Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 7 Trường THPT Sở Thanh Hóa có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I: Câu trắc nghiệmnhiềuphươngánlựa chọn.Thísinhtrả lờitừ câu 1đếncâu 20. Mỗicâu hỏithí sinh chỉ chọn một phương án.
Enzimtháoxoắn(helicase)trong quátrìnhnhânđôiDNAcóchứcnăng chủyếulà:
Nối các đoạn Okazaki.
Bẻ gãy liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn.
Tổng hợp mạch polynucleotide mới.
Thay thế mồi RNA bằng DNA.
Vùng khởi đầu (promoter) của gene ở sinh vật nhân sơ có vai trò:
Quy định trình tự axit amin của chuỗi polipeptit.
Quy định tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
Là vị trí để RNA polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Mang thông tin mã hóa cho tRNA.
Vai trò của việc sử dụng alcohol trong tách chiết DNA là gì?
Hòa tan DNA có trong dịch nghiền.
Biến tính các chất hữu cơ có trong dịch chiết giúp tách DNA khỏi cặn dịch chiết sau nghiền.
Tách DNA ra khỏi dung dịch chiết xuất, kết tủa DNA, giúp quan sát DNA dễ dàng hơn.
Phá hủy thành, màng tế bào giúp giải phóng các chất có trong tế bào.
Sự khác biệt cơ bản giữa nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ và nhân thực là:
Ở nhân sơ có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi, ở nhân thực chỉ có một.
Ở nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi, ở nhân thực có nhiều.
Cả hai đều chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi.
Cả hai đều có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi.
Một đoạn gene ở sinh vật nhân sơ có trình tự mạch gốc là: 3’ – T A C A A G T T G A C T – 5’ Đột biến thay thế cặp nucleotide thứ 4 (từ trái sang) A–T thành G–C. Hậu quả nào dưới đây có thể xảy ra?
Thay đổi một axit amin trong chuỗi polipeptide.
Làm chuỗi polipeptide ngắn đi do xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
Không làm thay đổi trình tự amino axit .
Cả A, B, C đều có thể xảy ra.
Nội dung nào dưới đây là không đúng khi nói về cấu trúc của nhiễm sắc thể?
Nhiễm sắc thể chứa gene, là vật chất mang thông tin di truyền.
Mỗi nhiễm sắc thể đơn gồm một phân tử DNA.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA và protein histone.
Nhiễm sắc thể chỉ tồn tại ở tế bào nhân thực.
Hiện tượng hoán vị gene diễn ra ở kì nào của quá trình giảm phân?
Kì giữa II.
Kì cuối II.
Kì đầu I.
Kì sau I.
Ý nghĩa của việc hoán vị gene là gì?
Làm tăng số lượng gene trên NST.
Gây ra các bệnh di truyền ở người.
Tạo ra các tổ hợp gene mới, tăng đa dạng di truyền.
Làm giảm sự đa dạng di truyền.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào dưới đây không làm thay đổi hàm lượng DNA trong nhân tế bào?
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Trong quá trình nguyên phân của một tế bào lưỡng bội, sự phân li không bình thường của một cặp nhiễm sắc thể sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Tạo ra tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể bị đột biến gene.
Tạo ra tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể bị đột biến cấu trúc.
Tạo ra tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể không đồng đều (lệch bội).
Tạo ra tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) bình thường.
Ở một loài thú, 4 tế bào sinh tinh có kiểu gene AB DdEe giảm phân hình thành giao tử và không xảy ra ab hiện tượng hoán vị gen. Theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử không thể được tạo ra là:
2:2:1:1:1:1.
3:3:1:1.
1:1:1:1.
4:4:1:1.
Bản đồ gene ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau:

Nếu gọi cặp allele A, a quy định kiểu hình cánh dài - xén, cặp allele B,b quy định kiểu hình thân xám - đen, cặp allele D,d quy định kiểu hình chân ngắn - dài, cặp allele E, e quy định cánh thẳng - dãn. Biết allele lặn quy định kiểu hình thể đột biến. Thì 1 tế bào sinh tinh của cơ thể ruồi đực có kiểu gene AB ab và tất cả tế bào sinh trứng của cơ thể ruồi cái có kiểu gene DE de giảm phân bình thường cho tỉ lệ giao tử như thế nào?
