Đề thi HSG Sinh học 12 THPT sở Hải Phòng có đáp án
35 câu hỏi
PHẦN I. Chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau(từ câu 1- câu 25):
Biểu đồ dưới đây biểu diễn quá trình hô hấp của một cây trong điều kiện bình thường. Đường cong nào dưới đây biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây.

Đường cong A
Đường cong B
Đường cong C
Đường cong D
Lượng hemoglobin trong máu của động vật có xương sống ở nước phụ thuộc vào nhiệt độ của nước nơi chúng sống. Đường cong nào của đồ thị mô tả đúng sự biến thiên này? Giải thích. 
Đường cong a.
Đường cong b.
Đường cong c.
Đường cong d.
Thủy đậu là một loại bệnh có mức truyền nhiễm cao gây ra bởi virus varicella-zoster (VZV). Nồng độ kháng thể chống VZV trong máu của một người trong vòng 120 ngày được thể hiện trong Hình bên. Nồng độ kháng thể có sự thay đổi rõ rệt trong ngày thứ 30. Phân tích hình và dự đoán sự kiện nào sau đây sẽ diễn ra ở ngày thứ 30?

Người này bắt đầu bị nhiễm virus.
Người này được tiêm vaccine phòng bệnh.
Người này được tiêm kháng thể chống virus.
Người này được cho uống kháng thể chống virus.
Hầu hết gene ở sinh vật nhân thực có cấu trúc phân mảnh: xen giữa các trình tự mã hóa (exon) là các trình tự không mã hóa (intron). Hình 1 biểu thị quá trình biểu hiện của một gene mã hóa protein điển hình.

Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình trên?
Tỉ lệ giữa thành phần purine và pyrimidine ở (1) và (2) có tính đặc trưng cho từng cá thể.
Phân tử mRNA tạo ra ở giai đoạn (4) có chiều dài bằng với chiều dài của gene mã hóa nó.
Tất cả các giai đoạn giữa (1) và (4) đều diễn ra trong nhân tế bào.
Số lượng amino acid ở (5) tỉ lệ thuận với số lượng nucleotide ở (3).
Sắp xếp đúng thứ tự các bước trong quá trình tạo động vật chuyển gene?
(1) Lấy trứng ra khỏi con cái.
(2) Cấy phôi đã được chuyển gene vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường.
(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.
(4) Tiêm gene cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.
(2) → (4) → (1) → (3).
(3) → (2) → (4) → (1).
(3) → (4) → (2) → (1).
(1) → (3) → (4) → (2).
Hình vẽ mô tả locus gene quy định các tính trạng về màu tóc và màu mắt, hãy cho biết có bao nhiêu locus?

4
3
2
1
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai allele của một gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Lai hai cây quả đỏ (P) với nhau, thu được F1 gồm 900 cây quả đỏ và 300 cây quả vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F1, số cây khi tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây quả đỏ chiếm tỉ lệ
1/4.
1/3.
2/3.
3/4.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu F1 có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1 lớn hơn 50%.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gen và tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gen giống nhau.
Nếu F1 có 7 loại kiểu gen thì F1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1 thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gen giống nhau.
Thực hiện các phép lai ở hoa loa kèn như sau:Cây ♀ loa kèn xanh × cây ♂ loa kèn vàng thu được F1 toàn loa kèn xanh Cây ♂ loa kèn vàng x cây ♂ loa kèn xanh thu được F1 toàn loa kèn vàng Sự khác nhau cơ bản giữa 2 phép lai dẫn đến kết quả khác nhau là do:
chọn cây bố mẹ khác nhau.
tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.
hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây đó.
tính trạng của bố là tính trạng lặn.
Trong các tính trạng:
(1) Sản lượng sữa bò; (2) Tỉ lệ bơ trong sữa bò;
(3) Năng suất lúa; (4) Số lượng trứng gà
Tính trạng số mấy ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường nhất?
1
2
3
4
Một operon lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Cho các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về operon lac này?
1. LacI đột biến làm protein do gene này tổng hợp mất chức năng.
2. Do vùng P của operon bị bất hoạt.
3. Do lac (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene.
4. Do vùng O bị đột biến nên không thể liên kết được với protein ức chế.
2
3
1
4
Một loài vi khuẩn, xét vùng mã hóa của một gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit như sau:
Mạch 1: ... TAC AAC CTA GCG CCA TTT GCG CCA GTA CAT TTG...
