Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tây Tiền Hải - Hưng Yên lần 2 có đáp án
38 câu hỏi
Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (10,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Ở ruồi giấm, khinghiên cứu tính trạngmàu mắt,cácnhàkhoahọcthựchiệncácphép lai sau:
Phéplai | P(thuần chủng) | F1 |
1 | ♀Đỏ thẫmx ♂Đỏ tươi | 100%Đỏ thẫm |
2 | ♀Đỏ tươi x♂ Đỏ thẫm | ♀Đỏthẫm;♂Đỏ tươi |
3 | ♀Đỏ thẫmx ♂Trắng | 100%Đỏ thẫm |
4 | ♀Đỏ tươi x ♂ Trắng | 100%Đỏ tươi |
Tính trạng màu mắt của ruồi giấm di truyền theo quy luật nào sau đây?
Tính trạng do đa gene quy định.
Tính trạng do gene đa allele quy định.
Tính trạng do gene đa hiệu quy định.
Tính trạng do gene nằm trong ti thể quy định.
Đáp án đúng là B
Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủycủa bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là bao nhiêu trường hợp trong những trường hợp sau đây?
(I) Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.
(II) Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
(III) Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
(IV) Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
1.
4.
2.
3.
Tính trạng lông lang ở chuột với biểu hiện là sọc vàng xen lẫn sọc đen do allele kiểu dại quy định. Đột biến thêm đoạn ở gene này làm chuột có màu lông vàng hoàn toàn. Khi lai chuột lang với nhau, đời con luôn thu được toàn chuột lang. Khi lai chuột lang với chuột vàng, thu được chuột lang và chuột vàng với tỷ lệ tương đương. Khi lai chuột vàng với chuột vàng, đời con thu được số chuột vàng gấp 2 lần số chuột lang. Khi nhân bản vùng mang gene quy định tính trạng màu lông từ mẫu máu của chuộtlang vàchuột vàng bằng PCR với cùng cặp mồi đặc hiệu, kết quả thể hiện ở hình dưới đây
Kết luận nào sau đây là sai?
Chuột bị chết mang kiểu gene quy định kiểu hình lông vàng.
Gene được xét là gene đa hiệu vì quy định màu sắc lông và sức sống của các kiểu gene.
So với allele kiểu dại, allele đột biến là trội khi xét tính trạng màu lông và sức sống.
Chuột bị chết có kiểu gene đồng hợp về allele đột biến.
(1) .Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene
(2) . Gene ở tế bào chất bị đột biến thành gene lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện
(3) . Cơ thể mang đột biến gene lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến
(4) . Đột biến gene luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein
(5) . Nếu gene đột biến ở dạng thay thế một cặp nucleotide thì không làm thay đổi tổng liên kết hydrogen của gene
3
4
2
1
Bệnh mù màu đỏ - lục.
Hội chứng Down.
Hội chứng tiếng mèo kêu.
Hội chứng Turner.
Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu tính trạng màu mắt, các nhà khoa học thực hiện các phép lai sau:
Phép lai | P (thuần chủng) | F1 |
1 | ♀ Đỏ thẫm x ♂ Đỏ tươi | 100% Đỏ thẫm |
2 | ♀ Đỏ tươi x ♂ Đỏ thẫm | ♀ Đỏ thẫm; ♂ Đỏ tươi |
3 | ♀ Đỏ thẫm x ♂Trắng | 100% Đỏ thẫm |
4 | ♀ Trắng x ♂ Đỏ thẫm | ♀ Đỏ thẫm; ♂ Trắng |
5 | ♀ Đỏ tươi x ♂ Trắng | 100% Đỏ tươi |
6 | ♀ Trắng x ♂ Đỏ tươi | ♀ Đỏ tươi; ♂ Trắng |
7 | ♀F1 (phép lai 1) x ♂ (phép lai 4 hoặc 6) | F2 1 Đỏ thẫm: 1 Đỏ tươi |
Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng màu mắt do một gene có 3 allele quy định nằm trên NST thường.
