Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Xuân Trường B (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Xuân Trường B (Ninh Bình) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1280 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PhầnI. Thí sinhtrảlờitừ câu1đếncâu20. Mỗicâu hỏithísinh chỉchọn mộtphương án.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn quá trình hô hấp của 1 cây trong điều kiện bình thường. Đường cong thích hợp biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây là 
Biểu đồ dưới đây biểu diễn quá trình hô hấp của 1 cây trong điều kiện bình thường. Đường cong thích hợp biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây là A. đường D. B. đường C. C. đường B. D. đường A (ảnh 1)

đường D.

đường C.

đường B.

đường A

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cơ chếđiều hoàbiểu hiệncủaoperonlac ở vi khuẩn E.coliđượcminhhoạở hình sau:

 Cơ chế điều hoà biểu hiện của operon lac ở vi khuẩn E. coli được minh hoạ ở hình sau:  Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? (ảnh 1)

Trongcácnhậnđịnh sau,cóbao nhiêunhậnđịnhđúng?

(1)  Các cấu trúc I, Z, Y, A có trình tự điều hoà riêng.

(2)  Hoạt động của Operon Lac phụ thuộc hoàn toàn vào enzyme RNA Polymerase có liên kết với vị trí (4) trong cấu trúc operon.

(3)  Trong trường hợp cấu trúc (1) hoặc (5) bị đột biến, Operon Lac luôn ở trạng thái không phiên mã.

(4)  Operon hoạt động phiên mã luôn tạo ra 1 bản sao mRNA của cấu trúc (3) và dịch mã tạo ra 3 loại sản phẩm do các cấu trúc Z, Y, A mã hoá.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, xác định giới tính dựa trên cơ sở tế bào được khái quát như hình:

Ở người, xác định giới tính dựa trên cơ sở tế bào được khái quát như hình: Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? (ảnh 1)

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1)  Giới tính ở người được quyết định bởi có hay không có NST X.

(2)  SRY là vùng gene quyết định giới tính nam.

(3)  Khi có bất thường về cấu trúc NST giới tính như chuyển đoạn, mất đoạn, đảo đoạn liên quan đến vùng SRY, giới tính sẽ bị thay đổi theo hướng ngược lại với sự xác định giới tính dựa trên cặp NST giới tính của cá thể.

(4)  Kiểm tra tế bào của 1 người biểu hiện tính trạng nam giới thấy có cặp NST XX chứng tỏ trong quá trình hình thành giao tử ở mẹ đã xảy ra hiện tượng chuyển đoạn không tương hỗ.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nhận định sau về gene ngoài nhân, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1)  Kết quả lai thuận và lai nghịch không giống nhau.

(2)  Các giao tử đực và cái có vai trò như nhau trong đóng góp vật chất di truyền cho cá thể con.

(3)  Ở thực vật, dòng bất thụ đực tế bào chất do đột biến gene ti thể không có khả năng tạo hạt phấn hữu thụ nên có thể sử dụng làm dòng bố trong công tác lai tạo giống lúa, ngô giúp giảm công sức khử hạt phấn.

(4)  Nguy cơ mắc hội chứng, bệnh do đột biến gene ti thể phụ thuộc vào tỉ lệ allele ti thể đột biến trong cơ thể.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

phântíchhìnhảnhphươngphápsinhembé“3chamẹ”từngườimẹmắcbệnh (A),bố(B)vàngười hiến tặng (C)

phân tích hình ảnh phương pháp sinh em bé “3 cha mẹ” từ người mẹ mắc bệnh (A), bố (B) và người hiến tặng (C) Nhận định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Nhậnđịnhnào sauđây đúng?

Phương pháp sinh trẻ “3 cha mẹ” dựa trên công nghệ gene.

Trẻ sinh ra mang đặc điểm di truyền của 2 người A và B.

Là phương pháp điều trị nhằm ngăn cản sự di truyền các đột biến ti thể từ mẹ sang con.