Mạch 2: ... ATG TTG GAT CGC GGT AAA CGC GGT CAT GTA AAC...
Biết rằng khi gen này hoạt động (phiên mã, dịch mã) số axit amin cần cung cấp cho quá trình dịch mã là 7 axit amin. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Mạch mã hoá là mạch 2, có chiều 3’→ 5’ từ trái qua phải.
Mạch khuôn là mạch 1, có chiều 3’→ 5’ từ phải qua trái.
Mạch khuôn là mạch 2, có chiều 3’→ 5’ từ phải qua trái.
Mạch mã hoá là mạch 1, có chiều 3’→ 5’ từ trái qua phải.
Quá trình giảm phân của một cây lưỡng bội (cây X), các NST tương đồng có cấu trúc khác nhau, xảy ra trao đổi chéo tại một điểm trên cặp NST số 3 đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử (không xảy ra trao đổi chéo ở các cặp còn lại). Quan sát quá trình giảm phân của tế bào Y trên một cây lưỡng bội cùng loài với cây X, người ta thấy có các NST kép đang phân li về các cực của tế bào, một trong 2 cực của tế bào chứa 5 NST kép, đồng thời đếm được có 24 chromatide trong tế bào. Biết quá trình phân bào của tế bào Y diễn ra bình thường và không có đột biến. Bộ NST của tế bào Y thuộc thể đột biến nào sau đây?
Thể không.
Thể một kép hoặc thể không.
Thể ba.
Thể một kép.
Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 alelle: alelle Cb quy định lông đen, alelle Cy quy định lông vàng, alelle Cg quy định lông xám và alelle Cw quy định lông trắng. Trong đó alelle Cb trội hoàn toàn so với các alelle Cy, Cg và Cw; alelle Cy trội hoàn toàn so với alelle Cg và Cw; alelle Cg trội hoàn toàn so với alelle Cw. Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây là đúng?
Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.
Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gene và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình.
Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), mắt dẹt là kiểu hình đột biến do allele B quy định, trội hoàn toàn so với mắt bình thường (mắt kiểu dại) được quy định bởi allele B+; ngoài ra, có một locus gene quy định sự phát triển phôi, trong đó allele I+ quy định phôi phát triển bình thường trội hoàn toàn so với I làm phôi chết sớm. Hai locus này liên kết với nhau ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Thực hiện một phép lai được mô tả như hình bên.Nếu không có đột biến xảy ra, với dự kiến đời con có 300 cá thể thì tổng số cá thể đực mắt dẹt và cái mắt dại là bao nhiêu?
60
90
80
65.
Đồ thị hình 2 thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng O2 giải phóng và cường độ ánh sáng. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

Hình 2. Tương quan giữa hàm lượng O2 giải phóng và cường độ ánh sáng
I. A là điểm bù ánh sáng, B là điểm thể hiện cường độ quang hợp cao nhất của cây, C là điểm bão hoà ánh sáng.
II. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp hơn điểm A, cây có cường độ hô hấp bằng cường độ quang hợp, không tích lũy được chất hữu cơ nên sinh trưởng kém, dần dần sẽ chết.
III. Cơ sở để xác định điểm A là dựa vào lượng CO2 hấp thụ được trong quang hợp bằng lượng CO2 giải phóng trong hô hấp.
IV. Trước điểm A thì cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
1
2
3
4
Bốn người bệnh (ký hiệu từ P1 đến P4) bị rối loạn chức năng của đường dẫn khí và hoạt động tim ảnh hưởng đến khả năng trao đổi khí qua màng phế nang và mao mạch phổi. Người P1 bị hẹp đường dẫn khí ở thời kỳ hít vào. Người P2 bị hẹp đường dẫn khí ở thời kỳ thở ra. Người P3 có chức năng co bóp của tim trái bị suy giảm. Người P4 có chức năng co bóp của tim phải bị suy giảm. Mối tương quan giữa phân áp O2 (PO2) máu tĩnh mạch phổi (có giá trị khoảng 100 mmHg ở người bình thường) và độ bão hòa hemoglobin-O2 được thể hiện qua đường cong ở Hình 3.