II. Trong quần thể có tối đa 9 kiểu gene quy định tính trạng màu mắt.
III. Kiểu tác động của các allele: Đỏ thẫm > Đỏ tươi > Trắng.
IV. Trong quần thể cho tối đa 3 loại giao tử về tính trạng màu mắt.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
2.
3.
4.
1.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:
Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn(restriction endunuclease) khác nhau
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
Mất vùng promoter
Mất gene lacY
Mất gene lacI
Mất gene lacA
phiên mã dựa trên khuôn là mạch khuôn của gene, phiên mã ngược dựa trên khuôn là RNA
phiên mã dùng enzyme RNA-polymerase, phiên mã ngược dùng enzyme telomerase
phiên mã giúp truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào, phiên mã ngược giúp bù lại đoạn vật chất di truyền mất đi sau tái bản DNA ở các giao tử
kết của của phiên mã tạo ra RNA còn phiên mã ngược tạo cDNA
Nhận định sau đây là không đúng khi nói về thành tựu và các ứng dụng của giải mã hệ gene người?
Kết quả của dự án Hệ gene người là đưa ra bản đồ chi tiết về toàn bộ các gene trong hệ gene ở người
Thành tựu giải mã hệ gene người được ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm từ gene, cung cấp các thông tin phục vụ cho các nghiên cứu di truyền
Trong lĩnh vực y học, thành tựu giải mã hệ gene người được ứng dụng để nghiên cứu sự phát triển của cơ thể, cơ chế gây các bệnh ở người
Việc giải mã thành công gene người đã mở ra nhiều thành công to lớn trong chăm sóc sức khoẻ con người và trong đời sống
Hội chứng mèo kêu hay còn gọi là hội chứng Criduchat, là một căn bệnh di truyền hiếm gặp với tỉ lệ mắc phải là 1/20.000 đến 1/50.000 ca trẻ sơ sinh và tỷ lệ mắc bệnh ở bé gái thường cao hơn ở bé trai. Hội chứng tiếng mèo kêu này có sự xóa vật liệu di truyền trên nhánh nhỏ (nhánh p) của nhiễm sắc thể số 5 nên còn được gọi là hội chứng 5p- (5p trừ). Xóa đoạn tại vùng kết thúc của cánh ngắn nhiễm sắc thể số 5 (5p – thường là của người cha) được đặc trưng bởi một tiếng khóc âm độ cao, nhịp nhàng, gần giống như tiếng kêu của mèo, do đó mới có tên là hội chứng mèo kêu. Hội chứng tiếng mèo kêu ở người là bệnh di truyền hiếm gặp nhưng lại là một trong các bất thường cấu trúc NST phổ biến nhất, xảy ra khi nhiễm sắc thể số 5 bị mất một đoạn ở phần cánh ngắn (p-arm), thường là đoạn cuối. Nếu đoạn NST số 5 bị mất càng lớn thì các triệu chứng càng nhiều, dễ mắc nhiều bệnh hơn so với những người bị mất đoạn ngắn hơn. Nhận định nào sau đây là sai khi nói về hội chứng mèo kêu?
Nguyên nhân gây hội chứng tiếng mèo kêu là do đột biến mất đoạn trên phần cánh ngắn của nhiễm sắc thể số 5
Đột biến mất đoạn trên phần cánh ngắn của nhiễm sắc thể số 5 càng dài thì biểu hiện bệnh càng nặng
Để phát hiện ra nguyên nhân gây bệnh hội chứng tiếng mèo kêu người ta dùng phương pháp nghiên cứu nhiễm sắc thể.
Hội chứng tiếng mèo kêu thường gặp ở trẻ sơ sinh nữ vì nhiễm sắc thể số 5 mang gene quy định giới tính nữ.
thụ tinh.
nguyên phân.
nguyên phân và giảm phân.
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Cải tạo kiểu gene, để nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi, cây trồng.
