Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Thanh Chương - Đô Lương 3 lần 3 có đáp án - Đề Tự luận
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Thanh Chương - Đô Lương 3 lần 3 có đáp án - Đề Tự luận

A
Admin
Sinh họcLớp 1256 lượt thi
13 câu hỏi
Đoạn văn

(2,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

1.1.Sự hấp thụ CO2 và độ đóng mở khí khổng trong một ngày đêm ở một loài thực vật được thể hiện ở đồ thị dưới đây. Dựa vào đồ thị có thể dự đoán loài thực vật được nghiên cứu thuộc nhóm thực vật nào? Giải thích?

 

 Sự hấp thụ CO2 và độ đóng mở khí khổng trong một ngày đêm ở một loài thực vật được thể hiện ở đồ thị dưới đây. (ảnh 1)

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

1.1

Loài thực vật được nghiên cứu thuộc nhóm thực vật CAM.

0,25

Giải thích:

Đồ thị cho thấy sự hấp thụ CO2 của thực vật diễn ra chủ yếu vào ban đêm, khi khí khổng mở tối đa. Ngược lại, vào ban ngày, khí khổng đóng lại và lượng CO2 hấp thụ rất thấp. Đây là đặc điểm điển hình của thực vật CAM (Crassulacean Acid Metabolism). 

- Thực vật CAM thích nghi với điều kiện khô hạn bằng cách mở khí khổng vào ban đêm để hấp thụ CO2 và cố định CO2 thành các axit hữu cơ rồi dự trữ chúng trong không bào.

- Vào ban ngày, khi ánh sáng có sẵn nhưng nhiệt độ cao và điều kiện khô hạn, khí khổng của thực vật CAM đóng lại để hạn chế sự thoát hơi nước. CO2 được giải phóng từ các axit hữu cơ dự trữ và được sử dụng cho quá trình quang hợp theo chu trình Calvin.

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

2. Tự luận
1 điểm

1.2. Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như 1.2 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái và thử nghiệm bằng phương pháp hoá học.

 

Hình 1.2

Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như 1.2 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái  (ảnh 1)

a) Mục đích thí nghiệm này là gì? Chất lỏng X, Y được sử dụng là hoá chất nào trong một số hoá chất sau: Ca(OH)2; KOH; CaCO3; Na2CO3? Giải thích.

b) Sử dụng hoá chất nào để phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm? Giải thích.

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

1.2

a) Mục đích thí nghiệm: nghiên cứu xem liệu carbon dioxide có cần thiết cho quá trình quang hợp hay không.

- Chất lỏng X là dung dịch KOH, chất lỏng Y là nước vôi trong vì:

Các chất này hấp thụ hết CO2 không khí trước khi dẫn khí vào lá cây

Sử dụng nước vôi trong (Y) sau KOH (X) để chứng minh không còn CO2 đi vào lá cây

0,25

 

0,125

 

0,125

 

 

b) Sử dụng hoá chất phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm: dung dịch iodine. Vì

Lá P không có CO2 nên không quang hợp tạo tinh bột => nhỏ dung dịch iodine sẽ không chuyển màu xanh tím

Lá Q: thì nghiệm trong điều kiện thường, có CO2 không khí -> quang hợp tạo tinh bột => nhỏ dung dịch iodine sẽ chuyển màu xanh tím

0,25

 

0,125

 

0,125

 

Đoạn văn

(2,5 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

2.1. Dựa vào cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu máu và cơ chế hình thành nước tiểu ở người các em trả lời các câu hỏi sau:

   a. Khi cơ thể mất nhiều mồ hôi thì nồng độ các hormone ADH và aldosterone trong máu thay đổi như thế nào? Giải thích.

     b. Khi cơ thể uống nhiều nước thì lượng nước tiểu thải qua thận tăng lên. Tại sao?

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

2.1

- Mất nhiều mồ hôi -> nồng độ các hormone ADH và aldosterone trong máu tăng lên.

- Mất mồ hôi -> thể tích máu giảm và áp suất thẩm thấu máu tăng lên

- Thể tích máu giảm làm tăng tiết renine, thông qua angiotensin làm tăng tiết aldosterone.

- Áp suất thẩm thấu máu tăng sẽ kích thích vùng dưới đồi làm tăng giải phóng ADH từ tuyến yên.

0,125

 

0,125

0,125

 

0,125

 

- Uống nhiều nước -> áp suất thẩm thấu máu giảm -> giảm kích thích lên vùng dưới đồi, giảm tiết ADH, tính thấm ở ống thận giảm, tăng thải nước tiểu.

- Uống nhiều nước -> tăng huyết áp -> tăng lực lọc ở cầu thận

 

0,5

 

 

4. Tự luận
1 điểm

2.2. Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở theo các tiêu chí sau: đại diện sinh vật, thành phần dịch tuần hoàn, cấu tạo, đường đi của máu, áp lực máu chảy trong động mạch, vận tốc máu chảy, trao đổi chất của máu với tế bào.

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

2.2

Đặc điểm

Hệ tuần hoàn hở

Hệ tuần hoàn kín

Đại diện

ĐV thân mềm, chân khớp..

ĐV có xương sống, bạch tuộc..

Cấu tạo

Không có mao mạch

Có mao mạch

Đường đi chuyển của máu

Máy chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô, gọi chung là máu: Tim → Động mạch → Khoang cơ thể → Tĩnh mạch → Tim.

Máu chảy liên tục trong mạch kín: Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim.

Sự trao đổi chất giữa tế bào với máu

Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể.

Máu trao đổi chất với tế bào thông qua thành mao mạch.

Áp lực máu trong động mạch

Thấp

Cao hơn

Vận tốc máu chảy trong mạch

Chậm

Nhanh hơn

 

 

0,125

 

0,125

 

0,125

 

 

 

 

0,125

 

 

0,125

 

 

0,125

5. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ bên thể hiện mối quan hệ giữa phân áp oxy phế nang và hàm lượng oxy trong máu, trong hai trường hợp: không có CO và có CO (với phân áp 0.4 mmHg). Khí CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi và làm thay đổi sự vận chuyển oxy. Biết CO có ái lực với hemoglobin (Hb) và CO gắn với hemoglobin tạo thành carboxyhemoglobin (HbCO).Biểu đồ bên thể hiện mối quan hệ giữa phân áp oxy phế nang và hàm lượng oxy trong máu, trong hai trường hợp: không có CO và có CO (với phân áp 0.4 mmHg). Khí CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi (ảnh 1)

a. CO làm thay đổi ái lực của hemoglobin đối với oxy như thế nào ở các giá trị phân áp oxi phế nang: 15mmHg; 50 mmHg và 100 mmHg? Giải thích.

b.Tại sao khí CO là loại khí độc với cơ thể người?

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

2.3

a. CO làm tăng ái lực của Hb với O2 ở 15mmHg- điều kiện Poxi thấp và làm giảm ái lực ở 50 mmHg; 100 mmHg- trong điều kiện Poxi cao

0,25

 

b. Ái lực với hemoglobin (Hb) rất cao: CO gắn với hemoglobin tạo thành carboxyhemoglobin (HbCO) với ái lực gấp 200 - 250 lần so với oxy. Khí CO chiếm chỗ của O₂ trên Hb làm giảm số lượng vị trí gắn O₂ → giảm vận chuyển oxy trong máu.

- Đồng thời làm dịch chuyển đường cong phân ly oxy của Hb sang trái → Hb giữ O₂ chặt hơn, khó nhả O₂ cho mô => Giảm cung cấp oxy cho mô (thiếu oxy mô) → tế bào không đủ năng lượng, đặc biệt ảnh hưởng nghiêm trọng đến não và tim.

- CO còn gắn với myoglobin và cytochrom oxidase → cản trở hô hấp tế bào tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

 

 

0,25

 

 

0,125

 

0,125

6. Tự luận
1 điểm

1.3.

a. Tại sao trong bảo quản hạt giống lúa người nông dân phải phơi khô hạt trước khi cho vào kho bảo quản?

b. Tại sao trước khi ủ để hạt nảy mầm người ta thường ngâm hạt trong nước một thời gian?

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

1.3

- Phơi khô làm giảm hàm lượng nước trong hạt, từ đó làm giảm thiểu hô hấp của hạt.

- Ngâm nước, lúa hấp thụ nước -> Tăng cường độ hô hấp -> phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng cung cấp cho hoạt động nảy mầm.

0,25

 

0,25

Đoạn văn

(2,5 điểm)

7. Tự luận
1 điểm

3.1. Phân tử DNA được phiên mã thành mRNA, rRNA, tRNA. Tốc độ tổng hợp mRNA nhanh hơn nhiều so với tổng hợp rRNA và tRNA nhưng lượng mRNA trong tế bào lại ít hơn nhiều so với 2 loại kia. Giải thích.

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

3.1

- Mặc dù mRNA được tổng hợp nhanh hơn nhưng nó tồn tại trong thời gian ngắn hơn rRNA và tRNA. Một phân tử mRNA mang thông tin tạm thời trả lời cho nhu cầu về một loại protein nhất định. Tuy nhiên nhu cầu về protein khác nhau theo nhu cầu thời gian. Vì vậy mRNA bị phân hủy ngay sau khi tổng hợp protein. Do mỗi phân tử mRNA có thời gian sống ngắn nên tổng lượng mRNA thấp trong một thời điểm nhất định.

- Bên cạnh đó chức năng của tRNA, rRNA luôn giữ nguyên bất kể loại protein nào được tổng hợp. Do đó chúng được sử dụng tiếp mà không bị phân hủy. Do thời gian tồn tại lâu nên tổng lượng chúng cao hơn so với mRNA.

0,25

 

 

 

 

 

0,25

8. Tự luận
1 điểm

3.2.Thay đổi cấu trúc hóa học của nitrogenous bases là một trong các nguyên nhân chính dẫn tới đột biến gene. Bảng 3.2 cho biết tên và đặc điểm của một số tác nhân đột biến thường gặp. Bảng 3.2 mô tả tác động của các tác nhân đột biến bao gồm: 5- bromouracil (5-BU), ethyl methanesulfonate (EMS), hydroxylamine (HA).

Bảng 3.2. Một số tác nhân đột biếnthường gặp

 

Tên hợp chất

Đặc điểm

5-BU

Có thể tạo liên kết bổ sung với adenine nếu ở dạng keton hoặc guanine nếu ở dạng enol.

EMS

Etyl hóa guanine hoặc thymine làm chúng có thể bổ sung với thymine hoặc guanine.

HA

Hydroxyl hóa cytosine làm chúng có thể tạo liên kết bổ sung với adenine.

 

Các tác nhân trong Bảng 3.2 gây đột biến chủ yếu thông qua quá trình ? Mỗi tác nhân gây ra dạng đột biến nào? Giải thích.

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

3.2

- Các tác nhân gây đột biến chủ yếu thông qua quá trình tái bản DNA vì chúng đều gây ra sự kết cặp sai giữa các nitrogenous base dẫn đến xuất hiện đột biến thay thế.

- Dạng đột biến:

+ 5-BU có thể liên kết bổ sung với A hoặc G tùy thuộc vào cấu trúc hóa học à có thể gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C hoặc G-C bằng A-T.

+ EMS làm G có thể bổ sung với T và ngược lại à có thể gây đột biến thay thế cặp G-C bằng cặp A-T hoặc thay A-T bằng cặp G-C .

+ HA làm C có thể bổ sung với A à đột biến thay thế G-C bằng A-T.

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

9. Tự luận
1 điểm

3.3. Hình dưới mô tả quá trình tổng hợp trên một sợi khuôn của một đoạn phân tử DNA như sau:

Hình dưới mô tả quá trình tổng hợp trên một sợi khuôn của một đoạn phân tử DNA như sau: a) Một học sinh khẳng định hình trên mô tả quá trình trên chỉ diễn ra ở tế bào nhân thực, không có ở nhân sơ. Theo em bạn học sinh đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Một học sinh khẳng định hình trên mô tả quá trình trên chỉ diễn ra ở tế bào nhân thực, không có ở nhân sơ. Theo em bạn học sinh đúng hay sai?

b) Đoạn Okazaki nào được tạo ra đầu tiên, đoạn bên trái hay đoạn bên phải? Vì sao

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

3.3

a. HS đó trả lời sai

Quá trình này diễn ra ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ

0,25

0,25

 

- Đoạn Okazaki được tạo ra đầu tiên là đoạn bên phải

- Vì đây là quá trình tái bản diễn ra trên mạch bổ sung của AND nên các đoạn AND mới được tạo ra trước chính là đoạn AND có chỗ nối ở đoạn Okazaki bên phải

0,25

 

0,25

Đoạn văn

(2,5 điểm):

10. Tự luận
1 điểm

4.1. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của operon Lac và các trình tự DNA tham gia điều hòa hoạt động của operon này.

4.1. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của operon Lac và các trình tự DNA tham gia điều hòa hoạt động của operon này.      Nếu đột biến xảy ra ở trình tự số 2 thì sự biểu hiện của gen cấu trúc ảnh hưởng như thế nào? (ảnh 1)

   Nếu đột biến xảy ra ở trình tự số 2 thì sự biểu hiện của gen cấu trúc ảnh hưởng như thế nào?

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

4.1

Nếu đột biến gen xảy ra ở trình tự (2) – vùng mã hóa của gen lacI, có thể có các trường hợp sau :

(1) Operon lac hoạt động bình thường: đột biến xảy ra trong gen nhưng không làm thay đổi trình tự axit amin trong phân tử protein ức chế (do tính thoái hóa của mã di truyền) hoặc có làm thay đổi thành phần, trình tự axit amin của phân tử protein ức chế nhưng không làm thay đổi khả năng liên kết của protein ức chế với vùng O.

(2) Sự biểu hiện của các gen cấu trúc tăng lên:khi đột biến gen xảy ra làm giảm khả năng liên kết của protein ức chế vào vùng O.

(3) Các gen cấu trúc được biểu hiện liên tục:khi đột biến gen xảy ra làm mất hoàn toàn khả năng liên kết của protein ức chế với vùng O.

(4) Các gen cấu không được biểu hiện ngay cả khi môi trường có lactose: khi đột biến xảy ra trong gen lacI → tạo ra protein ức chế, protein này vẫn có khả năng liên kết với vùng O nhưng lại không liên kết được với lactose

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

11. Tự luận
1 điểm

Hai enzyme X và Y xúc tác chuyển hóa chất A thành chất C thông qua chất trung gian B ở động vật có vú. Nhằm xác định các gene XnYn(. gene mã hóa enzym X và Y của người) nằm trên NST nào, một nhà khoa học đã tạo ra một dòng tế bào lai giữa người và chuột. Những tế bào này chứa tất cả NST của chuột và một số NST người ( bảng 1)

Bảng 1. Sự có mặt của các NST người trong các dòng tế bào lai

Dòng tế bào

Nhiễm sắc thể người

1

2

3

4

5

6

7

8

A

+

-

+

-

+

+

-

-

B

+

+

-

-

-

-

-

+

C

+

+

-

+

+

-

+

+

D

-

+

+

+

+

+

-

+

 

Trước khi thí nghiệm, 1 đột biến vô nghĩa được tạo ra ở phần đầu của. gene Yc (. gene tổng hợp enzyme Y của chuột). Một kháng thể đặc hiệu đã được dùng để kiểm tra sự có mặt của enzyme Xn trong mỗi dòng của tế bào lai. Sau đó chất A được thêm vào môi trường nuôi cấy tế bào. Sau một thời gian, nhà khoa học đã dùng thí nghiệm so màu để xác định sự có mặt hay không chất A, B và C ( bảng 2)

Bảng 2. Kết quả thí nghiệm kiểm tra sự có mặt của các chất trong các dòng tế bào lai

Dòng tế bào

Sản phẩm của Xn

Chất có mặt

A

+

C

B

-

B

C

-

C

D

+

B

 

Hãy xác định. gene Yn nằm trên nhiễm sắc thể nào của người? Giải thích.

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

4.2

- Dòng tế bào A chứa sản phẩm của Xn và chứa NST 1,3,5,6. -> Xn có thể có mặt ở các NST 1,3,5,6.

- Dòng TB D chứa NST 2,3,4,5,6,8 đồng thời xuất hiện sản phẩm của gene Xn -> Xn có thể nằm trên 3,5,6.

- Dòng tb B và C không có sản phẩm gene Xn -> chắc chắn sẽ thiếu NST chứa gene Xn. Kết luận Xn nằm trên NST số 3 và 6.

- Do gene Yc bị đột biến vì thế để quá trình chuyển hóa đầy đủ, dòng tế bào lai buộc phải có sản phẩm của gene Yn.

- Ở bảng 2 cho thấy, hai dòng tb A và C có sự chuyển hóa các sản phẩm chuyển hóa đầy đủ từ A đến C, chứng tỏ 2 dòng này có chứa gene Yn.

Như vậy gene Yn sẽ nằm ở NST số 1 và 5.

(HS lập luận khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

0,25

Đoạn văn

(2,0 điểm)

12. Tự luận
1 điểm

a. NST được cấu tạo từ những thành phần nào? Nêu tên và thứ tự các mức độ cuộn xoắn của nhiễm sắc thể.

b. Cấu trúc xoắn nhiều mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

5.1

- Thành phần cấu tạo NST: AND và protein (pr histon)

- Tên và thứ tự các bậc cuộn xoắn của NST: Nucleosome -> Sợi cơ bản -> sợi nhiễm sắc -> sợi siêu xoắn -> Cromatit

0,25

0,25

 

 

Ý nghĩa của cấu trúc xoắn nhiều bậc của NST

- Nén gọn vật chất di truyền….

- Tạo điều kiện cho quá trình phân bào….

- Điều hòa hoạt động gen….

 

0,25

0,25

0,25

13. Tự luận
1 điểm

Một học sinh quan sát quá trình phân bào ở một tế bào lưỡng bội. Một giai đoạn phân bào của tế bào được mô tả như hình bên. Nhìn vào hình ảnh, em có thể dự đoán được tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào? Giải thích.

Một học sinh quan sát quá trình phân bào ở một tế bào lưỡng bội. Một giai đoạn phân bào của tế bào được mô tả như hình bên. Nhìn vào hình ảnh, em có thể dự đoán được tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào? Giải thích. (ảnh 1)

Trên cơ sở đó xác định bộ NST lưỡng bội của loài.

Biết mọi hoạt động trong quá trình phân bào diễn ra bình thường

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

5.2

Tế bào đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.

- Giải thích: NST đơn xếp 2 hàng di chuyển về 2 cực tế bào, kiểu gen 2 bên…

 

0,25

0,25

 

 

Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 4

0,25