2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bố Hạ (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bố Hạ (Bắc Ninh) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Miễn dịch là cơ chế bảo vệ cơ thể có chức năng nhận biết, ngăn chặn và loại bỏ các tác nhân gây bệnh. Nhờ cơ chế miễn dịch mà xác suất cơ thể bị bệnh thường thấp dù tác nhân gây bệnh nhiều. Cơ chế miễn dịch của cơ thể được thực hiện bởi hệ miễn dịch. Hình bên dưới mô tả các đáp ứng miễn dịch khi cơ thể nhiễm mầm bệnh lần 1 và lần 2 (cùng loại kháng nguyên). Nội dung nào dưới đây đúng?

Miễn dịch là cơ chế bảo vệ cơ thể có chức năng nhận biết, ngăn chặn và loại bỏ các tác nhân gây bệnh. Nhờ cơ chế miễn dịch mà xác suất cơ thể bị bệnh thường thấp dù tác nhân gây bệnh nhiều.  (ảnh 1)

Các đáp ứng miễn dịch trên thuộc đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.

Đáp ứng miễn dịch lần 2 có sự tham gia của các tế bào lympho B nhớ.

Tốc độ hình thành kháng thể trong đáp ứng miễn dịch lần 2 lớn hơn tốc độ hình thành kháng thể trong đáp miễn dịch lần 1.

Việc tiêm vaccine giúp bỏ qua giai đoạn đáp ứng miễn dịch lần 2 và làm tăng hiệu quả kháng bệnh.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự ảnh hưởng nhiệt độ đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự  ảnh hưởng nhiệt độ đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (ảnh 1)

I. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp thông qua sự ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme xúc tác các phản ứng trong pha sáng và pha tối.

II. Trong điểu kiện môi trường thuận lợi, khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp ở thực vật C3 tăng dẩn và đạt mức cực đại ở nhiệt độ tối ưu.

III. Các loài thực vật C4 sống ở sa mạc có cường độ quang hợp đạt cực đại ở nhiệt độ cao hơn 40oC

IV. Tùy theo loài và môi trường sống mà nhiệt độ tối ưu cho quang hợp là khác nhau.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nam học sinh 17 tuổi khoẻ mạnh, thời gian gần đây bạn ấy thực hiện chế độ ăn như sau: năng lượng khoảng 2 000 kcal, protein: 150 g, lipid: 50 g, carbohydrate: 200 g. Em hãy tham khảo bảng dưới đây và cho biết: Học sinh này cần thay đổi chế độ ăn như thế nào?

Giảm protein; tăng lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

Tăng protein; tăng lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

Giảm protein; giảm lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

Tăng protein; giảm lipid, carbohydrate và năng lượng; bổ sung thêm đủ nước, rau và trái cây.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc sử dụng dinh dưỡng khoáng để tăng năng suất cây trồng trong nông nghiệp sạch là

Bón đúng: loại phân, liều lượng, thời điểm, phương pháp.

Chỉ sử dụng phân hữu cơ, không sử dụng chất kích thích sinh trưởng.

Không sử dụng phân bón hóa học, sử dụng chất kích thích sinh trưởng một cách hợp lí.

Tránh để lại dư lượng hóa chất trong nông sản.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Streptomycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid, dẫn xuất từ Streptomyces griseus có tác dụng diệt khuẩn (ức chế hoạt động của ribosome). nguyên tắc của loại kháng sinh này là ngăn chặn vi khuẩn tổng hợp sản phẩm nào?

DNA.

tRNA.

rRNA.

Polypeptide.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, xét 2 gen nằm trên NST số 21. Gen 1 có 3 alen (A1, A2, A3) và gen 2 có 2 alen (B1, B2). Một gia đình có bố mẹ đều bình thường sinh được một đứa con bị hội chứng Đao (có 3 NST số 21). Bằng kỹ thuật di truyền, người ta tiến hành phân tích và xác định được sự có mặt của các alen thuộc gen 1 trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng 1. Dấu “+” là có mặt, dấu “-” là không có mặt alen trong tế bào. Cho rằng quá trình giảm phân của cả người bố và người mẹ đều không xảy ra hoán vị gen.

Bảng 1

Allele

Bố

Mẹ

Con

A1

+

+

+

A2

-

+

+

A3

+

-

+

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Kiểu gen của người bố là A1A3, kiểu gen của người mẹ là A1A2.

II. Tế bào sinh dưỡng của người con có 47 NST.

III. Sự phát sinh bệnh ở người con có thể do rối loạn phân li của cặp NST số 21 trong giảm phân I của bố.

IV. Nếu người bố có kiểu gen B1B2, người mẹ có kiểu gen B2B2 thì người con có thể có kiểu gen B1B1B2.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây thể hiện một chuỗi pôlinuclêôtit mã hóa cho chuỗi pôlipeptit có trình tự axit amin là MATE (mỗi chữ cái là 1 loại axitamin), các nuclêôtit từ số 1 đến số 5 chưa xác định. Một đột biến mất một cặp bazơ nitơ làm thay đổi chuỗi pôlipeptit thành MATEK. Chuỗi pôlinuclêôtit ban đầu và chuỗi pôlinuclêôtit đột biến đều bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và kết thúc bằng bộ ba kết thúc.