Nếu người mẹ mang ti thể đột biến nhưng không biểu hiện bệnh chứng tỏ người mẹ có kiểu gene dị hợp về bệnh và bệnh do gene lặn quy định.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các nhận định về công nghệ DNA tái tổ hợp, nhận định đúng là

Công nghệ DNA tái tổ hợp dựa trên nguyên lý tạo DNA tái tổ hợp và biệt hoá tế bào.

Mục đích của công nghệ DNA tái tổ hợp là tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và các sản phẩm biểu hiện của DNA ngoại lai.

Kĩ thuật biểu hiện gene là giai đoạn quan trọng nhất của công nghệ DNA tái tổ hợp.

Đoạn DNA ngoại lai cài xen vào NST của tế bào nhận bắt buộc phải chứa trình tự điều hoà cho phép tạo sản phẩm của gene ngoại lai.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lợi ích của sinh vật biến đổi gene và sản phẩm biến đổi gene

(1)  Tạo sinh vật biến đổi gene có tính trạng tốt, thích nghi cao với điều kiện môi trường khắc nghiệt.

(2)  Có thể kích hoạt phản ứng miễn dịch và dị ứng.

(3)  Cung cấp các hoạt chất, vaccin dùng trong y, dược học.

(4)  Tăng khả năng kháng kháng sinh.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 32 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PhântíchquytrìnhsảnxuấtvaccinphòngbệnhviêmganBởngườivớitếbàonhậnlàtếbào nấm men, nhận định nào sau đây sai?

Phân tích quy trình sản xuất vaccin phòng bệnh viêm gan B ở người với tế bào nhận là tế bào nấm men, nhận định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Vật chất di truyền của virus Hepatitis là DNA.

Vector tái tổ hợp cài đoạn cDNA ngoại lai vào nhiễm sắc thể của tế bào nhận.

Vaccin phòng bệnh viêm gan B chứa protein của virus.

Sử dụng phương pháp biến nạp để đưa plasmid mang gene chuyển vào tế bào nhận.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xácđịnh thành tựutương ứngvới phương pháptheo bảng sau

Thànhtựu

Phươngpháp

1.GiốnglúaST25củaViệtNamcókhảnăngchịuphèn mặn tốt và khả năng phòng bệnh cao

a.Bằng công nghệgene

2.Giống lúagạo vàng(Goldenrice)cóhàm lượng

?????????vàproteincao

b.Bằngphươngphápgâyđột biến.

3.Tăngtínhchịukiềmcủagenemãhoáproteaseởvi khuẩn để ứng dụng trong công nghiệp giặt tẩy

c.Bằng lai hữu tính

1a,2b, 3c.

1c,2a, 3b.

1b, 2c, 3a.

1a,2c,3b.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về nguyên nhân dẫn đến các bệnh về thận?

(1)  Chế độ ăn chứa nhiều NaCl và dầu mỡ sẽ dẫn đến cao huyết áp làm tăng nguy cơ tổn thương và suy thận.

(2)  Lạm dụng rượu, bia làm tăng nhịp tim, tăng huyết áp, tăng nguy cơ gây tổn thương thận dẫn đến suy thận

(3)  Khi sử dụng quá nhiều loại thuốc, thận tăng cường lọc và thải thuốc dẫn đến quá tải trong thời gian dài sẽ làm suy giảm chức năng thận.

(4)  Ăn quá nhiều tinh bột làm tăng acid uric, tăng thải calcium qua nước tiểu dẫn đến nguy cơ tạo thành sỏi thận.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu đúng về phiên mã ngược?

Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn tRNA dưới sự xúc tác của enzyme phiên mã ngược.

Quá trình phiên mã ngược giúp virus nhân lên trong tế bào vật chủ mà không gặp ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.

Phiên mã ngược là một trong những cơ chế làm giảm kích thước của DNA do tạo nên các đoạn trình tự DNA lặp lại ở vi khuẩn, thực vật và động vật.

Enzyme phiên mã ngược ở virus được ứng dụng để tổng hợp đoạn cDNA không chứa intron ở tế bào nhân thực có nhiều ứng dụng trong công nghệ gene.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định đúng về cơ chế di truyền

(1)  Ở sinh vật nhân thực, trên mỗi phân tử mRNA có thể có nhiều codon AUG nhưng chỉ có 1 codon làm nhiệm vụ mở đầu quá trình dịch mã.