Ruồi đực: 32,25% : 32,25% : 17,75% : 17,75%; ruồi cái: 34,1% : 34,1% : 15,9% : 15,9%.
Ruồi đực: 1 : 1; ruồi cái: 34,1% : 34,1% : 15,9% : 15,9%.
Ruồi đực: 1 : 1 : 1 :1 hoặc 1:1; ruồi cái: 100%.
Ruồi đực: 1 :1; ruồi cái: 1 :1 :1 :1.
Xét nghiệm tiền sản không xâm lấn (NIPT) là phương pháp sàng lọc DNA tự do của thai nhitrong máu mẹ để phát hiện sớmcác bất thường sốlượng NST. Xét nghiệm nàycó thể thực hiện từ tuần thaithứ 10, vớiđộ chính xác cao (>99% đốivớithể ba nhiễm), antoànvà không gây nguycơsảythai. DNAtự dotừ cáctế bào nhau thaikhibịchết đisẽ giảiphóng vào máu mẹ. Quytrình bao gồmlấymáu mẹ, táchvà phântíchDNA thainhi, sau đó trảkết quảtrong khoảng 5-7 ngày. NIPT phù hợp với thaiphụ trên 35 tuổi, có tiền sử sinh con dịtật. Tuynhiên, xét nghiệm NIPT có những giới hạn nhất định và không thể thaythế hoàn toàn các phương pháp chẩn đoán xâm lấn. Phát biểu nào sau đây là đúng về NIPT?
NIPT có thể được thực hiện để phát hiện các bất thường NST của thai nhi mà không cần sử dụng thêm các phương pháp khác để xác nhận.
NIPT giúp xác định số lượng NST nhưng không thể xác định được giới tính thai nhi cũng như các bất thường về số lượng NST giới tính.
NIPT có độ chính xác cao trong sàng lọc hội chứng Down nhưng không thể phát hiện tất cả các bất thường di truyền hoặc thay thế các xét nghiệm xâm lấn.
NIPT có thể phát hiện đột biến số lượng và cấu trúc NST, bao gồm cả mất đoạn, lặp đoạn nhỏ.
Một cơ thể đực có kiểu gen ABCDEG tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết rằng ở mỗi tế bào chỉ xảy abcdeg trao đổi chéo tại một điểm. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cơ thể này giảm phân có thể thu được tối đa 12 loại giao tử khác nhau.
Cơ thể này giảm phân có thể thu được tối đa 32 loại giao tử.
Cần tối thiểu 4 tế bào giảm phân để có thể thu được số loại giao tử tối đa.
Hai tế bào giảm phân có thể thu được tỉ lệ giao tử 1:1:1:1:1:1.
Ởngười, mộtbệnhX liênquanđếnđộtbiếnchuyểnđoạntrênNSTsố 22vàNSTsố 9làmchoNSTsố 22ngắnhơnbìnhthường.Khinghiêncứutếbàocủa6đứatrẻtừ(A)đến(G)bịbệnhXvà bịthêmnhiềurốiloạn khác,ngườitatìmthấyvùngbịmất đoạnnhỏtrênnhiễmsắcthể22đượcthểhiệnởhình bêndưới.Trongđó,các NST22tương ứng của 6 đứa trẻ được đánhdấu từ (A) đến(G);các số từ 1 đến13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường.

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào sai?
Những trẻ bị bệnh X là do mất đoạn NST ở vị trí số 9.
Tỉ lệ trẻ bị bệnh X ở nữ cao hơn ở nam.
Trẻ (C) có thể biểu hiện nhiều rối loạn hơn các trẻ còn lại.
Cả 6 trẻ này có thể đều bị ung thư máu ác tính.
Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?I. Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là lai giống.II. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòngIII. Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâmIV. Các cá thể ở thế hệ xuất phát thuộc thể dị hợp thì quá trình tự thụ phấn sẽ không gây thoái giống
1
2
3
4
Có baonhiêu vídụsau đâylàthànhtựu chọn,tạogiống câytrồngbằnglaihữu tính?