Bảng dưới đây thể hiện một chuỗi pôlinuclêôtit mã hóa cho chuỗi pôlipeptit có trình tự axit amin là MATE (mỗi chữ cái là 1 loại axitamin), các nuclêôtit từ số 1 đến số 5 chưa xác định (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I. Chuỗi pôlinuclêôtit trên là mạch bổ sung của gen.

II. Cặp nuclêôtit bị mất có thể ở vị trí số 1 hoặc số 2.

III. Vị trí số 3 có thể là A, T, G hoặc X.

IV. Nếu đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí số 3 thì gọi là đột biến vô nghĩa.

V. Có thể xác định chính xác loại nuclêôtit vị trí số 4 và 5.

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cơ chế sau, có bao nhiêu cơ chế có thể trực tiếp dẫn đến đột biến gene?

1. Sự bắt cặp nucleotide sai sót trong quá trình phiên mã và dịch mã.

2. Tác nhân vật lý, hoá học của môi trường ngoài làm hư hại DNA.

3. Rối loạn sinh hóa bên trong tế bào dẫn đến sai sót trong nhân đôi DNA.

4. Một số virus có khả năng cài xen vào DNA dẫn đến đột biến.

1.

2.

3.

4

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mỗi phân tử DNA vùng nhân của tế bào vi khuẩn, có khoảng bao nhiêu phần trăm nucleotide có nguồn gốc từ các đoạn Okazaki xuất hiện trong lần sao chép tạo ra phân tử DNA đó? 

50%.

25%.

12,5%.

6,25%.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E. coli, có một số chủng đột biến mất chức năng liên quan đến operon lac đã được phát hiện. Mô tả về đặc điểm tương ứng với mỗi chủng đột biến nào sau đây là chính xác?

Chủng đột biến mất chức năng vùng khởi động (Promoter) sẽ có operon phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.

Chủng đột biến mất chức năng vùng vận hành (Operator) sẽ có operon không phiên mã ngay cả khi môi trường có lactose.

Chủng đột biến mất chức năng gene điều hòa (LacI) sẽ có operon phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.

Chủng đột biến mất chức năng một trong ba gene cấu trúc (LacZ, LacY, LacA) sẽ có operon không phiên mã ngay cả khi môi trường có lactose.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh xơ nang (Cystic Fibrosis - CF) là một rối loạn di truyền gây ảnh hưởng đến các tuyến tiết chất nhầy, mồ hôi và dịch tiêu hóa. Những người mắc bệnh này có chất nhầy dày, dính, dẫn đến tắc nghẽn và tổn thương các cơ quan, đặc biệt là phổi, tuyến tụy và hệ tiêu hóa. Bệnh di truyền do đột biến gen CFTR. Liệu pháp gen có thể được áp dụng bằng cách:    

Thay thế các tế bào bị tổn thương trong phổi

Đưa một bản sao gen CFTR bình thường vào cơ thể bằng vector virus

Tăng cường sản xuất chất nhầy để bảo vệ phổi

Loại bỏ hoàn toàn gen bị lỗi khỏi DNA của bệnh nhân

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về di truyền gene ngoài nhân, các phát biểu sau đây sai?

Gene trong tế bào chất của tế bào sinh giao tử khi bị đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình ở đời con.

Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân còn được gọi là di truyền theo dòng mẹ.

Dựa trên cơ sở hiện tượng di truyền gene ngoài nhân, người ta gây bất thụ đực ở ngô nhằm tăng năng suất cây trồng.

Tính trạng do gene ngoài nhân quy định biểu hiện đồng đều ở hai giới.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Cà độc dược (Datura metel), các nhà khoa học đã phát hiện được các thể lệch bội dạng thể ba nhiễm ở cả tất cả các cặp NST tương đồng cho quả khác nhau về hình dạng, kích thước cũng như sự phát triển của các gai. Nhận định nào sau đây là không chính xác về các thể đột biến này? 

Quan sát các đặc điểm bên ngoài như quả của một cây giúp nhận diện tương đối cây đó có phải là thể đột biến hay không.

Bộ NST lưỡng bội của cà độc dược có tổng cộng 24 chiếc.

Nhuộm tế bào sinh dưỡng và quan sát bộ NST dưới kính hiển vi là phương pháp giúp phân biệt chính xác các thể đột biến này.

Nhìn chung, các thể đột biến lệch bội dạng ba nhiễm ở cà độc dược đều mất khả năng sinh sản hữu tính.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để công tác tư vấn di truyền có hiệu quả, trước tiên bác sĩ tư vấn phải thực hiện bước nào?

Xây dựng phả hệ gia đình người cần tư vấn.

Kiểm tra gene hoặc NST của người cần tư vấn.