Chú trọng biện pháp kĩ thuật với tính trạng có mức phản ứng hẹp để tăng năng suất.
Tạo ra những giống tốt có kiểu gene thay đổi vượt trội so với giống cũ.
Tạo ra những biến dị di truyền có năng suất cao hơn.
Ở người,gene mã hóa enzyme A liên quan đến một bệnh chuyển hóa ở người. Gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong phả hệ sau đây, số 7 và 8 là 2 người ngẫu nhiên trong quần thể và không mang gene đột biến. Tinh sạch protein từ máu ngoại vi với lượng mẫu như nhau của những người từ 1 đến 8 để thực hiện điện di protein của gene A. Hình sau đây mô tả kết quả điện di.

Phát biểu nào sau đây đúng?
Người số 1 và người số 4 có thể có kiểu gene giống nhau.
Mẹ của người số 1 có kiểu gene giống với mẹ của người số 4.
Nếu người số 2 sinh con trai thì xác suất con trai bị bệnh là 50%.
Người số 3 và người số 6 có kiểu gene giống nhau.
Hình 2 mô tả các bước thực hiện một trong các liệu pháp gene. Liệu pháp gene được sử dụng là

thay thế gene hỏng bằng gene lành.
ức chế gene gây bệnh.
chỉnh sửa gene hỏng.
gây chết tế bào bệnh.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hòa lacI có vai trò
tiếp xúc với enzyme RNA polymerase để hình thành mạch mới quá trình phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
mang thông tin quy định cấu trúc enzyme RNA polymerase.
kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.
Quátrình phiên mã chỉ diễn ratrên mạch mã gốc củagene.
Quá trình phiên mã cần môitrường nội bào cung cấp các nucleotide A, T, G, C.
Quátrình phiên mã chỉ xảy ratrong nhân mà không xảy ratrong tếbàochất.
Quátrình phiên mã cần có sự tham gia củaenzyme ligase.
Quan sát quá trình phân bào của một tế bào có kiểu gene AaBb, người ta đo được hàm lượng DNA trong nhân tế bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ như hình bên. Biết quá trình phân bào xảy ra bình thường.

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
Ở giai đoạn 3 tế bàocó thể có kiểu gene ABhoặc ab.
Kết thúc quá trình phân bào có thể tạo 4 loại giao tử có kiểu genekhác nhau.
Tế bào được quan sátlà tế bào sinhdưỡng.
Giai đoạn 2 có thể tương ứng với kìgiữa giảm phân 2.
Ởmộtloàithực vật,mộtnhàkhoa họckhithựchiệnphéplaithuậnnghịchgiữa mộtcâyláxanh với một cây lá đốm thì thu được kết quả như sau:
Thệ hệ bố/mẹ | ♀ Lá xanh | ♀ Lá đốm |
♂ Lá xanh | F1: 100% lá xanh | F1: 100% lá đốm |
♂ Lá đốm | F1: 100% lá xanh | F1: 100% lá đốm |
Từ kết quả laiở bảng sốliệu cho thấykếtquả lai thuận và lai nghịch...(1)..., trong đócon lai thườngmang tínhtrạngcủamẹnênsựditruyềnmàusắcládogenetrong...(2)...quyđịnh.Cụmtừ/từtươngứngvới(1), (2)lần lượt là:
khácnhau, nhân.
giống nhau, nhân.
giống nhau, tế bào chất
khác nhau, tế bào chất.
Ởngười,xétcặpalleleAvàanằmtrêncặpNSTsố21,cặpalleleBvàbnằmtrêncặpNSTsố22. Trongmộtgiađình,ngườibốcókiểugeneAaBb,ngườimẹcókiểugene AAbbsinhđượcmộtđứaconmắc hộichứngDown.Giảsửkhôngxảyrađộtbiếngene,theolíthuyết,kiểugenenàosauđâynhiềukhảnăng nhất là kiểu genecủangười con trên?
AAabb.
aabbb.
aaaBb.
AABbb.
Hìnhdướiđâymôtảsơđồ3geneA,B,CcùngnằmtrênmộtphântửDNAởmộtloàivikhuẩn. Mũitênởmỗigenechỉvịtríbắtđầuphiênmãvàhướngphiênmãcủageneđó.Theolíthuyết,phátbiểu nào sau đây sai?

KhiDNAnàynhân đôithìgeneAsẽnhân đôitrướcgeneB.
NếugeneBkhôngnhânđôithìgeneAcũngkhôngnhânđôi.
GeneB sửdụngmạch1làmkhuônđểtổnghợpmRNA.
GeneAvàgene Cđềusửdụngmạch2làmkhuônđểtổnghợpmRNA.
Đáp án đúng là A
giống bò cho năng suất và chất lượng cao nổi tiếng thế giới.
thường phải mất thời gian để thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam, dễ mắc bệnh.
giống bò có năng suất thấp, sản lượng sữa cao nổi tiếng thế giới.
dễ nuôi, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu ở Việt Nam
Đáp án đúng là B
Những phát biểu nào sau đây nói về vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền?
(1) Nghiên cứu đánh giá vai trò và chức năng của gene.
(2) Phát hiện các đột biến gene có lợi hoặc có hại phục vụ cho công tác chọn tạo giống.
(3) Đưa ra dự đoán về biểu hiện tính trạng ở thế hệ tiếp theo.
(4) Đưa ra dự đoán về giới tính của thế hệ tiếp theo.
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
Khi nói về vai trò của thể truyền plasmid trong kỹ thuật chuyển gene vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu không có thể truyền plasmid thì gene cần chuyển sẽ phiên mã liên tục tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
Nhờ có thể truyền plasmid mà gene cần chuyển được chuyển vào tế bào nhận và nhân lên trong tế bào nhờ quá trình tự nhân đôi.
Nếu không có thể truyền plasmid thì tế bào nhận không có khả năng phân chia và nhân lên.
Nhờ có thể truyền plasmid mà gene cần chuyển gắn được vào DNA vùng nhân của tế bào nhận.
Tại sao trong cùng một điều kiện sống, các kiểu gene khác nhau lại có khả năng phản ứng khác nhau?
Các kiểu gene được tiến hoá theo hướng phân li tính trạng.
Đã xảy ra đột biến làm thay đổi kiểu hình do các kiểu gene qui định.
Sự biểu hiện của các kiểu gene không phụ thuộc điều kiện môi trường.
Các kiểu gene khác nhau có cấu trúc và chức năng khác nhau.
Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (7,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở loài mèo Xiêm thường có bộ lông sẫm màu hơn ở tai, mũi, bàn chân và đuôi. Các thí nghiệm thực tế đã cho thấy rằng nếu để mèo Xiêm ở ngoài trời trong thời gian nhiều hơn một giờ mỗi ngày và liên tục sáu ngày mỗi tuần (mèo nuôi ngoài trời) trong điều kiện thời tiết rất lạnh thì bộ lông của nó sẽ trở nên sẫm màu hơn ở cả những bộ phận khác trên cơ thể. Và ngược lại, nếu mèo Xiêm được nuôi trong nhà hoặc thời gian ngoài trời ít hơn thì phần lông sẫm màu trên cơ thể của nó sẽ không thay đổi trong suốt cả năm. Đồ thị theo dõi sự thay đổi màu lông của loài mèo Xiêm khi được nuôi ở các điều kiện khác nhau được thể hiện ở hình dưới đây.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Màu sắc lông của mèo Xiêm thường sẫm màu hơn ở những vùng lạnh hơn so với nhiệt độ trung bình trên cơ thể.
Khả thay đổi màu sắc lông ở mèo Xiêm do sự thay đổi nhiệt độ trong môi trường quyết định.
Theo đồ thị, nếu mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có 45% cơ thể được bao phủ bởi bộ lông sẫm màu thì nhiệt độ ngoài trời sẽ xấp xỉ là 3°C.
Giả sử có một số con mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có phần trăm độ che phủ bởi bộ lông sẫm màu là 50%, con chúng sinh ra được đưa vào nuôi trong nhà với điều kiện thời tiết ấm áp hơn (>7°C) thì theo lí thuyết, màu lông của mèo con cũng vẫn được di truyền từ bố mẹ chúng với độ che phủ bởi bộ lông sẫm màu là 50%.
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau:
Dòng tế bào lai |
| Prôtêin người |
|
|
| Nhiễm sắc thể người |
|
| ||||
M | N | P | Q | R | 2 | 6 | 9 | 12 | 14 | 15 | 19 | |
X | + | + | – | – | + | – | + | – | + | + | + | – |
Y | + | – | + | + | + | + | + | – | + | – | – | + |
Z | – | – | + | – | + | – | – | + | + | + | – | + |
Ghi chú : + prôtêin được biểu hiện/có NST.
– prôtêin không được biểu hiện/không có NST.
Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Gene mã hóa protein N nằm trên NST số 19.
Gene mã hóa protein Q nằm trên NST số 2.
Gene mã hóa protein M nằm trên NST số 6.
Trên NST số 9 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
Sinh vật biến đổi gene hay sinh vật chuyển gene, viết tắt GMO là những sinh vật được thay đổi cấu trúc DNA để tạo ra những sản phẩm theo ý muốn bằng cách đưa DNA của một loài, có thể là vi khuẩn, virus, động vật, thực vật hay con người vào DNA của sinh vật khác. Thí nghiệm chuyển gene phát sáng vào cá ngựa vằn đã thành công và diễn ra như sau: đầu tiên tách lấy gene phát sáng GFP (Green Fluorescent Protein) từ sứa, thao tác gene rồi gắn plasmid (chất gắn gene) vào đó tạo DNA tái tổ hợp. Tiếp theo, đưa đoạn gene trên vào tế bào trứng đã thụ tinh của cá. Sau đó gây sốc để mở toang bộ gene tế bào này; làm như vậy để khi tế bào gắn lại bộ gene, nó sẽ gắn “nhầm” đoạn gene phát sáng của sứa mà chúng ta mong muốn.Tất cả được thực hiện với kính hiển vi thao tác, trong những điều kiện khắt khe về độ thẩm thấu, ánh sáng, nhiệt độ, điều kiện vô trùng... Khi trứng nở, cá con phát sáng. (Nguồn:https://vusta.vn/lan-dau-tien-o-viet-nam-chuyen-gene-thanh-cong-tao-ra-ca-phat-sang p76064.html)
Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Gene phát sáng GFP được gọi là gene cần chuyển.
Cá ngựa vằn là động vật biến đổi gene, chúng có khả năng phát sáng sau khi được nhận gene từ sứa.
Để tạo ra động vật chuyển gene chỉ cần sử dụng kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp.
Tạo ra cá ngựa vằn phát sáng là một trong những ứng dụng của động vật chuyển gene, phục vụ cho ngành công nghiệp giải trí, trong đó có cá kiểng.
Tế bào vi khuẩn E.coli rất mẫn cảm với kháng sinh Tetracycline. Để thu được dòng vi khuẩn có khả năng kháng kháng sinh tetracyline, người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh từ đó thu được dòng vi khuẩn E.coli mong muốn.
Khi nói về dòng vi khuẩn E.coli trên, các nhận định sau Đúng hay Sai?
Dòng vi khuẩn mang gene mong muốn là dòng vi khuẩn mang DNA tổ hợp nhờ công nghệ gene .
Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp.
Dòng vi khuẩn E.coli này cũng có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có bất kì một loại kháng sinh khác.
Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có kháng sinh Tetracycline.
Hình dưới đây thể hiện các trường hợp có thể xảy ra đối với 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I; trong đó có 2 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 2. Theo lý thuyết, các phát biểu sau phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Tỷ lệ loại tinh trùng mang 2 alleletrội là 1/3.
Tỷ lệ loại tinh trùng mang 2 allele lặn là 1/6.
Tỷ lệ loại tinh trùng mang 1 allele trội là 1/3.
Tỷ lệ loại tinh trùng mang 1 allele lặn là 1/6.
Một người đàn ông có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Mỹ có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21% kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Á có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27%. Biết rằng, các quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Các dự đoán sau đây Đúng hay Sai?
Cặp vợ chồng này chỉ có thể sinh con máu A hoặc máu O.
Tần số allele IA, IB, IO trong quần thể người Châu Mỹ lần lượt là: 0,5; 0,3; 0,2
Quần thể có 3 kiểu gene dị hợp về nhóm máu.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A là 46,36%.
Thể đột biến có thể có các kiểu gene aabbdd, aabbDd, AaBbDD.
Cơ thể mang alelle đột biến có kiểu gene sau: AabbDd, aaBbDd, aabbdd.
Thể đột biến có các kiểu gene AAbbDD, aabbdd và AabbDd.
Cơ thể có kiểu gene AAbbDD đời con không bao giờ xuất hiện kiểu hình đột biến do các alelle đột biến đã xảy ra.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (3,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai allele của một gene quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele gây bệnh M là 0,1 , sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình.. Xác suất sinh cơn thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là bao nhiêu?(Viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)Trong các phát biểu sau về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, những phát biểu nào đúng? (tô các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
(1) Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố của các gene trên NST.
(2) Đảo đoạn NST thường ít ảnh hưởng đến sức sống sinh vật do không làm mất vật chất di truyền.
(3) Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi số lượng gene của NST trong tế bào.
(4) Đảo đoạn có thể làm cho một phần của gene này ghép lại với gene kia làm hỏng cả 2 gene.
Bảng 2 mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biểu hiện màu sắc hoa của các kiểu gene khác nhau ở loài hoa anh thảo (Primula sinensis). Một nhóm học sinh đem lai hai cây hoa đỏ mọc ở nhiệt độ 20o C, thu được các hạt F1. Đem những hạt này trồng ở 35oC, theo lý thuyết, đời con sẽ có tối đa bao nhiêu % cây hoa trắng?
Bảng 2
Nhiệt độ Kiểu gene | 20oC | 35oC |
AA, Aa | Hoa đỏ | Hoa trắng |
Aa | Hoa trắng | Hoa trắng |

Khinghiêncứuởmộtloàithựcvật,tínhtrạngmàuhoadohaigenekhôngallele(AavàBb)quy định.TínhtrạnghìnhdạngquảdocặpDdquyđịnh.CácgenequyđịnhcáctínhtrạngnằmtrênNST thường,mọidiễnbiếntronggiảmphânởhaigiớiđềugiốngnhau,chogiaophấngiữa2cây(P)đềucó kiểuhìnhhoa đỏ,quảtròn, đờicon(Fl)thuđược tỷlệ:44,25%hoa đỏ,quảtròn:12%hoađỏ,quảbầu dục :26,75%hoahồng,quảtròn:10,75%hoahồng,quảbầudục:4%hoatrắng,quảtròn:2,25%hoatrắng, quảbầudục.Theolíthuyết,nếulấyngẫunhiênmộtcâyhoađỏ,quảtrònF1thìxácsuấtthuđượccây thuầnchủnglàbaonhiêu(Hãythểhiệnkếtquảbằngsốthậpphânvàlàmtrònđến2chữsốsaudấu phẩy)?
Trong thí nghiệm tạo sinh vật biến đổi gene, một nhà khoa học đã chuyển gene kháng thuốc kháng sinh vào tế bào vi khuẩn. Sau khi nuôi cấy, họ phát hiện 10 trong số 200 vi khuẩn sống sót trên môi trường có chứa thuốc kháng sinh. Theo lý thuyết tỷ lệ phần trăm các vi khuẩn đã nhận gene kháng thuốc là bao nhiêu?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















