) có nhiều ứng dụng: vừa có thể dùng pha chế thuốc nhuận tràng, vừa như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 440,0 gam dung dịch \(MgS{O_4}\,27,27\% \) thì có 49,2 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch thu được có nồng độ 24,56%. Biết độ tan của \(MgS{O_4}\)tại \({80^o}C\)và \({20^o}C\)lần lượt là 54,80 gam và 35,10 gam. Khối lượng Epsom được tách ra khi làm lạnh 9288 gam dung dịch bão hòa \(MgS{O_4}\)từ \({80^o}C\)xuống \({20^o}C\)là b gam.
Để lâu Epsom trong không khí sẽ bị chảy rữa.
Giá trị của b là 3837 gam (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Epsom là một loại muối có ứng dụng trong y học.
Công thức của muối Epsom là \[MgS{O_4}.6{H_2}O.\]