Xét nghiệm trước sinh nếu người cần tư vấn đang mang thai.

Xây dựng lộ trình điều trị và giảm tác hại của bệnh.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội chứng KeRNAs-Sayre là một đặc điểm di truyền hiếm gặp do mất khoảng 10.000 nucleotide khỏi DNA ty thể. Hầu hết những người mắc hội chứng này đều có cơ mắt yếu, mí mắt sụp xuống, giảm thị lực và thường có vóc dáng thấp bé. Trường hợp nào sau đây cho thấy một gia đình bị ảnh hưởng bởi hội chứng này rõ ràng nhất? 

Mẹ bị bệnh sinh một con trai bình thường và hai con gái bị bệnh.

Mẹ bị bệnh sinh các con trai và gái đều bình thường.

Bà ngoại bị bệnh, cháu trai và cháu gái đều bị bệnh.

Bà ngoại bị bệnh, cháu trai và cháu gái đều bình thường.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, kiểu gene HH quy định hói đầu, kiểu gene hh quy định không hói, kiểu gene Hh quy định hói ở nam nhưng không hói ở nữ. Giả sử một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có 20% người bị hói đầu, tỉ lệ nam : nữ là 1 : 1. Nếu một cặp vợ chồng đều không hói trong quần thể kết hôn này kết hôn và sinh con trai đầu lòng, xác suất bé trai bị hói là bao nhiêu? 

1/3.

1/4.

1/5.

1/6.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, ba gen A, B, C cùng nằm trên một NST thường và không trao đổi chéo, mỗi gen trong số ba gen trên có hàng trăm

 

Bố

Mẹ

Con trai

Con gái

Gen A

A23A25

A3A24

A24A25

A3A23

Gen B

B7B35

B8B44

B7B8

B35B44

Gen C

C2C4

C5C9

C4C5

C2C9

alen (ví dụ A1, A2,…An là các alen của gen A). Trong quá trình giảm phân không bị ảnh hưởng bởi tác nhân đột biến. Bảng dưới đây mô tả kiểu gen cụ thể của các thành viên trong một gia đình. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?

Các gen A, B và C phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân.

Một trong hai nhiễm sắc thể của người mẹ có thể mang các alen A2B44C5.

Nếu người con thứ ba của cặp vợ chồng này có kiểu gen A là A23A24 thì kiểu gen C là C4C5.

Một trong hai nhiễm sắc thể của người bố là A25B7C4.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin Aở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacteriumtumefacienslàmtếbàonhận đểchuyển gene. Mộttrongnhữngcôngđoạnrấtquantrọngcủa quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa.  (ảnh 1)

 Đểtạonên 2cầnsửdụng loại enzyme nào?

DNA – polymeraseAmylase.

Restricaza và ligase.

Amylaseligase.

RNA – polymerasepeptidase.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào năm 1910, Thomas Hunt Morgan đã tiến hành các thí nghiệm trên loài ruồi giấm nhằm nghiên cứu quy luật di truyền của màu mắt. Khi lai ruồi đực có mắt trắng với ruồi cái mắt đỏ, ông nhận thấy ở thế hệ F1, tất cả các con ruồi cái đều có mắt đỏ, nhưng một số ruồi đực lại có mắt trắng. Điều này dẫn đến kết luận rằng gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X và màu mắt trắng là tính trạng lặn. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng liên quan đến nghiên cứu củ Morgan?

1) Gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X và chỉ ảnh hưởng đến ruồi đực.

2) Ở thế hệ F2, ruồi cái có mắt trắng là bằng chứng cho thấy màu mắt trắng là tính trạng lặn và được di truyền qua nhiễm sắc thể X.

3) Kết quả của thí nghiệm Morgan bác bỏ quy luật di truyền độc lập của Mendel và cho thấy rằng tất cả gene đều được di truyền liên kết với giới tính.

4) Để kiểm chứng thêm giả thuyết của Morgan, có thể thực hiện thí nghiệm lai chéo giữa ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng để xem xét sự xuất hiện của mắt trắng ở con cháu.

1.

3.

2.

4

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 tế bào của cơ thể gà có kiểu gene AaZBW, trong đó 1 tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường, các tế bào khác phân li bình thường. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo thành là

6.

12.

4.

8.

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Trong thí nghiệm nghiên cứu tách chiết DNA của mẫu lá rau cải xanh. Các bước được tiến hành như sau:

- Bước 1: Xác định vật liệu, phương pháp, bố trí thí nghiệm, kết quả dự kiến.

- Bước 2: Cho 50 g mẫu thực vật vào cối sứ. Dùng chày nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất. Dùng cốc đong, lấy 50mL nước, bổ sung 1 thìa muối ăn khoảng 5g (NaCl) và 1 – 2 mL nước rửa chén dạng lỏng, lắc trộn đều tạo thành một hỗn hợp.

- Bước 3: Rót hỗn hợp này vào cối có mẫu đã nghiền sẵn, trộn đều mẫu trong hỗn hợp tạo dịch nghiền đồng nhất. Rót dịch nghiền đó vào phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã, thu được dịch lọc.