(1) Giống lúa LYP9 được tạo ra từ tổ hợp lai PA64S và 93 – 11 có năng suất cao hơn bố mẹ 20 – 30%.
(2) Giống lúa nhiều năm PR23 được hình thành nhờ lai xa giữa lúa trồng và lúa dại.
(3) Giống lúa bản địa của một địa phương.
(4) Giống lúa Đài thơm 8.
(5) Giống ngô lai VN116 được tạo từ tổ hợp H60 và H665 .
4
2.
3
5.
Phương pháp tạo giống cơ bản trong tạo giống vật nuôi hiện nay là
Nhân bản vô tính.
Lai hữu tính.
Gây đột biến.
Công nghệ DNA tái tổ hợp.
Phảhệcủamộtgiađìnhđượcthểhiệnnhưhình:

Phân tích thành phần gene của các thành viên trong một gia đình qua phả hệ thu được kết quả như bảng. Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene P có 2 allene là P1 và P2 quy định; Bệnh Q do gene Q có 2 allen là Q1 và Q2 quy định, các gene phân li độc lập.
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
P1 | + | + | ? | ? | ? | - | ? | ? | + | - | ? |
P2 | + | + | ? | ? | ? | ++ | ? | ? | + | ++ | ? |
Q1 | + | ? | ++ | - | + | + | + | + | + | + | + |
Q2 | + | ? | - | + | + | - | - | + | + | - | + |
(Dấu + là có allene; dấu – là không có allene; ? là chưa xác định; ++ là mang hai allene) Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.II. Dựa vào thông tin đã cho có thể xác định chính xác kiểu gene của 6 người trong phả hệ trên.III. Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allene bệnh với xác suất 1/3.IV. Cặp 7-8 có xác suất sinh con trai không mang allene bệnh là 1/9.
3.
4.
2.
1.
Ởngười,genequyđịnhtínhtrạnghóiđầubịảnhhưởngbởigiớitính.PhụnữcókiểugeneBBbịhói,tuy nhiênphụnữBbvàbbthìkhông.ĐànôngcókiểugeneBBvàBbbịhói,đànôngbbthìkhông.
Yếu tố Rh do gene R quyđịnh, kiểu gene của ngườiRh- là rr và của người Rh+ là RR hoặc Rr. Khi một ngườiphụnữRh-mangthainhicóRh+,hệmiễndịchcủangườiphụnữcóthểtạoracáckhángthểkhánglạiRh+ củathainhitronglầnmangthaithứhai,cóthểdẫnđếncáichếtcủathainhi.Hiệntượngnàyđượcgọilàsựkhông tươngthíchRh. Haigenenàycùngnằmtrênmột cặpnhiễmsắcthểthườngvàcáchnhau40cM. Haivợchồng là Yến và Linh đến một văn phòng tư vấn di truyền và được bác sĩ thu thập dữ liệu như tóm tắt trong bảng dưới đây:
Người | Hói đầu | Rh |
Yến | Không | Rh+ |
MẹcủaYến | Có | Rh+ |
Bốcủa Yến | Không | Rh- |
Linh | Có | Rh- |
MẹcủaLinh | Có | Rh- |
Bốcủa Linh | Không | Rh+ |
Xácsuấthọsinhcongáikhông tươngthíchRhđồng thờibịhóiđầulàbao nhiêu?
0,25
0,05
0,3
0,2
PHẦNII: Câu trắcnghiệmđúng sai.Thísinhtrả lờitừ câu 1 đếncâu 6.Trong mỗiýa), b), c),d)ở mỗicâu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Các trình tự một opêron ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của opêron này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gene cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene cấu trúc trong opêron. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về trình tự opêron trên?

Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
BảngsauthểhiệnsốlượngcácallelevàsựxuấthiệnhaykhôngcủaproteinZtrongmộttếbàosinhdưỡng bình thường của6 ngườitrong một giađình (dấu “?”biểu thị chưa biết số lượng);bố mẹthuộcthế hệI;concái thuộc thế hệ II, trong đó có 2 người con ruột, 1 người con dâu và 1 người con rể. Xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 allele(A, avàB, b)liênkết hoàntoàntrênvùngkhôngtươngđồngcủanhiễmsắcthểgiớitínhX. Khikiểugene có mặt đồng thờicả hai allele trội A và B thìtế bào sẽ tổng hợp được protein Z.
| I1 | I2 | II1 | II2 | II3 | II4 |
Sốlượngallele A | 1 | ? | 1 | 0 | ? | 1 |
Sốlượngallelea | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 |
SốlượngalleleB | ? | 1 | ? | 0 | 2 | ? |
Sốlượngallele b | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 |
ProteinZ | Có | Có | có | Không | Có | Không |
Theolýthuyết,mỗinhậnđịnhdướiđâyĐúnghaySai?
Kiểu gene của người II1 có thể là XAb XaB.
Xác suất để một đứa cháu nội của cặp vợ chồng ở thế hệ I có khả năng tổng hợp protein Z trong tế bào là 50%.
Người II2 là con dâu, người II3 là con gái ruột và người II4 là con rể.
Nếu việc thiếu hụt protein Z là một đặc điểm không tốt, thì những người thiếu protein Z trong tế bào không nên lấy nhau, vì con của họ sinh ra chắc chắn không có protein Z.
Ở ngườihệ nhómmáu ABO do một gene gồmba allele IA, IBvà IO nằmtrênnhiễmsắc thểthường (NST số9) quyđịnh. KiểugeneIAIA, IAIO quyđịnhnhómmáuA;kiểugeneIBIB,IBIOquyđịnhnhómmáuB;kiểugene IAIBquyđịnh nhómmáu AB;kiểugene IOIO quyđịnh nhóm máu O. Tại một bệnh viện, trong cùng một khoảng thời gian, có 4 đứa trẻ được sinh ra từ 4 cặp bố, mẹ khác nhau và cả 4 đứa trẻ đều được sinh ra bằng kỹ thuật ICSI (Intracytoplasmic Sperm Injection) “là phương pháp mà trứng của người vợ đã được sàng lọc, tinh trùng của người chồng được chọn lọc và tiêm trực tiếp vào bào tương của trứng trong ống nghiệm giúp điều trị hiếm muộn được mô tả như Hình 3. Do sơ suất các vòng ghi tên bố, mẹ trên tay đứa trẻ bị rơi mất. Bốn đứa trẻ có nhóm máu lần lượt là A, B, O, AB; nhóm máu của các cặp bố, mẹ như sau:
Cặp1:Bố-nhómmáuA Mẹ-nhómmáuO Cặp2:Bố-nhómmáuO Mẹ-nhómmáuO Cặp 3: Bố - nhóm máu B Mẹ-nhómmáuAB Cặp4:Bố-nhómmáuAB Mẹ-nhómmáuAB |
Hình3.KỹthuậtICSI
|
Chọnra một cặp bố mẹchưathể xác định được concủa mình dựa vào nhómmáu, tiến hànhphântích một đoạn của cặp nhiễm sắc thể số 9 trong nhân của cặp bố mẹ đấy và 4 đứa trẻthu được kết quả như sau:
Cặpbốmẹđược chọn | Bố:AaBBDDee | Mẹ:AABBddee | ||
Bốnđứatrẻ(A,B,AB,O) | A:AABbddee | B: AABBDdee | AB:aaBBDdee | O:AaBBDdee |
Gene quy định nhóm máu của cả 4 đứa trẻ nằm trong cả nhân và ti thể.
Nếu chỉ dựa vào nhóm máu thì có hai cặp bố, mẹ có thể xác định được con của mình.
Vật chất di truyền ở đời con không mang gene ti thể của bố vì trong tinh trùng không có ti thể.
Cặp bố mẹ được chọn để phân tích nhiễm sắc thể số 9 có đứa con là đứa có nhóm máu B.
GenePARK2mãhoáproteinParkin,biểuhiệnhoạtđộngcủamộtenzymeligaseE3ubiquytin.Độtbiến trêngenePARK2 là mộttrongnhữngnguyênnhânchínhgâyrathểParkinsongiađình, ditruyềnlặntrênnhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi sự khởi phát sớm (trước 50 tuổi). Đột biến xoá đoạn gene PARK2 chiếm tỉ lệ khoảng9,5–14%sốbệnhnhânkhởiphátsớm.Nghiêncứunàyđượcthựchiệnnhằmmụcđíchxácđịnhđộtbiến xoá đoạn trên gene PARK2 ở bệnh nhân Parkinson và các thành viên gia đình. Nghiên cứu được thực hiện trên 30 bệnh nhân Parkinson. Trong đó, nghiên cứu phát hiện 4/30 bệnh nhân (tỉ lệ 13,3%) mang đột biến xoá đoạn genePARK2.Nghiêncứucóýnghĩathựctiễnđốivớicảbệnhnhânvàgiađình,đónggópvàocơsởdữliệubệnh Parkinson.
(Nguồn: NguyễnTiếnLâm, PhạmLêAnhTuấn,TrầnTínNghĩa, LêThịPhươngNguyễnHoàngViệt,BùiTrần TuyếtNhi,Trần HuyThịnh vàTrần Vân Khánh,2022.Xácđịnh đột biếnxoáđoạn trên genePARK2 ởbệnh
nhânParkinson,TạpchíNghiêncứuYhọc,167(6),2023).
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Quá trình dịch mã thông tin di truyền được quy định do gene PARK2 tạo ra sản phẩm enzyme ligase
Đột biến gene PARK2 có thể gây bệnh Parkinson khởi phát sớm
Điều hoà biểu hiện gene PARK2 có thể tăng khả năng điều trị bệnh Parkinson.
Nghiên cứu đột biến xoá đoạn trên gene PARK2 là cơ sở để tư vấn di truyền cho các thành viên trong gia đình liên quan đến bệnh Parkinson
Hình dưới đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến gene. Các nhận định sau đây về hình này là đúng hay sai?

Gene H5 là gene không bị đột biến.
Gene H5 có mạch X7 chính là mạch X2 của gene H1.
Do base hiếm (G*) nên qua 3 lần nhân đôi mới phát sinh 1 gene đột biến thay thế G-C bằng A- T.
Từ 2 gene ban đầu có G* qua 4 lần nhân đôi sẽ phát sinh 32 gene, trong đó 14 gene đột biến, vị trí nucleotide được thay đổi là G-C thành A-T.
Tế bào vikhuẩn E.coli rất mẫn cảm với kháng sinh Tetracycline. Để thu được dòng vikhuẩn có khả năng kháng kháng sinh Tetracycline, người ta dùng kĩthuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinhTetracycline vào vikhuẩnE.coli không manggenekhángthuốckhángsinh, từđóthuđượcdòngvikhuẩn E.coli mong muốn. Khi nói về dòng vikhuẩn E.coli trên, các nhận định sau đúng hay sai?
Dòngvikhuẩn manggenemongmuốnlàdòngvikhuẩn mangDNAtổhợp nhờcôngnghệgene.
Đểxácđịnhđúng dòng vikhuẩn mang DNAtáitổ hợp mong muốn, ngườitađemnuôicác dòng vikhuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp.
DòngvikhuẩnE.coli nàycũngcó khảnăngsinhtrưởngvàpháttriểnbìnhthườngtrong môitrường cóbất kì một loại kháng sinh khác.
DòngvikhuẩnmangDNAtáitổhợp mong muốnsẽsinhtrưởngvàpháttriểnbìnhthườngtrongmôitrường có kháng sinh Tetracycline.
PHẦNIII:Câu trắc nghiệmtrảlời ngắn.Thísinhtrả lờitừcâu1 đếncâu6.
Trong quá trình dịch mã, giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide được mô tả qua hình ảnh sau:

Hãy sắp xếp các hình mô tả các giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide theo đúng trật tự. Thể hiện kết quả bằng cách viết liền các số của hình tương ứng.
Phả hệ dưới đây tuân theo kiểu di truyền của một bệnh khởi phát muộn (sau 30 tuổi và bệnh này có độ thâm nhập là 100%; các cá thể bị bệnh được biểu thị dưới dạng hình trẻ màu xám (nữ) hoặc hình vuông (nam). Phân tích đa hình độ dài các đoạn giới hạn (RFLP) DNA của mỗi cá thể được hiển thị bên dưới phả hệ. Các cá thể IIIa đến IIIi dưới 30 tuổi.

Trong số các cá thể từ IIIa và IIIi có bao nhiêu cá thể sẽ bị ảnh hưởng bởi bệnh này?
Một loàicôn trùng có tậptính sinh sản là chỉ những cáthể có cùng màu thânthì mớigiao phốivới nhau và không giao phối với các cá thể có màu thân khác. Xét tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene phân liđộc lập quyđịnh. Kiểu genechỉcó allele AhoặcalleleBthìquyđịnhkiểu hìnhthân xám;kiểu genecó cả allele Avà B thìquyđịnhkiểu hìnhthânđen, kiểu geneđồng hợp lặnaabbquyđịnhkiểu hìnhthântrắng. Cho mộtnhómgồm cáccáthể thân xámthuần chủng giao phối với nhau thu được F1. Cáccáthể F1tiếp tục giao phốivới nhau sinh raF2.ỞF2cósốcáthểcókiểuhìnhthântrắngchiếm2%,trongđótỉlệcáthểcó kiểugeneAAbbnhiềuhơncác cáthểcó kiểugeneaaBB.Biết khôngxảyrađột biến,sựbiểu hiệncủatínhtrạngkhôngphụthuộcđiềukiệnmôi trường. Trong tổng số cáthể F2, số cá thể thân xámchiếmtỉlệ bao nhiêu %?(Làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy.)
Em bé “ba bố mẹ” được sinh ra bằng phương pháp IVF (thụ tinh trong ống nghiệm). Em bé này được sinh ra từ hợp tử hoặc trứng đã được biến đổi gene và có DNA của mẹ ruột, cha ruột và một người hiến tặng trứng. Kỹthuật nàycho phépthaythế tithể mang gene gâybệnhnan yvề tim, gan, rốiloạn não bộ,mù và loạn dưỡng cơ... của người mẹ ruột bằng ti thể lành mạnh của người hiến tặng.
Có haiphương thức có thể tạo ra embé “ba bố mẹ”. Mỗiphương thức được tómlược bằng 3 bước theo 2 sơ đồ sau:

(1) Em bé được tạo ra bằng cả hai phương thức trên đều không mang đặc điểm di truyền qua tế bào chất của mẹ ruột.
(2) Em bé có cặp NST giới tính là XX hoặc XY.
(3) Cả 2 phương thức tạo ra em bé “ba bố mẹ” đều phải tiêu huỷ một hợp tử.
(4) Em bé mang hệ gene của 3 người: bố, mẹ ruột và người hiến tặng. Nhận định không đúng về em bé “ba bố mẹ” là nhận định số mấy?
Sơđồ sau mô tảconđường chuyểnhóaphenylalanine liênquanđến2 bệnhchuyển hóaditruyềnở người, gồm bệnh PKU và bệnh AKU:

Cho biết: Allele A mã hoá (1), allele B mã hoá (2); các allele a và b không mã hoá enzyme. Nếu tích tụ nhiều phenylalanine sẽ gây bệnh PKU (Phenylketonuria); nếu tích tụ nhiều homogentistic acid sẽ gây bệnh AKU (Alkaptonuria), homogentistic acid chỉ được tạo ra từ con đường chuyển hóa trên. A, a, B, b thuộc các NST thườngkhác nhau. Bố mẹdịhợp2cặpgene;xácsuất sinh1conchỉbịbệnhPKU màkhôngbịbệnhAKU bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy).
Ởmèo, gene quyđịnh màu sắc lông nằmtrênNST giớitínhX;kiểu gene DDquyđịnhkiểu hình lông đen; kiểu gene Ddquyđịnhkiểu hình lông tamthể;kiểu gene dd quyđinhkiểu hình lông hung. Kiểmtramột quầnthể mèo đang ởhạng tháicânbằng ditruyềngồm2114 conthấytầnsố D = 89,3%, d= 10,7%.Số mèo tamthể đếm được là162con.Biếttỉlệgiớitínhtrongquầnthể nàykhác1.Số mèo cáilôngđentrongquầnthểđượcướctính là bao nhiêu?