(2)  Trong một chu kì tế bào, quá trình tái bản và phiên mã có thể diễn ra nhiều lần.

(3)  Phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ xảy ra gần như đồng thời.

(4)  Các gene trong hệ gene có số lần tái bản giống nhau.

(1), (2).

(1), (3).

(1), (4).

(1), (3), (4).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân tích quá trình giảm phân tạo giao tử ở động vật, nhận định nào sau đây đúng? 

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.

Một tế bào sinh trứng có kiểu gen ?? ?? giảm phân bình thường tạo ra 1 loại giao tử.

Hai tế bào sinh tinh của ruồi giấm có kiểu gen ??? giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 4 loại giao ??? tử.

Ba tế bào lưỡng bội của ruồi giấm có kiểu gen ?? ???? giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại ?? giao tử.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jacob và Monod sử dụng kỹ thuật di truyền để tạo ra các tế bào E. coli chứa hai bản sao của operon Lac (một bản sao trên DNA vùng nhân và một bản sao trên plasmid F’). các dấu “-, c” là đột biến mất chức năng.

Xét 1 chủng E.coli trên DNA vùng nhân có: I⁻ Oᶜ Z⁺; bản sao trên F’ plasmid: I⁺ O⁺ Z⁻. Các gen Y và A không xét đến. Môi trường không có lactose. Có bao nhiêu nhận định đúng?

(1)  Enzym β-galactosidase vẫn được tổng hợp liên tục do sự có mặt của alen Oᶜ trên DNA gốc.

(2)  I⁺ trên F’ có thể ức chế cả hai bản operator.

(3)  Ở chủng này, sản phẩm Z chỉ được tổng hợp khi có allolactose làm bất hoạt chất ức chế.

(4)  Sự có mặt của I⁺ trên F’ không thể ngăn được biểu hiện liên tục của gen Z trên DNA gốc.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi phân tích ảnh hưởng của tăng huyết áp và xơ vữa động mạch ở người, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

(1)  Bệnh tăng huyết áp có thể dẫn đến suy tim vì tim phải hoạt động với áp lực tống máu lớn hơn trong thời gian dài, gây phì đại và suy yếu cơ tim (giảm cung lượng).

(2)  Quá trình hình thành mảng bám chủ yếu diễn ra ở tĩnh mạch do tốc độ dòng máu chậm hơn so với động mạch.

(3)  Mảng xơ vữa động mạch làm giảm tính đàn hồi và hẹp lòng mạch, điều này có xu hướng làm tăng huyết áp tâm trương do giảm khả năng giãn nở của mạch máu lớn.

(4)  Để giảm thiểu các biến chứng do tăng huyết áp, cơ thể sẽ tăng cường hoạt động của hệ thần kinh giao cảm để làm giãn mạch máu ngoại biên.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình ảnh mô tả một cơ chế di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

Hình ảnh mô tả diễn biến quá trình tái bản DNA ở 1 chạc tái bản.

Thời điểm hiện tại có 4 đoạn mồi DNA được sử dụng.

Đầu mạch a,b,c,d lần lượt là 3’5’5’3’.

Trong quá trình RNA polymerase lắp ráp nucleotide xảy ra sai sót sẽ phát sinh đột biến gene.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tíchhình ảnh,nhận địnhđúng là

Phân tích hình ảnh, nhận định đúng là (ảnh 1)

Quá trình xảy ra ở tế bào nhân thực với “1” là chiều hoạt động của enzyme RNA polymerase.

Đầu mạch A, B là 3’OH; vị trí 2, 4 lần lượt là phức tRNAaa và ribosome.

Kết thúc quá trình trên tạo ra 3 chuỗi polynucleotide.