- Bước 4: Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào cốc dịch lọc (rót từ từ vào thành cốc để tạo thành một lớp ethanol phía trên dịch lọc). Các sợi màu trắng từ từ xuất hiện trong lớp ethanol phía trên. 

- Bước 5: Chuyển dung dịch ethanol phía trên chứa DNA sang một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 – 4 °C, DNA từ từ kết tủa trong dung dịch ethanol.

- Bước 6: Chụp ảnh kết quả tách chiết DNA, báo cáo kết quả thí nghiệm.

Nhận định nào sau đây sai?

a)

Bước 1 thể hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu.

ĐúngSai
b)

Nước rửa chén giúp phân giải DNA trong nhân và tế bào chất ở mẫu lá rau cải xanh.

ĐúngSai
c)

Nếu không thêm muối vào hỗn hợp trong bước 2, việc phá vỡ màng tế bào sẽ kém hiệu quả.

ĐúngSai
d)

Ở bước 5, nhiệt độ lạnh giúp DNA kết tủa nhanh chóng từ dung dịch ethanol, dễ dàng thu được DNA.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Hầu hết geneở sinh vật nhân thực có cấu trúc phân mảnh: xen giữa các trình tự mã hóa (exon) là các trình tự không mã hóa (intron). Hình 5biểu thị quá trình biểu hiện của một gene mã hóa protein điển hình.

Hầu hết gene ở sinh vật nhân thực có cấu trúc phân mảnh: xen giữa các trình tự mã hóa (exon) là các trình tự không mã hóa (intron).  (ảnh 1) 

Hình 5

Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình trên?

a)

Tỉ lệ giữa thành phần purine và pyrimidine ở (1) và (2) có tính đặc trưng cho từng cá thể.

ĐúngSai
b)

Tất cả các giai đoạn giữa (1) và (4) đều diễn ra trong nhân tế bào.

ĐúngSai
c)

Phân tử mRNA tạo ra ở giai đoạn (4) có chiều dài bằng với chiều dài của gene mã hóa nó.

ĐúngSai
d)

Số lượng amino acid ở (5) tỉ lệ thuận với số lượng nucleotide ở(3).

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ DNA tái tổ hợp đã được ứng dụng để sản xuất vaccine phòng bệnh COVID-19, vaccine phòng bệnh viêm gan B, vaccine phòng dại, vaccine phòng sởi …. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là sai về thành tựu này?

Đây là ứng dụng công nghệ hiện đại DNA tái tổ hợp vào y học.

Để sản xuất chế phẩm sinh học cần có gene tạo ra chế phẩm sinh học đó, thể truyền, tế bào nhận, các enzyme cắt giới hạn, enzyme nối …

ng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp đã rút ngắn được thời gian nghiên cứu và sản xuất vaccine.

Nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp đã tạo ra các loài mới mang các gene quý.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh A do allele lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh B do allele lặn khác nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết mỗi gene chỉ có 2 allele và không phát sinh thêm bất kỳ đột biến nào. Theo dõi sự di truyền của 2 bệnh A và B qua một số thế hệ ở một giai đình người ta ghi lại được sơ đồ phả hệ sau

Ở người, bệnh A do allele lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh B do allele lặn khác nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định.  (ảnh 1)

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Có 7 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gene.

II. Có tối đa 3 người trong phả hệ không mang allele gây bệnh.

III. Người II.8đang mang thai, sau khi làm sàng lọc trước sinh bác sĩ kết luận thai nhi hoàn toàn bình thường, xác suất để thai nhi đó không mang allele lặn là 2/9.

IV. Người III.10 kết hôn với 1 người đàn ông không bị bệnh đến từ một quần thể khác (trong quần thể này cứ 100 người không bị bệnh A thì có 10 người mang gene gây bệnh A), xác suất cặp vợ chồng này sinh được 1 người con trai bị cả bệnh A và bệnh B là 2,1%.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X dẫn đến thiếu hụt sắc tố antithemophilic A và antihemophilic B tham gia vào quá trình đông máu nên không thể hình thành cục máu đông. Khi phân tích tế bào của 6 bé trai (kí hiệu từ A đến G) mắc bệnh máu khó đông, người ta thấy trên NST X của những bé trai này đều bị đột biến mất một đoạn nhỏ thuộc các vùng khác nhau (kí hiệu từ 1 đến 12) như Hình 6.

Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X dẫn đến thiếu hụt sắc tố antithemophilic A và antihemophilic B tham gia vào quá trình đông máu nên không thể hình thành cục máu đông (ảnh 1)

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Cả 6 đứa bé đều có NST X mang gene đột biến được di truyền từ mẹ của chúng.

Một bé gái mang 1 allele lặn về bệnh này thì sẽ bị bệnh máu khó đông.

Gene mã hóa yếu tố đông máu có thể nằm trên vùng số 7 của NST X.