Cho các nhận định sau đây về những người nói trên, có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Thời gian duy trì quá trình hít vào gắng sức của người P1 dài hơn so với người khỏe mạnh cùng độ tuổi, cùng giới và mức dung tích sống tương đương.
II. Nhịp thở của người P2 là thấp hơn so với người khỏe mạnh cùng độ tuổi, cùng giới và mức dung tích sống tương đương khi đang thông khí cơ bản (không gắng sức).
III. Độ bão hòa khí oxy của hemoglobin trong máu tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái của người P3 là cao hơn so với người khỏe mạnh cùng độ tuổi, cùng giới và mức dung tích sống tương đương.
IV. Độ bão hòa khí oxy của hemoglobin trong máu tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái của người P4 là tương đương so với người khỏe mạnh cùng độ tuổi, cùng giới và mức dung tích sống tương đương.
4
1
3
2
Bảng 1 thể hiện một số thông số tuần hoàn của một số người bị bệnh so với bình thường.
Bảng 1
Người | Van động mạch chủ | Van nhĩ thất trái | Tâm nhĩ trái | Tâm thất trái | ||||
| Tốc độ máu cao nhất | Tốc độ máu thấp nhất | Tốc độ máu cao nhất | Tốc độ máu thấp nhất | Áp lực tối đa | Áp lực tối thiểu | Áp lực tối đa | Áp lực tối thiểu |
A | Giảm | Không đổi | Tăng | Không đổi | Giảm | Tăng | Giảm |
|
B | Giảm | Không đổi |
| Không đổi | Tăng | Tăng | Giảm | Tăng |
C | Giảm | Không đổi | Giảm | Không đổi | Tăng |
| Tăng | Tăng |
D | Tăng | Không đổi | Giảm |
| Tăng | Tăng | Tăng | Tăng |
Người A, B, C, Dcó thể tương ứng với các trường hợp bệnh:
(1)Hẹp van động mạch chủ;
(2) Hẹp động mạch vành nuôi tim;
(3)Suy cơ tim tâm nhĩ;
(4) Xơ vữa thành động mạch chủ.
Đáp án đúng là:
A-(3), B-(2), C-(4), D-(1).
A-(2), B-(1), C-(3), D-(4).
A-(3), B-(1), C-(2), D-(1).
A-(4), B-(2), C-(4), D-(3).
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (N15). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách ADN sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây là sai về thí nghiệm này?
I. Sau một thế hệ thì không còn phân tử DNA nào mang cả hai mạch N15.
II. Tỷ lệ băng Y qua mỗi thế hệ là không đổi.
III. Ở thế hệ thứ 4 tỉ lệ vi khuẩn chứa ADN ở vị trí băng Z là 87,5%.
IV. Thí nghiệm này chứng minh cho quá trình tái bản diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
4
3
2
1
Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac.
Chủng vi khuẩn E.coli | Có lactose | Không có lactose | ||
Lượng mRNA | Lượng protein | Lượng mRNA | Lượng protein | |
Chủng 1 | 100% | 100% | 0% | 0% |
Chủng 2 | 100% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 3 | 0% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 4 | 100% | 100% | 100% | 100% |
Kết luận được rút ra từ kết quả nghiên cứu ở bảng trên, đâu là kết luận sai?
Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.
Chủng 3 có thể bị đột biến làm vùng P mất chức năng.
Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O
Chủng 4 có thể bị đột biến làm mất chức năng ở gene điều hòa lacI
Hình sau đây mô tả ảnh hưởng một loại đột biến đến chuỗi polypetide:
Mạch gốc của gene ban đầu | TAC | ACC | TTG | GCG | ACG | ACT |
mRNA | AUG | UGG | AAC | CGC | UGC | UGA |
Chuỗi polypetide | Methionine | Threonine | Asparagine | Arginine | Cystenine | Stop |
Mạch gốc của gene ban đầu | TAC | ACC | TTG | GGC | CGA | CT |
mRNA | AUG | UGG | AAC | CCG | GCU | GA |
Chuỗi polypetide | Methionine | Threonine | Asparagine | Proline | Aspartic |
Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng về hai gen trên?
I. Trình tự amino acid thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến đến cuối chuỗi polypeptide.
II. Đột biến trên đã làm lệch khung mã di truyền từ vị trí xảy ra đột biến về cuối gene.
III. Dạng đột biến đã xảy ra là thay thế 1 cặp nu và mất 1 cặp nu.
IV. Chuỗi poloipeptit thực hiện chức năng sinh học của gen ban đầu có 5 aminoacid.
4
3
2
1
Hình12mô tả một nhiễm sắc thể trong tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm. Trên nhiễm sắc thể này có 6 đoạn được kí hiệu từ 1 đến 6 tương ứng với vị trí của 6 gene khác nhau chưa biết trật tự. Xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp trội ở tất cả 6 gene trên (kí hiệu từ E đến K), các nhà khoa học đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (kí hiệu từ I đến V).

Cácdòngđột biến mất đoạn | Cácthểcókiểugen đồnghợp | |||||
ee | fff | gg | hh | ii | kk | |
I | + | – | + | + | – | – |
II | – | + | + | + | – | + |
III | – | – | + | + | – | + |
IV | + | – | – | + | + | – |
V | + | + | – | – | + | – |
Khitiếnhànhlạigiữamỗithểđộtbiếnmấtđoạn(từIđếnV)vớicùngmộtdòngruồigiấmđồnghợplặn vềcả6gene(kíhiệutừeđếnk)thuđượckếtquảởbảngdưới.Trongbảng,ởmỗihiệu(+)thểhiệntrườnghợp thu được con lai có 100% kiểu hình trội; kí hiệu (−) thể hiện trường hợp gene, ki thu được con lai có tỉ lệ 50% kiểu hình trội: 50% kiểu hình lặn.
SốtươngứngvớithứtựcủacácgeneEFGHtrênnhiễmsắcthể là
1356
6421
6241
2356
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 5 alen quy định.
Tiến hành 2 phép lai, thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: Cây hoa đỏ × cây hoa tím, thu được đời con có tỉ lệ: 2 cây hoa tím : 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng
- Phép lai 2: Cây hoa vàng × cây hoa hồng, thu được đời con có tỉ lệ: 2 cây hoa vàng: 1cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến và các alen trội hoàn hoàn so với nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong loài này có tối đa 15 kiểu gen về tính trạng màu hoa.
II. Cho cây hoa hồng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.
III. Cho cây hoa tím giao phấn với vây hoa vàng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa đỏ.
IV. Có tối đa 12 sơ đồ lai khi cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau.
2.
1.
4.
3.
Để xác định mức phản ứng của một giống khoai lang Hoàng Anh có tên khoa học là Ipomoea batatas, người ta phải thực hiện các bước sau:
(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
(3) Tạo ra được các cá thể giống khoai lang trên có cùng một kiểu gen.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Thứ tự đúng về quy trình thực hiện là
1-2-3-4
3-2-1-4
3-1-2-4
4-3-2-1
PHẦN 2- Chọn đáp án đúng hoặc sai trong các kết luận ở mỗi câu sau (từ câu 1- câu 5)
Thực hiện thí nghiệm với ba cây thân thảo cùng loài, cùng kích thước và số lượng lá. Hai cây hoàn toàn bình thường và một cây là thể đột biến có cấu trúc khí khổng bị biến đổi (luôn ở trạng thái khép hờ). Đặt ba cây dưới điều kiện ngoài trời từ 6 giờ sáng đến 18 giờ cùng ngày, một trong hai cây bình thường được úp chuông thủy tinh nhưng vẫn đảm bảo thông khí. Dùng thiết bị đo lượng nước thoát ra khỏi cây và tính toán thu được các thông số sau:
Thông số | Vận tốc trung bình (ml/m2/h) | Chênh lệch giữa vận tốc cao nhất và thấp nhất (ml/m2/h) | Nồng độ chất khoáng trong nước thoát ra (mM) | Nồng độ chất hữu cơ trong nước thoát ra (mM) |
Cây I | 17,6 | 9,2 | 0 | 0 |
Cây II | 3,3 | 0,3 | 0 | 0 |
Cây III | 1,7 | 0,6 | 0,03 | 0,27 |
Kết luận sau đây về thí nghiệm này là đúng hay sai?
Ở cây III có hiện tượng chất khoáng và chất hữu cơ thoát ra là do đã xảy ra hiện tượng ứ giọt.
Cây I là cây bình thường và để ngoài trời, không bị úp chuông thuỷ tinh vì có tốc độ thoát hơi nước mạnh nhất.
Cây I, cây II là 2 cây bình thường còn cây III là cây bị đột biến.
Cây II là cây bình thường nhưng bị úp chuông thuỷ tinh vì chênh lệch tốc độ thoát hơi nước nhỏ nhất do môi trường trong chuông thuỷ tinh bị bão hoà hơi nước.
HIV (Human immunodeficiency virus) là loại virus gây suy giảm hệ miễn dịch ở người. Vật chất di truyền của HIV là phân tử RNAsợi đơn. Khi xâm nhập vào tế bào chủ,virusthực hiệnquá trìnhtổnghợpDNAsợiképtừRNAcủavirus(nhờenzymephiênmã ngược do gene của virus mã hóa); sợi DNAkép được gắn vào hệ gene của tế bào chủ, sau đó đượcphiên mãtổng hợp RNAvàdịch mãtổng hợpproteinđểtạo ranhiều virusmới.Để ngăn chặn sự phát triển của HIV, bệnh nhân được sử dụng thuốc zidovudine. Thuốc zidovudine có chứa một chất là đồng đẳng củaThymine, trong đó nhóm 3'-OH của đường deoxyribose được thay thế bằng nhóm N3.
Thuốczidovudine kích thích quá trình phiên mã ngược.
Khiphiênmã,chấtđồngđẳngcủaThyminetrongthuốczidovudinecóthểliênkếtvới Adenine trên mạchkhuôn theo nguyên tắc bổ sung.
ChấtđồngđẳngcủaThyminetrongthuốczidovudinekhôngcónhóm3’-OHnênsẽlàmdừng quá trìnhtổng hợp DNA, do vậy virus HIV sẽ không nhân lên được.
Thuốc zidovidine không tác động trực tiếp lên quá trình nhân đôi DNAcủa tế bào người.
Xét hệ gene nhân ở 1 loài động vật. Bảng 2 thể hiện một chuỗi polynucleotide của một gene mã hóa cho chuỗi polypeptide có trình tự amino acid là MATE (mỗi chữ cái là 1 loại amino acid), các nucleotide từ số 1 đến số 5 chưa xác định. Một đột biến mất một cặp nucleotide đã làm thay đổi chuỗi polypeptide thành MATEK. Chuỗi polynucleotide ban đầu và chuỗi polynucleotide sau đột biến đều bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và kết thúc bằng bộ ba kết thúc.
Chuỗi polypeptide | M | A | T | E | (STOP) |
| |||||||||||||
Chuỗi polynucleotide | A | T | G | G | C | T | A | C | T | G | A | A | T | 1 | 2 | 3 | 4 | G | 5 |
Bảng 2
Chuỗi polynucleotide trên là mạch mã hoá của gene.
Cặp nucleotide bị mất ở vị trí số 1 hoặc số 2.
Vị trí số 3 là nucleotit loại A.
Có thể xác định chính xác loại nucleotit vị trí số 4 và 5.
Một cơ thể động vật có bộ NST lưỡng bội, xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường. Người ta tiến hành quan sát quá trình giảm phân của 3 tinh bào (X, Y, Z) có cùng kiểu gene của cơ thể này ở các thời điềm phân bào khác nhau và vẽ lại các hình như sau:

Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Dựa vào hình vẽ, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Hình 5: tế bào X đang ở kì sau I; hình 6: tế bào Y đang ở kì giữa II; hình 7: tế bào Z đang ở kì sau II.
Kiểu gene của 3 tế bào là AB/ab Dd và có một trong 3 hình người ta đã viết sai kiểu gen trên NST.
Khi kết thúc quá trình phân bào của 3 tinh bào trên có thể cho tỉ lệ giao tử là 5 : 5 : 1 : 1.
Cơ thể trên giảm phân thì loại giao tử mang 3 allele trội luôn nhỏ hơn giao tử mang 1 allele trội.
Bảng 3 thể hiện số lượng các allele và sự xuất hiện hay không của protein Z trong một tế bào sinh dưỡng bình thường của 6 người trong một gia đình (dấu “?”biểu thị chưa biết số lượng); bố mẹ thuộc thế hệ I; con cái thuộc thế hệ II, trong đó có 2 người con ruột, 1 người con dâu và 1 người con rể.
Xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 allele (A, a và B, b) liên kết hoàn toàn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Khi kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B thì tế bào sẽ tổng hợp được protein Z.
Bảng 3
| I1 | I2 | II1 | II2 | II3 | II4 |
Số lượng allele A | 1 | ? | 1 | 0 | ? | 1 |
Số lượng allele a | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 |
Số lượng allele B | ? | 1 | ? | 0 | 2 | ? |
Số lượng allele b | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 |
Protein Z | Có | Có | có | Không | Có | Không |
Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
Người II2 là con dâu, người II3 là con gái ruột và người II4 có thể là con rể.
Nếu việc thiếu hụt protein Z là một đặc điểm không tốt, thì những người thiếu protein Z trong tế bào không nên lấy nhau, vì con của họ sinh ra chắc chắn không có protein Z.
Xác suất để một đứa cháu nội của cặp vợ chồng ở thế hệ I có khả năng tổng hợp protein Z trong tế bào là 50%.
Kiểu gene của người II1 có thể là XAb XaB.
PHẦN 3. Trả lời ngắn:
Ở thực vật, (A) quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với (a) quy định hoa trắng; trong quần thể xuất hiện các dạng đột biến 4n liên quan đến cặp NST mang gene quy định màu hoa. Ngoài ra không xuất hiện thêm các đột biến mới, các hợp tử có sức sống như nhau, các giao tử sinh ra đều có khả năng tham gia sinh sản như nhau.Theo lý thuyết, khi chọn 2 cây lai với nhau, đời con thu được tỷ lệ kiểu hình là 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng. Số phép lai thoả mãn là bao nhiêu?
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt, allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai P: ABab XD Xd× ABab XD Y thu được F1. Ở F1 có tổng số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là bao nhiêu phần trăm?
Các nhà khoa học đã xác định được rằng mRNA nhân tạo có trình tự gồm toàn nucleotide loại U (polyU) chứa mã di truyền mã hóa cho amino acid phenylalanine. Một thí nghiệm đã được tiến hành như sau:
1. Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa dịch chiết tế bào vi khuẩn, đánh số thứ tự 1 và 2. Trong dịch chiết có đầy đủ các thành phần cần thiết cho quá trình dịch mã nhưng không có mRNA.
2. Bổ sung phenylalanine có đánh dấu phóng xạ vào mỗi ống.
3. Bổ sung mRNA polyU vào ống 1, bổ sung nước cất vào ống 2.
4. Kiểm tra hoạt độ phóng xạ trong các mẫu protein thu được ở mỗi ống theo thời gian.
Kết quả thu được như đồ thị Hình 8.
Cho các kết luận sau:
1. Mục đích thí nghiệm là nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ amino acid đến tốc độ dịch mã.
2. Đường A tương ứng với kết quả thí nghiệm ở ống 1.
3. Kết quả thí nghiệm cho thấy quá trình tổng hợp protein có thể xảy ra mà không cần mRNA.
4. Nếu giữ nguyên thành phần của ống 1 và bổ sung mRNA polyC vào ống 2 thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
Viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các kết luận đúng?
Một loài thực vật lưỡng bội, màu hoa của cây do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định; kiểu gen có cả alen A và alen B quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng; alen D quy định thân cao, trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp. Phép lai P: cây hoa đỏ, thân thấp × cây hoa trắng, thân thấp, thu được F1; cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có loại kiểu hình hoa đỏ, thân thấp chiếm tỉ lệ 28,125%. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ, thân thấp ở F2, các cây có 3 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
Ở người, xét 3 gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các alen A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các alen đột biến lặn tương ứng a, b, d không tạo các enzim. Sơ đồ chuyển hoá như sau:

Khi các cơ chất (A, B, D) không được chuyển hoá sẽ bị tích luỹ trong tế bào và gây bệnh. Các gen biểu hiện ra 4 loại kiểu hình khác nhau. Số loại kiểu gen tương ứng với mỗi loại kiểu hình được thể hiện trong bảng dưới đây.
STT | Kiểu hình | Số kiểu gen tương ứng |
1 | Khoẻ mạnh | 8 |
2 | Bệnh 1 | 4 |
3 | Bệnh 2 | 6 |
4 | Bệnh 3 | 9 |
Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gen mang đủ các loại alen. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là bao nhiêu phần trăm?








