Đề thi tham khảo ôn thi THPT Hóa học có đáp án - Đề tham khảo số 8
28 câu hỏi
Chất nào sau đây là chất béo?
C17H35COOC3H5.
(CH3COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
C17H35COOH.
Đáp án đúng là: C
Chất béo là triester của glycerol và các acid béo. Vậy (C15H31COO)3C3H5 là chất béo.
Thành phần kim loại cơ bản trong hợp kim duralumin là
Mg.
Cu.
Fe.
Al.
Đáp án đúng là: D
Thành phần kim loại cơ bản trong hợp kim duralumin là aluminium (nhôm, Al).
Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng hợp?
HO-CH2-COOH.
CH2=CH2.
CH3-CH3.
H2N-CH2-COOH.
Đáp án đúng là: B
CH2=CH2 có thể tham gia phản ứng trùng hợp để tạo thành polymer là nhựa PE.
Khi đun nóng, phản ứng giữa dung dịch NaOH với chất nào dưới đây gọi là phản ứng xà phòng hóa?
Phenol.
Acid.
Ester.
Amino acid.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cellulose và tinh bột đều là polysaccharide thiên nhiên.
Trong tinh bột và cellulose đều chứa liên kết α-glycoside.
Tinh bột được cấu tạo từ các gốc β-glucose.
Cellulose được cấu tạo từ các gốc α-glucose.
Đáp án đúng là: A
Cellulose và tinh bột đều là polysaccharide thiên nhiên.
Các hợp chất của nguyên tố nào sau đây có trong cơ thể người giúp phát triển, ổn định xương và răng, ổn định chức năng tim mạch, thần kinh?
Fe.
K.
Mg.
Ca.
Đáp án đúng là: D
Các hợp chất của canxi (Ca) có vai trò rất quan trọng trong cơ thể người:
+ Giúp phát triển và duy trì độ chắc khỏe của xương và răng.
+ Tham gia vào hoạt động co cơ, đặc biệt là cơ tim.
+ Góp phần ổn định hoạt động của hệ thần kinh và hệ tim mạch.
+ Tham gia vào quá trình đông máu và dẫn truyền thần kinh.
Phản ứng hạt nhân có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Dựa trên cơ sở sử dụng tia bức xạ có năng lượng cao (tia γ, β,…) từ phản ứng hạt nhân để tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển tế bào ung thư (phương pháp xạ trị). Tia bức xạ phá hủy DNA của tế bào ung thư.
Hạt α chính là hạt nhân 2 4 H e ; hạt β chính là electron − 1 0 e ; hạt γ là các photon 0 0 γ . Đồng vị 2 7 6 0 C o được dùng trong phương pháp trị xạ theo phương trình sau:
2 7 6 0 C o → Z A X + β + γ
Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích. Giá trị của A là
28.
60.
61.
59.
Đáp án đúng là: B
2 7 6 0 C o → Z A X + β + γ hay 2 7 6 0 C o → Z A X + − 1 0 e + 0 0 γ
Bảo toàn số khối: 60 = A + 0 + 0 ⇒ A = 60.
Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?
Nhiệt độ nóng chảy của chất.
Tính tan của chất trong nước.
Nhiệt độ sôi của chất.
Màu sắc của chất.
Đáp án đúng là: C
Tách hai chất lỏng tan vào nhau, có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều bằng phương pháp chưng cất.
Cho sơ đồ lưu hóa cao su:

Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer.
phân huỷ polymer.
tăng mạch polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
Đáp án đúng là: C
Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
Benzene tác dụng với bromine khi có mặt xúc tác: C6H6+Br2→t0FeBr3C6H5-Br + HBr (*)
Phản ứng xảy ra các giai đoạn sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết pi (π) giữa carbon và bromine.
Phản ứng (*) là phản ứng cộng bromine vào vòng benzene.
Trong gian đoạn (3) hình thành liên kết pi (π) giữa carbon và carbon.
Khối lượng FeBr3 trước phản ứng ít hơn sau phản ứng.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu A sai vì: Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết sigma (σ) giữa carbon và bromine.
Phát biểu B sai vì: Phản ứng (*) là phản ứng thế bromine vào vòng benzene.
Phát biểu D sai vì: Khối lượng FeBr3 không thay đổi sau khi phản ứng kết thúc.
Cho các cặp oxi hóa khử: X2+/X; Y2+/Y; Z2+/Z. Pin X–Y có sức điện động chuẩn là 1,10 V. Pin Y–Z có sức điện động chuẩn là 0,82 V. Pin X–Z có sức điện động chuẩn là bao nhiêu volt (V)?
0,82.
1,92.
1,10.
0,28.
Đáp án đúng là: B
E p i n X − Y o = E Y 2 + / Y o − E X 2 + / X o = 1 , 1 ( 1 ) E p i n Y − Z o = E Z 2 + / Z o − E Y 2 + / Y o = 0 , 8 2 ( 2 ) ⇒ E p i n X − Z o = E Z 2 + / Z o − E X 2 + / X o = ( 1 ) + ( 2 ) = 1 , 1 + 0 , 8 2 = 1 , 9 2 V .
Trong các nguyên tố: Cr, Fe, Mn, Co, mỗi nguyên tố thể hiện nhiều số oxi hóa dương trong các hợp chất khác nhau. Nguyên nhân chính là do
nguyên tử bán kính nhỏ, nguyên tố có độ âm điện lớn.
nguyên tử bán kính lớn, nguyên tố có độ âm điện nhỏ.
nguyên tử có nhiều electron hóa trị, nguyên tố có độ âm điện lớn.
nguyên tử có nhiều electron hóa trị, nguyên tố có độ âm điện nhỏ.
Đáp án đúng là: D
Trong các nguyên tố: Cr, Fe, Mn, Co, mỗi nguyên tố thể hiện nhiều số oxi hóa dương trong các hợp chất khác nhau. Nguyên nhân chính là do nguyên tử có nhiều electron hóa trị, nguyên tố có độ âm điện nhỏ.
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một …(1)… cơ bản và một số …(1)… khác hoặc …(2)…. Nội dung phù hợp trong (1), (2) lần lượt là
phi kim; kim loại.
hợp chất; phi kim.
kim loại; phi kim.
hợp chất; kim loại.
Đáp án đúng là: C
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một (1) kim loại cơ bản và một số (1) kim loại khác hoặc (2) phi kim.
Nhôm được ứng dụng để chế tạo dụng cụ nhà bếp như ấm đun nước, xoong chảo,.... Nguyên nhân chính là do nhôm có tính chất nào sau đây?
Tính khử mạnh.
Khối lượng riêng lớn.
Dẫn điện tốt.
Dẫn nhiệt tốt.
Đáp án đúng là: D
Nhôm dẫn nhiệt tốt nên được ứng dụng để chế tạo dụng cụ nhà bếp như ấm đun nước, xoong chảo,....
Cation Cu2+ đã nhận 6 cặp electron hóa trị của các phân tử H2O hình thành phức aqua có công thức là
[Cu(OH)6]2+.
[Cu(OH2)6]2+.
[Cu(OH2)6].
[Cu(OH)6]4-.
Đáp án đúng là: B
Cation Cu2+ đã nhận 6 cặp electron hóa trị của các phân tử H2O hình thành phức aqua có công thức là [Cu(OH2)6]2+.
Thực hiện phản ứng: 2ICl(g) + H2(g)→ I2(g)+ 2HCl(g).
Nồng độ đầu của ICl và H2 được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ các chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị như hình bên.

Dựa vào đồ thị, hãy cho biết đường nào ứng với sự biến đổi nồng độ của HCl trong phản ứng trên là
(d).
(a).
(c).
(b).
Đáp án đúng là: B
(a) và (b) là các đường sản phẩm vì có nồng độ tăng dần.
Theo hệ số cân bằng thì HCl có nồng độ cao gấp đôi I2 do đó (a) là đường ứng với sự biến thiên nồng độ của HCl.
Phức chất [PtCl2(NH3)2] (vuông phẳng) có hai dạng đồng phân hình học (cis – trans) như hình bên.

Khi hình thành phức, ion SCN− có thể tạo liên kết cho nhận với Pt2+ qua nguyên tử S hoặc N tạo ra các đồng phân liên kết, NH3 tạo liên kết cho nhận với Pt2+ qua nguyên tử N. Phức chất X (vuông phẳng) được tạo thành từ sự kết hợp của một Pt2+ với hai NH3 và hai SCN−. Tổng số lượng đồng phân liên kết và hình học của X là
6.