Chỉ cần kĩ thuật xét nghiệm DNA có thể xác định dạng rối loạn di truyền cho 6 bé trai này.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều hòa hoạt động gene trong operon Lac ở sinh vật nhân sơ, ngoài allolactose, trong thực nghiệm người ta cũng sử dụng một số chất để nghiên cứu về cơ chế điều hòa hoạt động gene được mô tả như Bảng 1.

Bảng 1

Chất

Đặc điểm

A

Cấu tạo và chức năng giống allolactose.

B

Cấu trúc giống allolactose nhưng có chức năng ngược lại với allolactose.

C

Có khả năng gắn vào vùng promoter làm ngăn cản sự liên kết với RNA polymerase

Họ tiến hành bốn thí nghiệm nhằm quan sát sự tương tác của ba chất trên như sau:

- Thí nghiệm 1: môi trường có allolactose.

- Thí nghiệm 2: môi trường có chất A.

- Thí nghiệm 3: môi trường có chất A và C.

- Thí nghiệm 4: môi trường có chất B và allolactose.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai khi nói về thí nghiệm này?

Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 đều thu được sản phẩm của các gene cấu trúc.

Thí nghiệm 3 không tạo ra sản phẩm của gene cấu trúc do protein ức chế gắn vào vùng operator.

Thí nghiệm 4 vẫn có thể tạo ra sản phẩm của gene cấu trúc nếu ái lực của chất B kém hơn allolactose.

Nếu xảy ra đột biến gene ở gene lacI thì có thể cả ba thí nghiệm 2, 3 và 4 đều có cùng một kết quả.

Xem đáp án
27. Đúng sai
1 điểm

Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gen. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường (tạo ra các đoạn dài 23 kb hoặc 19 kb), được thể hiện trong Hình 3.

Một cặp vợ chồng có một cô con gái bị bệnh. Để xác định xem thai nhi tiếp theo có mắc bệnh hay không, họ đã tiến hành phân tích tiền sử bệnh trong gia đình và xét nghiệm DNA. Kết quả được thể hiện trong Hình 4. Không xét đến các đoạn tương đồng giữa XY và các đột biến khác.

Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gen. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường (tạo ra các đoạn dài 23 kb hoặc 19 kb), được thể hiện trong Hình 3. (ảnh 1)

Vùng màu đen (     ) trong các đoạn 23kb và 19kb thể hiện allele gây bệnh hoặc allele bình thường. Có bao nhiêu phân tích sau đây về gia đình này là đúng?

I. Bệnh được quy định bởi allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

II. Sau khi phân tích chẩn đoán, người (?) có khả năng cao là bình thường.

III. Kiểu gene của người số (1) và người số (?) có thể khác nhau.

IV. Đoạn 19kb của người (?) không nhất thiết chứa allele bình thường.

a)

2.

ĐúngSai
b)

3.

ĐúngSai
c)

4.

ĐúngSai
d)

1

ĐúngSai
Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh tiểu đường ti thể là một loại bệnh tiểu đường đặc biệt do đột biến DNA ti thể gây ra (ti thể lỗi). Trong những năm gần đây, một phương pháp IVF thông qua thay thế nhân đã được đề xuất. Bằng cách chuyển vật liệu di truyền trong nhân của trứng mẹ sang trứng đã loại bỏ nhân do những người tình nguyện khỏe mạnh hiến tặng, công nghệ này cải thiện chất lượng tế bào chất của trứng hoặc thay thế ti thể của trứng mà không làm thay đổi gene di truyền trong nhân của trứng, để cải thiện chất lượng thụ tinh hoặc giảm nguy cơ di truyền ti thể gây bệnh cho con cái. Hình 6 mô tả tóm tắt phương pháp này.

Bệnh tiểu đường ti thể là một loại bệnh tiểu đường đặc biệt do đột biến DNA ti thể gây ra (ti thể lỗi).  (ảnh 1)

Hình 6

Phân tích và cho biết có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I. DNA của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến tặng trứng.

II. Nếu người bố có ti thể bị lỗi nhưng người mẹ bình thường thì không cần tiến hành phương pháp này.

III. Bản chất của bước (3) là quá trình biệt hóa để hình thành nên các cơ quan trên cơ thể người con.

IV. Áp dụng “bừa bãi” phương pháp này có thể gây ra hiện tượng “mở đường cho một thế giới đầy “những em bé được thiết kế” trên cơ sở biến đổi gene”.

2.

3.

4.

1

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu về hoạt tính của 2 loại enzyme pepsin và trypsin trong cơ thể người ở các môi trường có độ pH khác nhau người ta thu được kết quả như trong hình 1.

Nghiên cứu về hoạt tính của 2 loại enzyme pepsin và trypsin trong cơ thể người ở các môi trường có độ pH khác nhau người ta thu được kết quả như trong hình 1. (ảnh 1)

Hình 1

Nhận định nào sau đây đúng?

Enzyme A là pepsin sinh ra ở ruột hoạt động được trong khoảng pH từ 0 tới 5.