Quá trình có sự tham gia của polysome giúp rút ngắn thời gian và tăng hiệu suất tổng hợp sản phẩm.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Morgan và cộng sự đã thiết kế thí nghiệm nào khi thực hiện các phép lai các dòng ruồi giấm khác nhau về hai tính trạng?

phép lai thuận – nghịch.

phép lai phân tích.

giao phối gần.

ngẫu phối.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở người tính trạng hói đầu do 1 gene có 2 allele quy định. Allele trội át chế sự biểu hiện của allele lặn. Tuy nhiên kiểu gene dị hợp biểu hiện hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Gene quy định tính trạng trên di truyền theo quy luật

Di truyền ngoài nhân.

Di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính.

Di truyền liên kết gene.

Di truyền liên kết với giới tính.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tế bào soma ở châu chấu có 12 nhóm gene liên kết. Số lượng NST trong tế bào soma của châu chấu đực là 

12.

23.

24.

25.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
21. Đúng sai
• 1 điểm

PhầnII. Thí sinhtrảlờitừcâu 1đếncâu6.Trongmỗiý a),b),c), d)ở mỗicâu,thí sinhchọn đúnghoặcsai.

Biếtcơ chếhìnhthành màulông ở chuộtnhư hình sau:

Biết cơ chế hình thành màu lông ở chuột như hình sau: Tiến hành giao phối giữa các cá thể bố mẹ thuần chủng: có lông không màu (bạch tạng) với có lông màu (ảnh 1)

Tiếnhành giao phốigiữacáccáthểbố mẹthuầnchủng: có lông khôngmàu (bạch tạng)với có lông màu đen.F1thuđược301cáthểlông màulang, 100cáthểcó lôngmàu đen. Ngẫu phốicáccáthểF1thu đượcF2.

a

Tỉ lệ chuột màu trắng đem lai ở thế hệ xuất phát có kiểu gen aabb chiếm 25%.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ chuột lông màu lang ở F2 là 45%.

ĐúngSai
c

Không xuất hiện cá thể chuột lông không màu (bạch tạng) ở F2.

ĐúngSai
d

Nếu cho các cá thể lông đen ở F1 ngẫu phối, đời con F2 không xuất hiện màu lông lang.

ĐúngSai
Xem đáp án

DSSD

22. Đúng sai
• 1 điểm

Khi phântíchsự ditruyềntính trạngmàu mắt ruồigiấmthu đượcbảng sau:

 

P thuần chủng

F1

F2

Lai thuận

Ruồiđựcmắttrắngxruồi cái mắt đỏ

100%mắt đỏ

75%mắtđỏ:25%mắt trắng

Lai nghịch

Ruồiđựcmắtđỏxruồicái mắt trắng

50%mắtđỏ:50%mắt trắng

50%mắtđỏ:50%mắt trắng

a

Tính trạng mắt đỏ do gene nằm trên NST thường di truyền theo quy luật Mendel.

ĐúngSai
b

Tất cả các cá thể ruồi giấm mắt trắng ở F2 phép lai thuận đều là con đực.

ĐúngSai
c

Tiến hành ngẫu phối các cá thể ruồi giấm F2 ở phép lai thuận, tỉ lệ ruồi đực mắt trắng thu được ở F3 là 12,5%.

ĐúngSai
d

Giả thuyết các cá thể ruồi cái mắt trắng F2 ở phép lai nghịch không tham gia thụ tinh khi tiến hành ngẫu phối các cá thể F2. Tỉ lệ ruồi cái mắt trắng thu được ở F3 là 25%.

ĐúngSai
Xem đáp án

SDDS

23. Đúng sai
• 1 điểm
Phân tích về một bệnh di truyền của 1 gia đình vẽ được phả hệ sau. Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? (số liệu làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)
Phân tích về một bệnh di truyền của 1 gia đình vẽ được phả hệ sau. Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?  (ảnh 1)
a

Bệnh di truyền do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định.

ĐúngSai
b

Có thể xác định chính xác kiểu gene của 10 người trong phả hệ.

ĐúngSai
c

Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng 12, 13 là 83,33%.

ĐúngSai
d

Người vợ đang mang thai của người số 11 có biểu hiện bình thường về bệnh nhưng mang allele bệnh, xét nghiệm trước sinh thấy thai nhi hoàn toàn bình thường. Xác suất thai nhi mang allele bệnh là 66,67%.