2.
4.
8.
Đáp án đúng là: A
Tổng cộng có 6 đồng phân với dạng hình học như sau:

Biết: EAg+/Ag0=0,80V; EFe3+/Fe2+0=0,77V; ECu2+/Cu0=0,34V; EFe2+/Fe0= - 0,44V . Trong các ion: Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Ag+.
Cu2+.
Fe2+.
Fe3+.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử, xác định Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất.
Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu như than đá, xăng, dầu,…
Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu. Giả thiết có 1% lượng khí SO2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hóa thành sulfuric acid trong nước mưa theo sơ đồ:
SO2→xt+O2 SO3→+H2O H2SO4
Thể tích nước mưa bị nhiễm acid, giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 1.10-5 M là x nghìn m3. Giá trị của x bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Đáp án đúng là: 150.
Phương trình hóa học: S + O 2 → t o S O 2
ta có: n S O 2 = 6 0 0 0 . 1 0 6 . 0 , 8 1 0 0 . 3 2 = 1 , 5 . 1 0 6 ( m o l )
→ V S O 2 = 1 , 5 . 1 0 6 . 2 4 , 7 9 = 3 7 . 1 8 5 . 0 0 0 L = 3 7 . 1 8 5 ( m 3 ) .
n H 2 S O 4 = 1 , 5 . 1 0 4 m o l ⇒ Thể tích nước mưa bị nhiễm acid là V H 2 O = 1 , 5 . 1 0 4 1 . 1 0 − 5 = 1 , 5 . 1 0 9 L = 1 5 0 . 0 0 0 ( m 3 ) .
Phân tử khối của peptide Ala-Glu-Gly-Ala-Lys-Glu là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 603
Phân tử khối của peptide Ala-Glu-Gly-Ala-Lys-Glu là: 89 + 147 + 75 + 89 + 146 + 147 – 5.18 = 603.
Cellulose tác dụng với acetic anhydride thu được cellulose triacetate theo phương trình sau:
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O→[C6H7O2(OCOCH3)3]n+3nCH3COOH
Khi sử dụng cellulose của bông thì hiệu suất phản ứng đạt 91,30% tính theo cellulose. Tính số kg tơ acetate chứa 92% khối lượng cellulose triacetate tạo thành từ 1,0 tấn bông chứa 99,0% cellulose (coi các tạp chất trong bông không sinh ra cellulose triacetate, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị và chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng).
Đáp án đúng là: 1747
1 tấn bông có 990 kg cellulose.
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O→[C6H7O2(OCOCH3)3]n+3nCH3COOH 1 6 2 n 2 8 8 n g a m 9 9 0 k g
Khối lượng tơ thu được là:
m = 9 9 0 . 2 8 8 n . 0 , 9 1 3 1 6 2 n . 0 , 9 2 = 1 7 4 7 kg.
Trong phức chất: số liên kết σ của một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó; tổng số liên kết σ giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử được gọi là số phối trí của nguyên tử trung tâm đó. Trong nghiên cứu về xúc tác đồng thể, người ta tổng hợp được một phức chất có công thức [CoCl2(en)2]+ có tính ổn định cao và được sử dụng làm chất trung gian trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ. Cho biết phối tử ethylenediamine (en) có dung lượng phối trí là 2. Phức chất [CoCl2(en)2]+ có số phối trí của nguyên tử trung tâm là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 6
[CoCl2(en)2]+ có 4 phối tử, gồm 2Cl− và 2en. Mỗi en có 2 liên kết với nguyên tử trung tâm nên số phối trí là 6, dạng hình học bát diện.
Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu. Khí SO2 thải ra ngoài không khí sẽ chuyển hóa thành sulfuric acid theo sơ đồ: SO2 → SO3 → H2SO4. Biết rằng, hệ thống xử lí khí thải của nhà máy có thể giảm 99% lượng khí SO2 và đo đạc trong nước mưa xung quanh khu vực nhà máy cho thấy nồng độ sulfuric acid là 10-5 (M). Thể tích nước mưa (m³) trong ngày đã nhiễm acid là a.106. Giá trị của a là
Đáp án đúng là: 1,5
nH2SO4=6000000.0,8%.1%32= 15 kmol⇒Vdd=151.10−5= 1,5.106m³.
Trong một nhà máy, người ta dùng than đá để cung cấp nhiệt cho quá trình sản xuất. Nhà máy sử dụng một loại than đá có 90,0% carbon, 2,0% sulfur về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ không cháy. Trong điều kiện ở nhà máy, người ta xác định được nhiệt của các phản ứng như sau:
C(s) + O2(g)→CO2(g) ΔrH(1) = -393,5 kJS(s) + O2(g)→SO2(g) ΔrH(2) = -296,8 kJ
Để sản xuất 1 sản phẩm cần sử dụng năng lượng là 20000 kJ. Nếu có 20,0% nhiệt năng của quá trình đốt cháy bị thất thoát thì để sản xuất được 1000 sản phẩm thì cần bao nhiêu kg than đá nói trên? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị và chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng.
Đáp án đúng là: 842
Gọi khối lượng than đá là x gam. Bảo toàn năng lượng:
( 0 , 9 x 1 2 . 3 9 3 , 5 + 0 , 0 2 x 3 2 . 2 9 6 , 8 ) . 0 , 8 = 2 0 0 0 0 . 1 0 0 0 ⇒ x = 8 4 1 8 0 8 g a m ≈ 8 4 2 k g .
Trong công nghiệp sản xuất Na, quá trình điện phân được thực hiện trong bình điện phân Downs với hỗn hợp nóng chảy ở 600 – 650°C gồm NaCl và CaCl2 theo tỉ lệ khối lượng tương ứng khoảng 3 : 2. Hiệu điện thế trong bình điện phân được duy trì trong khoảng 6 – 7 V, thu được kim loại tinh khiết ở cathode. Cường độ dòng điện chạy qua chất điện li nóng chảy từ 20 – 40 kA. Cho nhiệt độ nóng chảy của NaCl và CaCl2 lần lượt là 801°C và 772°C.
. Nếu tăng diện tích bề mặt các điện cực và tăng cường độ dòng điện tương ứng sẽ giúp làm tăng sản lượng Na.
. Nếu sử dụng MgCl2 (có nhiệt độ nóng chảy là 714°C) thay thế cho CaCl2 trong quá trình trên sẽ đạt hiệu quả sản xuất tốt hơn.
. Một trong các vai trò của CaCl2 là giúp giảm nhiệt độ nóng chảy khi điện phân
. Quá trình sản xuất Na cũng đồng thời thu được khí Cl2 ở anode.
a. Đúng. Theo công thức Faraday, khối lượng chất sinh ra tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện và thời gian điện phân. Tăng diện tích điện cực giúp giảm mật độ dòng, hạn chế quá nhiệt và tăng hiệu suất.
b. Sai. Không dùng MgCl2 được vì Mg2+ sẽ bị khử trước Na+, không đúng với mục đích ban đầu là sản xuất Na.
c. Đúng. Thêm CaCl2 giúp làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp (từ 801°C của NaCl xuống khoảng 600–650°C), giúp tiết kiệm năng lượng và thuận lợi cho quá trình điện phân.
d. Đúng.Quá trình sản xuất Na cũng đồng thời thu được khí Cl2 ở anode.
Điểm đẳng điện (pI) là giá trị pH tại đó một amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực, tức là mang đồng thời điện tích dương và âm nhưng tổng điện tích bằng không.
Giá trị pH của dung dịch so với giá trị pI | nhỏ hơn | bằng | lớn hơn |
Dạng tồn tại của amino acid | cation | ion lưỡng cực | anion |
Tryptophan (pI = 5,88) là amino acid thiết yếu, cơ thể không thể tổng hợp được. Công thức cấu tạo của tryptophan như hình bên: 
Một mol tryptophan tác dụng được với tối đa hai mol HCl trong dung dịch.
Cả tryptophan và aniline đều phản ứng với dung dịch HCl và NaNO2 khi đun nóng, giải phóng khí N2 do cùng chứa nhóm amino (-NH2) trong cấu trúc phân tử.
Trong dung dịch có pH = 7,55, tryptophan tồn tại chủ yếu ở dạng cation, di chuyển về phía cực âm khi đặt điện trường
Tryptophan có công thức phân tử là C11H14N2O2.
a. Sai. 4 liên kết pi (3 trong vòng benzene, 1 ở vòng 5 cạnh) cùng với 1 đôi electron tự do chưa liên kết của NH trong vòng tạo thành hệ liên hợp bền vững. Đặc điểm này làm cho -NH- không còn phản ứng với H+, vì vậy chỉ còn -NH2 phản ứng với HCl và kết quả là 1 mol trytophan tác dụng được với tối đa 1 mol HCl trong dung dịch.
b. Đúng.
c. Sai. pH = 7,55 > pI = 5,88 nên trong dung dịch có pH = 7,55, tryptophan tồn tại chủ yếu ở dạng anion, di chuyển về phía cực dương khi đặt trong điện trường.
d. Sai. Tryptophan có công thức phân tử là C11H12N2O2.
Thép thường hay thép carbon là hợp kim của Fe và C (≤ 2%), nguyên tố khác rất ít hoặc không có. Để xác định hàm lượng Fe trong mẫu thép chứa Fe, C và Si người ta thực hiện các thí nghiệm sau:
- Cân 10,00 gam mẫu thép rồi cho vào 200 mL dung dịch H2SO4 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 200 mL dung dịch X.
- Lấy 10,0 mL dung dịch X vào trong cốc thuỷ tinh, thêm tiếp dung dịch H2SO4 1M (dư) rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1M. Kết quả chuẩn độ, thể tích (mL) dung dịch KMnO4 0,1M sử dụng qua 3 lần chuẩn độ như sau:
Lần chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
Thể tích dung dịch KMnO4 0,1M | 17,6 | 17,4 | 17,5 |
Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là KMnO4.
Vai trò của C trong thép là bảo vệ Fe không bị ăn mòn điện hóa.
Điểm tương đương (kết thúc chuẩn độ) là khi dung dịch trong cốc bắt đầu chuyển màu tím.
Hàm lượng Fe trong thép là 98,0%.
a. Sai.Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là Fe2+, chất oxi hóa là KMnO4.
b. Sai. Fe bị ăn mòn nhanh hơn khi có C. Sự có mặt của C và một số nguyên tố khác làm thép với tính chất cơ lí vượt trội so với sắt nguyên chất.
c. Sai. Điểm kết thúc khi dung dịch có màu hồng bền.
d. Đúng.5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Vdd KMnO4 0,1M trung bình = 17,5 mL.
⇒nFe2+10 mL=5nMnO4−=5.17,5.0,1=8,75 mmol.⇒nFe2+200 mL=175 mmol=0,175 mol.%Fe=0,175.5610.100%=98%.
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA khó tan trong nước và bị phân hủy theo phản ứng sau:
MCO3(s) → MO(s) + CO2(g) (1)
Cho bảng thông tin sau:
Muối MCO3 | MgCO3 | CaCO3 | SrCO3 | BaCO3 |
| ΔrH2980 (1) | 100,7 | 179,2 | 234,6 | 271,5 |
Độ tan (20°C, g/100g H2O) | 1,00.10-2 | 1,30.10-3 | 1,10.10-3 | 2,40.10-3 |
. Độ bền nhiệt của các muối có xu hướng tăng từ MgCO3 đến BaCO3.
. Phản ứng (1) minh họa cho quá trình đun sôi để làm giảm tính cứng của nước cứng tạm thời (với M là Ca2+, Mg2+).
. Để thu được cùng khối lượng các oxide kim loại thì phản ứng phân hủy BaCO3 cần năng lượng nhiều nhất.
. Tại 20°C thì 1,5 lít H2O (D = 1 g/mL) hòa tan được tối đa 19,5 mg CaCO3.
Đáp án đúng là:
a. Đúng. Tốn nhiều năng lượng hơn để nhiệt phân các muối nên độ bền nhiệt của các muối có xu hướng tăng từ MgCO3 đến BaCO3.
b. Sai. Làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun sôi có phản ứng là:
M(HCO3)2(aq) → MCO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
c. Sai. Ví dụ:
+ Để thu được 100 gam MgO cần 100.100,74040=251,75kJ nhiệt.
+ Để thu được 100 gam BaO cần 100.271,5153=177,45kJ nhiệt.
d. Đúng. mH2O=1500 gam→ mCaCO3hòa tan tối đa = 1500.1,5.10−3100=0,0195gam=19,5mg.