Enzym B là trypsin ở dạ dày hoạt động được trong khoảng pH từ 6 tới 10.

Enzym pepsin có khoảng pH rộng hơn so với enzym trypsin.

Độ pH tối ưu của trypsin gấp hơn 4 lần độ pH tối ưu của pepsin.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 8 mô tả mối quan hệ giữa Gene – RNA - Protein ở sinh vật nhân sơ. X và Y là các quá trình của cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Nhận định nào sau đây đúng?

Hình 8 mô tả mối quan hệ giữa Gene – RNA - Protein ở sinh vật nhân sơ. X và Y là các quá trình của cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Nhận định nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

Mạch 1 của gene D là mạch làm khuôn của quá trình X.

Nhờ quá trình X và Y mà vật liệu di truyền được truyền lại cho đời sau.

Một đột biến thay thế làm codon 5’UGG3’ trên mRNA (mã hóa Trp) thành 5’UGA3’ làm cho chuỗi polipeptide bị rút ngắn, mất 1 axit amin so với bình thường.

Nếu chỉ xét trong đoạn trình tự nucleotide của gene D ở hình trên thì có tối đa 3 trường hợp đột biến thay thế một cặp nucleotide làm xuất hiện mã kết thúc sớm.

Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

một người phụ nữ đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu (từ 25 đến 40 tuổi, không dùng thuốc, cân nặng bình thường về chiều cao, huyết áp bình thường) được chọn để nghiên cứu. Các thông số đối chứng (trước luyện tập thể dục) về huyết áp, nhịp tim và PO2 động mạch và tĩnh mạch; thể tích tâm thu của cô được xác định. Sau đó người phụ nữ này đi trên một máy chạy bộ trong thời gian 30 phút với vận tốc 3 dặm/giờ. Huyết áp và nhịp tim của cô được theo dõi liên tục, và PO2 động mạch và tĩnh mạch của cô được đo vào cuối giai đoạn tập thể dục (Bảng dưới đây)

Thông số

Đối chứng (trước luyện tập)

Khi luyện tập thể dục

Huyết áp tâm thu

110 mm Hg

145 mm Hg

Huyết áp tâm trương

70 mm Hg

60 mm Hg

Nhịp tim

75 nhịp/phút

130 nhịp/phút

Thể tích tâm thu

80 mL

110 mL

PO2 động mạch

100 mm Hg

100 mm Hg

PO2 tĩnh mạch

40 mm Hg

25 mm Hg

Mỗi nhận định sau đây đúng, sai?

a)

Khi tập luyện thể dục, huyết áp tâm thu của người này được tăng lên và huyết áp tâm trương giảm đi.

ĐúngSai
b)

Tim cần gia tăng nhịp để đẩy các chất cần thiết đến với các tế bào nên nhịp tim tăng khi tập luyện thể dục.

ĐúngSai
c)

Áp suất oxy ở động mạch tăng khi luyện tập thể dục vì tế bào đã sử dụng ít oxy hơn.

ĐúngSai
d)

Thể thao đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe thể chất.

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm nghiên cứu đã tiến hành thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II và III bổ sung thêm các thành phần như Bảng 1.                             

Bảng 1

Ống nghiệm

Thành phần riêng

Thành phần chung

I

các yếu tố cần cho nhân đôi DNA

Gen P, phân tử mRNA, các loại nucleotide tự do A, T, U, G, X, các amino acid tự do

II

các yếu tố cần cho phiên mã

III

các yếu tố cần cho dịch mã

Khi tiến hành nhóm nghiên cứu đã quên đánh dấu các ng nghiệm, nên họ đã ghi tạm thời các nhãn (X, Y, Z) và xác định t lệ các loại nucleotide A, T, U, G, X tự do còn lại trong mỗing nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như Bảng 2.  

                                                                     Bảng 2

Ống nghiệm

Nồng độ các loại nucleotit còn lại trong mỗi ống (%)

A

T

U

G

X

X

100

100

100

100

100

Y

35

100

25

25

15

Z

15

15

100

35

35

 

a)

X, Y, Z tương ứng với các ống III, II, I.

ĐúngSai
b)

Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm I cần tăng nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hiđrô nhằm tách rời hai mạch đơn của ADN. Một gen Q có chiều dài bằng gen P, tỷ lệ của gen Q lớn hơn gen P thì nhiệt độ cần để để tách hoàn toàn hai mạch đơn của gen Q lớn hơn so với gen P.

ĐúngSai
c)

Trong ống nghiệm III diễn ra quá trình phiên mã được minh họa như hình 1, chiều AàB của hai mạch ADN tương ứng với 3’ 5’.

Một nhóm nghiên cứu đã tiến hành thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II và III bổ sung thêm các thành phần như Bảng 1. (ảnh 1)

ĐúngSai
d)

Muốn thu được đột biến gen xuất hiện với tần số cao thì sử dụng các tác nhân đột biến tác động vào ống nghiệm Z.