ĐúngSai
Xem đáp án

SSDD

24. Đúng sai
• 1 điểm

Một nghiên cứu trước đây cho thấy sắc tố hoa đỏ của một loài thực vật là kết quả của một con đường chuyển hóa gồm nhiều giai đoạn khác nhau, các giai đoạn trung gian đều không màu (trắng). Xét 3 dòng đột biến thuần chủng hoa không màu (trắng 1, trắng 2 và trắng 3) của loài này được lai với nhau theo từng cặp và tỷ lệ phân li kiểu hình đời con như sau

Thứtự phép lai

P

F1

F2(F1tựthụ)

1

Trắng1×Trắng 2

Tấtcảđỏ

9 đỏ : 7 trắng

2

Trắng2×Trắng 3

Tấtcảđỏ

9 đỏ : 7 trắng

3

Trắng1×Trắng 3

Tấtcảđỏ

9 đỏ : 7 trắng

Biếtrằng khôngcó độtbiến mớiphát sinh.

a

Màu hoa đỏ hình thành do sự tương tác giữa các sản phẩm của 2 gene trội không allele.

ĐúngSai
b

Các cây F1 dị hợp tử về tất cả các gene quy định màu hoa.

ĐúngSai
c

Cá thể F1 của phép lai 1 lai với cá thể trắng 3 sẽ cho tất cả đời con đều màu trắng.

ĐúngSai
d

Lai cá thể F1 của phép lai 1 với F1 của phép lai 3 sẽ cho đời con có 25% kiểu hình hoa màu trắng.

ĐúngSai
Xem đáp án

SSSD

25. Đúng sai
• 1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gen nằm trên NST thường và có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn. Người ta tiến hành các phép lai sau:

 

Phéplai

 

Kiểuhình P

Tỉlệkiểuhình F1(%)

Vàng

Tím

Đỏ

Trắng

1

Câyhoatím ×câyhoavàng

 

50

50

 

2

Câyhoađỏ ×cây hoavàng

25

 

50

25

3

Câyhoađỏ ×cây hoatím

25

50

25

 

4

Câyhoatím ×câyhoatrắng

 

50

50

 

a

Trong quần thể của loài này có tối đa 10 kiểu gene quy định tính trạng màu sắc hoa.

ĐúngSai
b

Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng có thể xuất hiện 50 % cây hoa trắng.

ĐúngSai
c

Phép lai 1 có tối đa 3 tổ hợp lai (không xét lai thuận nghịch).

ĐúngSai
d

Có 9 tổ hợp lai (không xét thuận nghịch) giữa cây hoa tím và hoa đỏ thu được đời con có 50% hoa tím.

ĐúngSai
Xem đáp án

DSSD

26. Đúng sai
• 1 điểm

Phân tích hình ảnh sau:

Phân tích hình ảnh sau: (ảnh 1)

a

Nhờ cơ chế 1 và 2 mà thông tin di truyền được truyền qua các thế hệ tế bào.

ĐúngSai
b

Mạch 1 được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã, mạch 2 là mạch mã hoá.

ĐúngSai
c

Có 4 khả năng thay thế cặp nucleotide của đoạn DNA dẫn đến đột biến vô nghĩa.

ĐúngSai
d

Nếu có sai sót trong quá trình lắp ráp nucleotide trong cơ chế 1 có thể dẫn đến đột biến gene.

ĐúngSai
Xem đáp án

SDDS

27. Tự luận
• 1 điểm

PhầnIII. Thísinhtrảlờitừcâu 1đếncâu 6.

Hình vẽ bên mô tả 2 cặp NST thường đã nhân đôi trong giảm phân. Các allele của 3 gene (A, B và C) được kí hiệu ở hình bên. Giả thuyết 1 tế bào sinh dục cái ở gà chứa cặp NST trên. Tần số hoán vị gene giữa A1 và A2 là 20%. Kết thúc giảm phân tạo giao tử chứa các allene A1B2C1. Loại giao tử này chiếm tỉ lệ phần trăm là
Hình vẽ bên mô tả 2 cặp NST thường đã nhân đôi trong giảm phân. Các allele của 3 gene (A, B và C) được kí hiệu ở hình bên. Giả thuyết 1 tế bào sinh dục cái ở gà chứa cặp NST trên. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đáp án 1
28. Tự luận
• 1 điểm

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ thể hiện ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gene?

(1)  Mèo Xiêm (Siamese) có kiểu gene đột biến mẫn cảm nhiệt độ có lông màu trắng ở các phần cơ thể ấm nóng, lông màu đen sẫm ở các phần cơ thể lạnh hơn.

(2)  Người bị hội chứng Marfan do đột biến gene mã hoá fibrillin có đồng thời các đặc điểm chân tay dài hơn, thuỷ tinh thể ở mắt bị huỷ hoại.

(3)  Kiểm tra tế bào của người phụ nữ mang thai sử dụng thuốc an thần thalidomide thời gian dài dẫn đến sinh con dị tật chi ngắn không tìm thấy allele đột biến.

(4)  Trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) tồn tại đồng thời các cành mang lá xanh, lá trắng, lá đốm.

Xem đáp án
Đáp án 13
29. Tự luận
• 1 điểm

Khinghiêncứubệnháncủamộtbệnhnhânnammắcbệnhmùmàu,bácsĩnhậnthấy:Bệnhnhânnày có bố, mẹ vàhai chị gái không biểu hiện bệnh. Bệnh nhân nam này lập gia đình với người vợ không có biểu hiệnbệnh,sinhramộtcontraimùmàuvàhaicon gáikhôngbiểuhiệnbệnh.Ngườicongáithứnhất kếthôn với một người bị bệnh mù màu, sinh ra bốn người con (2 nam, 2 nữ) đều không biểu hiện bệnh. Người con

gáithứhaikếthônvàsinhrađượchaingườicon(1nam,1nữ)đềubiểuhiệnbệnhmùmàu.Cóthểxácđịnh chính xác kiểu gen của bao nhiêu người?

Xem đáp án
Đáp án 15
30. Tự luận
• 1 điểm

Những biệnphápnàosau đâycóthể tạosinh vậtbiến đổigene? (viết theothứ tựtừ nhỏđếnlớn)

(1)  Đưathêm một genelạvào hệgene.

(2)  Làm biến đổi một geneđãcó sẵn trong hệ gene.

(3)  Gâyđộtbiếnđabộiởcây trồng.

(4)  Loạibỏhoặclàm bất hoạt 1 genetrong hệgene

Xem đáp án
Đáp án 124
31. Tự luận
• 1 điểm

Nghiên cứu hoạt động của các gene trong tế bào các chủng E.coli có một hoặc 2 Operon Lac. Biết cấu trúc tương ứng các chủng E.coli như sau:

 

CácchủngE.colicó1hoặc 2 Operon Lac trong tế bào

Chủng 1

Chủng 2

Chủng 3

Chủng 4

Chủng 5

CấutrúcOperon(khôngxét hoạt động của gene Y, A)

I-O+Z+

I+O+Z-

I+OCZ-

I+OCZ+/I-O+Z-

I+O+Z+/I- OCZ-

Biết chủng bình thường các gene/vùng trình tự nucleotide có dấu “+”, bị đột biến mất chức năng có dấu “ - ” hoặc “c”. I, O, Z lần lượt là gene điều hoà, vùng vận hành, gene cấu trúc. Chủng vi khuẩn nào tạo protein có hoạt tính sinh học cả khi môi trường có hoặc không có lactose? (viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).

Xem đáp án
Đáp án 14
32. Tự luận
• 1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào các allele của 1 gene tồn tại thành cặp tương đồng? (viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

(1)  gene trên NST thường và DNA vùng nhân.

(2)  gene trên NST X vùng không tương đồng ở nữ giới.

(3)  gene trên NST Y vùng tương đồng.

(4)  gene trên plasmid của E.coli.

(5)  gene trên DNA của ti thể, lục lạp.

Xem đáp án
Đáp án 23

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Sinh học

Xem tất cả