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

Trong một loạt thí nghiệm nhân giống sử dụng ruồi giấm (Drosophila melanogaster), người ta đã tìm thấy một nhóm liên kết gồm 5 gene (sn, v, w, rb, t) có hiển thị tần số tái tổ hợp sau đây trên 1000 trứng được thụ tinh (đơn vị %). Từ bảng kết quả này, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

 

sn

v

w

rb

t

sn

0

12

19,5

13,5

6,5

v

12

0

31,5

25,5

5,5

w

19,5

31,5

0

6

26

rb

13,5

25,5

6

0

20

t

6,5

5,5

26

20

0

a)

Khoảng cách giữa 2 gene rb – sn lớn hơn khoảng cách giữa 2 gene t – v.

ĐúngSai
b)

Với chỉ 3 gene rb, t và v thì bản đồ di truyền chính xác là v – t – rb hoặc rb – t – v.

ĐúngSai
c)

Gene t nằm giữa 2 gene rb và sn.

ĐúngSai
d)

Bản đồ di truyền phù hợp cho 5 gene này có thể là w—rb—sn—t—v.

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực (kí hiệu kiểu gene S) trong đó hạt phấn không có khả năng thụ tinh để tạo hợp tử được quy định bởi gene tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ, dòng bình thường có cả hạt phấn và noãn có khả năng thụ tinh (kí hiệu kiểu gene F). Ngoài ra, một gene trội (R) nằm trong nhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực ở các cây bất thụ, gene lặn tương ứng (r) không có khả năng này. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về sự di truyền đặc điểm này?

a)

Các cây thuộc dòng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gene rr luôn sinh ra cây bất thụ đực.

ĐúngSai
b)

Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về gene R, đời lai F1 luôn bất thụ đực.

ĐúngSai
c)

Nếu các cây mang gene quy định tính bất thụ đực tế bào chất và dị hợp tử về gene phục hồi tính hữu thụ được lai phân tích với hạt phấn từ cây hữu thụ có kiểu gene rr luôn thu được cây bất thụ đực.

ĐúngSai
d)

Các phép lai giữa một dòng thuần bất thụ đực với các dòng thuần hữu thụ khác nhau thu được kết quả khác nhau về tính hữu thụ của con lai cho biết tính bất thụ đực tế bào chất của ngô bị chi phối bởi gene trong nhân.

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Các gene ở vi khuẩn E. coli được khởi động phiên mã nhờ RNA polymerase nhận biết và liên kết vào các hộp -10 (5’-TATAAT-3’) và -35 (5’-TTGACA-3’) trong vùng promoter của gene. Một gene có sản phẩm phiên mã chứa 2 nucleotide đầu tiên là 5’-AG-3’, đồng thời có trình tự vùng promoter như ở Hình 10.2.

Vị trí

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50

 

5’-

G

G

T

A

G

C

T

A

T

T

G

A

G

A

T

T

A

T

A

G

T

A

A

G

A

G

T

G

C

T

T

C

T

A

T

C

A

T

G

T

C

A

A

T

A

C

A

C

T

A

-3’

                                                    

Hình 10.2

Mỗi kết luận dưới đây là ĐÚNG hay SAI?

a)

Mạch DNA với trình tự 5’→ 3’ ở trên là mạch mã hóa.

ĐúngSai
b)

Hộp -10 nằm từ vị trí số 33 đến vị trí số 38.

ĐúngSai
c)

Điểm khởi động phiên mã là cặp nucleotide ở vị trí số 6.

ĐúngSai
d)

Bộ ba TAC nằm ở vị trí số 44-46 mã hóa cho bộ ba khởi đầu dịch mã (AUG).

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Đúng sai
1 điểm

Công nghệ gene là công nghệ cốt lõi của công nghệ sinh học hiện đại, được áp dụng rộng rãi và đã đạt được những thành tựu to lớn. Khi nói về công nghệ gene. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Người ta sử dụng CaCl2 hoặc xung điện trong bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm làm dãn màng sinh chất của tế bào để phân tử DNA dễ đi vào bên trong

ĐúngSai
b)

Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

ĐúngSai
c)

Có hàng trăm loại enzyme DNA-restrictase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao.

ĐúngSai
d)

Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận

ĐúngSai
Xem đáp án
37. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu hoa được quyết định bởi ba cặp gene A(a), B(b) và D(d); loại kiểu hình biểu hiện được quy định dựa trên số lượng allele trội có trong kiểu gene. Bảng 3 phân loại theo số lượng allele trội biểu hiện thành các nhóm kiểu hình (1), (2) và (3). Khi cho lai cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) thu được thế hệ con F1 có 400 cây, trong đó cây có nhiều allele trội nhất là cây có 3 allele trội. Biết rằng, các gene quy định màu sắc nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

Bảng 3

Nhóm kiểu hình

Số lượng allele trội trong kiểu gene

(1)

5 và 6

(2)

3 và 4

(3)

0, 1 và 2

a)

Sản phẩm của ba cặp gene trên tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp.

ĐúngSai
b)

Nhóm kiểu hình (3) có nhiều loại kiểu gene quy định nhất trong ba nhóm kiểu hình.

ĐúngSai
c)

Nếu cho tự thụ phấn một cá thể bất kì thuộc nhóm (2) có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình.

ĐúngSai
d)

Trong phép lai giữa cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) (phép lai ở đề bài), đời con thu được có số lượng cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là 350 cây.

ĐúngSai
Xem đáp án
38. Đúng sai
1 điểm

Hình 12mô tả vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống ở người.

Hình 12 mô tả vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống ở người. (ảnh 1)

a)

Máu trong động mạch giàu O2, máu trong tĩnh mạch giàu CO2.

ĐúngSai
b)

Chức năng của các van tim trong hệ tuần hoàn là điều hòa nhịp tim.

ĐúngSai
c)

Đường đi của máu từ tâm thất trái đi ra là động mạch chủ.

ĐúngSai
d)

Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ chính là vận chuyển máu chứa oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa.

ĐúngSai
Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Quan sát hình dưới đây và thể hiện vị trí của: động mạch phổi, tâm nhĩ trái, tĩnh mạch chủ (bằng các số chỉ vị trí, viết liên tiếp). 

Quan sát hình dưới đây và thể hiện vị trí của: động mạch phổi, tâm nhĩ trái, tĩnh mạch chủ (bằng các số chỉ vị trí, viết liên tiếp).  (ảnh 1)

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Một nhà khoa học phân lập một loại virus (*) từ mẫu mô và không chắc chắn về bản chất của nó . Dựa trên đặc tính sinh học, ông nghi ngờ đó có thể là virus thủy đậu (1), virus sởi (2) hoặc virus cúm A (3). Ông cắt DNA tinh khiết từ mỗi mẫu và chạy điện di trên gel agarose cùng với các chuẩn DNA có kích thước đã biết. Liệu có thể xác định gần đúng loại virus này dựa trên kết quả điện di không? (1) – Có, (2) – Không. Nếu Có hãy viết liền sau số (1) loại virus xác định được là loại virus số mấy (ví dụ: virus thủy đậu – 11)?

Một nhà khoa học phân lập một loại virus (*) từ mẫu mô và không chắc chắn về bản chất của nó . Dựa trên đặc tính sinh học, ông nghi ngờ đó có thể là virus thủy đậu (1), virus sởi (2) hoặc virus cúm A (3). (ảnh 1)

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Hình 9 cho thấy các loại giao tử chứa NST 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại giao tử nào trong số các loại giao tử được tạo ra khi kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp tử đột biến thể một ở cặp NST 14?

Hình 9 cho thấy các loại giao tử chứa NST 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). (ảnh 1)

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Các nhà khoa học đã thu thập những con chuột túi đá trên 35km của sa mạc Arizona Sonoran, ở những vùng đá nham thạch tối màu và những vùng đá granite sáng màu. Họ đã ghi lại màu của các vùng và tần số màu lông chuột cho từng vùng. Mỗi vùng cách nhau ít nhất 8 km và tách biệt với nhau. Các nhà nghiên cứu đã bẫy được tổng cộng 225 con chuột. Dữ liệu của họ được tóm tắt ở Bảng 1. Hãy xác định tần số của chuột có kiểu hình lông sáng màu trên vùng đá sáng màu trong quần thể. Biết tính trạng màu lông sẫm trội hoàn toàn so với lông sáng. (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Các nhà khoa học đã thu thập những con chuột túi đá trên 35km của sa mạc Arizona Sonoran, ở những vùng đá nham thạch tối màu và những vùng đá granite sáng màu. (ảnh 1)

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Trong một phòng thí nghiệm nghiên cứu ruồi giấm, có ghi chú bảng thông tin sau:

Alen B

Thân xám

Alen b

Thân đen

Lưu ý: - Các alen trội lặn hoàn toàn.

Locus B và V trên cùng nhóm gen liên kết.

Locus D nằm trên X không có alen trên

Y.

Alen V

Cánh dài

Alen v

Cánh cụt

Alen R

Mắt đỏ

Alen d

Mắt trắng

 Một sinh viên tiến hành phép lai P: BV//bv XDXd x BV//bv XDY tạo ra đời con có 15,375% số cá thể mang kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. Theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có thể cho đời con 100% có kiểu hình mắt đỏ khi lai với ruồi đực ở P là bao nhiêu phần trăm? Làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số.

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, khi cho giao phối hai dòng thuần chủng thân đen với thân xám thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ:

Ở giới đực: 3 thân đen : 1 thân xám.                 

Ở giới cái : 3 thân xám : 1 thân đen.

Cho biết allele A quy định thân đen trội hoàn toàn so với allele a quy định thân xám và trong quần thể có tối đa 3 loại kiểu gene, không phát sinh đột biến, sức sống của các giao tử và hợp tử ngang nhau, sự biểu hiện của tính trạng không chịu tác động của môi trường sống.  Nếu đem các con cái thân xám F2 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình  thân đen ở Fabao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack