Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Sầm Sơn - Thanh Hoá có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở người, bệnh do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể được phát hiện là?
Bệnh bạch tạng.
Hội chứng 3X.
Hội chứng Tớcnơ ở người.
Bệnh ung thư máu ở người.
Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.
Sự nhân đôi DNA chỉ xẩy ra ở một điểm trong một phân tử DNA tạo ra nhiều đơn vị tái bản.
Trong quá trình nhân đôi DNA , enzyme DNA polimerase tham gia tháo xoắn phân tử DNA.
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn vừa mới được tổng hợp.
Trong quá trình nhân đôi DNA, có sự liên kết bổ sung giữa A với T , G với C và ngược lại.
sợi siêu xoắn.
nuclêôxôm.
sợi nhiễm sắc.
sợi cơ bản.
Đảo đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Mất đoạn NST
Dị đa bội.
AAbb.
aabb.
AABB.
AaBb.
Liệu pháp gene là phương pháp
gây đột biến để biến đổi các gene gây bệnh trong cơ thể người thành các gene lành.
Loại bỏ ra khỏi cơ thể các sản phẩm dịch mã của gene gây bệnh.
Sử dụng plasmid làm thể truyền để thay thế các gene bệnh bằng gene lành.
Sử dụng virus làm thể truyền để thay thế các gene bệnh bằng gene lành.
Chất lượng.
Số lượng.
Trội lặn hoàn toàn.
Trội lặn không hoàn toàn.
công nghệ gene.
công nghệ tế bào.
phương pháp gây đột biến.
phương pháp lai hữu tính.
bị tiêu diệt hoàn toàn.
sinh trưởng và phát triển bình thường.
tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trườņg một loại thuốc kháng sinh khác.
Hướng dẫn giải: Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường do đã có kiểu hình kháng lại tetracycline D sai, khi thêm một loại thuốc kháng sinh khác, do không biết dòng vi khuẩn này có kiểu gene kháng lại thuốc mới thêm hay không nên không thể kết luận được. Đáp án cần chọn là: B
Tất cả con đực và con cái đều có màu hồng.
Ở giới cái có 50% là màu xanh lá cây và ở giới đực có 50% là màu hồng.
Ở giới cái 100% là màu xanh lá cây và ở giới đực 100% là màu hồng.
Tất cả con đực và con cái đều có màu xanh lá cây.
Gải thích: Châu chấu có kiểu NST giới tính XX ở giới cái và XO ở giới đực. P: XaXa x XAO thu được F1 1XAXa: 1XaO.

Tếbào1, 2cóthểthuộccùngmộtcơthể.
Tếbào2 đangởkì giữacủa giảm phân II.
Cả 3tếbàocóthểđềulà tếbàosinhdưỡng.
Kết thúc phân bào, tế bào 1 tạo ra hai tế bào con có bộ NST 2n= 4.
Nghiến cứu phả hệ.
Nghiên cứu phân tử.
Nghiên cứu quần thể.
Nghiên cứu tế bào.
Thoài hóa giống.
Ưu thế lai.
Bất thụ.
Siêu trội.
Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới.

Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai cặp NST khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Trong một gia đình, cả người vợ và người chồng đều có nhóm máu O, sinh đứa con thứ nhất có nhóm máu A, đứa con thứ 2 có nhóm máu B. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự di truyền nhóm máu ở gia đình trên?
Kiểu gene của người nhóm máu A luôn chứa allele H.
Người vợ hoặc người chồng trong gia đình nói trên có kiểu gene hh IAIB
Đứa con tiếp theo của cặp vợ chồng này có thể có nhóm máu AB.
Nếu người con thứ nhất của gia đình trên kết hôn với người có nhóm máu AB thì có thể sinh ra con có nhóm máu O.
Sơ đồ sau mô tả 1 giai đoạn của cơ chế di truyền:

Phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình trên xảy ra không theo nguyên tắc bổ sung sẽ phát sinh đột biến gen.
Quá trình trên có sự khớp bổ sung giữa codon mở đầu với anticodon UAC.
Quá trình trên cần sự tham gia trực tiếp của enzyme DNA polymerase.
Nếu sai sót trong quá trình trên thì sẽ di truyền qua các thế hệ.
Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 1 amino acid.
Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1) thì có 7 bộ ba trên mRNA không tham gia dịch mã.
Để thu được chuỗi polypeptide dài nhất, thì mạch I là mạch bổ sung, chiều phiên mã trên mạch I là từ (1) sang (2).
Để thu được chuỗi polypeptide dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’
A. Sai vì mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 4 amino acid.
B. Sai vì trên mạch I có tổng cộng 11 bộ ba, bộ mã kết thúc nằm ở vị trí 3, bộ ba mở đầu ở vị trí 1.
C. Sai vì mạch I không tham gia phiên mã.
D. Đúng, để thu được chuỗi polypeptit dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5’ suy ra mạch II là mạch khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1).
Ở người, hội chứng Down có thể chia làm hai loại là sơ cấp và thứ cấp. Hợp tử mang 3 NST 21, phát triển thành cơ thể mang hội chứng Down sơ cấp. Có khoảng 4% người mang hội chứng Down thứ cấp là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 theo sơ đồ sau:
|
Trong một gia đình: Anh A bình thường sinh một người con bị hội chứng Down, chị của anh A bình thường cũng sinh được một người con gái mắc hội chứng Down, anh trai của anh A bị Down. Biết rằng trong phân bào quá trình phân li NST diễn ra bình thường và không xuất hiện đột biến mới. Cho các nhận định sau :
I. Hội chứng Down trong gia đình trên có thể thuộc nhóm hội chứng Down sơ cấp.
II. Anh A có 46 NST trong tế bào sinh dưỡng.
III. Chị của anh A có 45 NST trong tể bào sinh dưỡng.
IV. Anh trai của anh A có 46 NST trong tế bào sinh dưỡng.
Có bao nhiêu nhận định trên là đúng?
1
2.
3.
4.
I. sai vì hội chứng Down trong gia đình này là nhóm hội chứng Down thứ cấp vì có tính di truyền và cho biết quá trình phân li NST diễn ra bình thường.
II. sai vì anh A có 45 NST trong tế bào sinh dưỡng nhưng mang 1 NST chuyển đoạn 14+21à vẫn biểu hiện bình thường và tạo giao tử mang ĐB.
III. đúng vì chị của anh A mang ĐB chuyển đoạn và có 45 NST trong tế bào sinh dưỡng.
IV. đúng vì anh trai của anh A bị Down thứ cấp có 46 NST trong đó có 1 NST chuyển đoạn (14+21).
Ở thế hệ P tần số alen a ở giới đực là 10%.
Ở F1 số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm 3%.
Ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp lặn chiếm 14%.
Ở thế hệ P cấu trúc di truyền ở giới đực có thể là 0,8AA: 0,2Aa
Tần số alen ở giới cái: A = 0,6 + 0,2:2 = 0,7; a = 0,3
Khi cân bằng di truyền, tần số alen của quần thể là: 0,8A; 0,2a.
Do tỷ lệ đực cái là 1:1 → tần số alen ở giới đực là: A = 0,8×2 – 0,7 = 0,9; a = 0,1.
A đúng
B sai, ở F1: (0,7A:0,3a)(0,9A:0,1a) → Aa = 0,7×0,1 + 0,9×0,3 = 0,34
C đúng.
D đúng. Tỷ lệ đồng hợp lặn ở F1 = 0,3×0,1 = 0,03.
Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia), viết tắt là Thal, là một bệnh do gene đột biến lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Người bị bệnh biểu hiện bệnh ở dạng hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu ở nhiều mức độ. Theo thống kê được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ y tế năm 2019, bệnh Thal gặp ở tất cả các dân tộc khắp cả nước, tuy nhiên thường gặp ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa, ít gặp ở người dân tộc Kinh. Cụ thể, tỉ lệ mắc bệnh:
Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa là từ 20% - 40% và có sự thay thổi qua các thế hệ.
Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ.
Với giả thiết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau, và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên. Phát biểu nào sau đây đúng?
Cấu trúc di truyền của quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh chưa cân bằng.
Trong quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh có tỉ lệ người không mang gene bệnh là 91%.
Các dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tần số đột biến ở gene này cao hơn so với ở dân tộc Kinh.
Một trong các biện pháp giúp giảm tỉ lệ người mắc bệnh ở nhóm 1 là tăng cường tuyên truyền cho người dân về nguy cơ của kết hôn cận huyết.
Giải thích: - Quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh kết hôn ngẫu nhiên và có tỉ lệ người bị bệnh duy trì ổn định chứng tỏ đang cân bằng di truyền. A sai
- Quần thể người dân tộc kinh có aa = 9% → a = 0,3 → A = 0,7 → AA = 0,49 = 49%. B sai
- Tần số đột biến gene phụ thuộc vào liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và độ bền vững của gene.
- Ở các dân tộc thiểu số hiện nay do ảnh hưởng của những quan niệm, thành kiến, phong tục tập quán lạc hậu. Đặc biệt, do điều kiện kinh tế khó khăn, chậm phát triển nên chưa nhận thức được hậu quả của kết hôn cận huyết là một trong những nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc bệnh.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Để xác định đột biến xảy ra ở vị trí nào trong operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta đánh giá mức độ biểu hiện của gene lacZ ở 3 chủng đột biến trong điều kiện nuôi cấy không có lactose và có lactose. Đồ thị hình bên cho thấy mức độ biểu hiện của gene lacZ ở các chủng đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường (thời điểm A).

Dựa vào sơ đồ hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Sự biểu hiện của gene lacZ ở chủng 1 và chủng 2 gây lãng phí nhiều năng lượng của tế bào.
Chủng 3 có thể xảy ra đột biến ở vùng P của operon lac làm tăng khả năng liên kết giữa enzyme RNA polymerase với vùng P.
Chủng 2 có thể xảy ra đột biến ở gene lacZ nhưng không ảnh hưởng đến mức độ biểu hiện của gene.
Gene lacZ của chủng 1 có mức độ biểu hiện tối đa ngay cả khi môi trường có hay không có lactose.
SSDD
Kỹ thuật RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) sử dụng các mẫu dò trên nhiễm sắc thể số 21 để tạo ra các vạch đặc trưng cho từng allele (biến thể gen) của bố, mẹ và con. Một cặp vợ chồng (X và Y) có một người con mắc hội chứng Down. Mẫu dò ở nhiễm sắc thể số 21 được sử dụng để xác định RFLP ở bố mẹ và đứa con này. Kết quả được mô tả như hình 3.

A: bất thường không phân li trong giảm phân I của người X
B: bất thường không phân li trong giảm phân II của người Y
Kiểu gen của người X: A1A2; người Y: A3A4.
Kiểu gen của người C và D lần lượt là : A1A2A3; A2A4A4.
SSDD
HƯỚNG DẪN: a) - A: bất thường không phân li trong giảm phân II của người X vì: đoạn dưới có độ dày gấp đôi so với bình thường, đoạn trên sẽ được nhận từ người Y -> đoạn dưới nhận từ người X, vì băng dày -> 2 chromatide chị em không tách nhau ra. - B: bất thường không phân li trong giảm phân I của người Y: do xuất hiện cả 2 băng của người Y -> các cặp NST tương đồng không tách nhau ra trong giảm phân I - C: bất thường không phân li trong giảm phân I của người X - D: bất thường của người Y trong giảm phân II
b) Người X: A1A2; người Y: A3A4 Người A: A2A2A4; Người B: A1A3A4 Người C: A1A2A3 |
Người D: A2A4A4
Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp ở F1 chiếm 26% thì P xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.
Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene ở F1chiếm 26% thì F1 mang 4 alene trội chiếm tỷ lệ 9%.
Nếu tổng tỉ lệ kiểu gen có 1 alene trội ở F1 chiếm 21% thì P xảy ra hoán vị gen với tần số30% và F1 có 2,25% kiểu gene có 4 alene trội.
Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene lặn ở F1 chiếm 10,24% thì có 72% số tế bào đời P giảm phân xảy ra hoán vị gene và F1 có 21,04% kiểu gene có 3 alen trội.
DSSS

Ở loài mèo Xiêm thường có bộ lông sẫm màu hơnở tai, mũi, bàn chân và đuôi. Các thí nghiệm thực tế đã cho thấy rằng nếu để mèo Xiêm ở ngoài trời trong thời gian nhiều hơn một giờ mỗi ngày và liên tục sáu ngày mỗi tuần (mèo nuôi ngoài trời) trong điều kiện thời tiết rất lạnh thì bộ lông của nó sẽ trở nên sẫm màu hơn ở cả những bộ phận khác trên cơ thể. Và ngược lại, nếu mèo Xiêm được nuôi trong nhà hoặc thời gian ngoài trời ít hơn thì phần lông sẫm màu trên cơ thể của nó sẽ không thay đổi trong suốt cả năm. Đồ thị theo dõi sự thay đổi màu lông của loài mèo Xiêm khi được nuôi ở các điều kiện khác nhau được thể hiện ở hình dưới đây.

Màu sắc lông của mèo Xiêm thường sẫm màu hơn ở những vùng lạnh hơn so với nhiệt độ trung bình trên cơ thể.
Khả thay đổi màu sắc lông ở mèo Xiêm do sự thay đổi nhiệt độ trong môi trường quyết định.
Theo đồ thị, nếu mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có 45% cơ thể được bao phủ bởi bộ lông sẫm màu thì nhiệt độ ngoài trời sẽ xấp xỉ là 3°C.
Giả sử có một số con mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có phần trăm độ che phủ bởi bộ lông sẫm màu là 50%, con chúng sinh ra được đưa vào nuôi trong nhà với điều kiện thời tiết ấm áp hơn (>7°C) thì theo lí thuyết, màu lông của mèo con cũng vẫn được di truyền từ bố mẹ chúng với độ che phủ bởi bộ lông sẫm màu là 50%.
a)Đ
b) sai vì do kiểu gene quyết định
c) Đ
d) Sai vì bố mẹ không di truyền cho con tính trạng hình thành sẵn.
Để nghiên cứu một gene tiến hoá nhanh hay chậm, các nhà khoa học có thể dùng phương pháp so sánh một số gene từ hai loài gần tương tự, ví như ở người và chuột như được minh hoạ ở bảng dưới đây.
Gene mã hoá protein | Số amino acid | Sai nghĩa | |
Sai nghĩa | Đồng nghĩa | ||
Histone H3 | 135 | 0.0 | 4.5 |
Hemoglobin α | 141 | 0.6 | 4.4 |
Interferon γ | 136 | 3.1 | 5.5 |
Kết quả đo tốc độ đột biến đồng nghĩa (thay đổi trình tự gene nhưng không làm thay đổi amino acid) và đột biến sai nghĩa (làm thay đổi amino acid) được trình bày trong bảng (tốc độ được xác định bằng cách so sánh trình tự gene chuột và người, thể hiện qua những nucleotide thay thế tại mỗi vị trí trong 109 năm, tỷ lệ thay thế sai nghĩa trung bình ở đa số các gene của chuột và người vào khoảng 0,8).
Ở cả ba gene tốc độ đột biến sai nghĩa chậm hơn đột biến đồng nghĩa là do đột biến này có thể làm thay đổi chức năng của protein, gây hại cho thể đột biến nên chúng có xu hướng bị chọn lọc tự nhiên chống lại.
Tốc độ đột biến sai nghĩa ở gene histone H3bằng không chứng tỏ cấu trúc của gene này vô cùng bền vững nên khó bị đột biến.
Interferon thuộc hệ thống miễn dịch của cơ thể nên hầu như tất cả các amino acid bị thay thế trong interferon γ đều làm mất chức năng của interferon γ, gây hại cho cơ thể nên gene của chúng được bảo tồn cao nhất.
Sự bảo thủ khắc nghiệt của protein histon H3 chứng tỏ bất kỳ thay đổi nào trong gene đều có thể dẫn đến sai hỏng biểu hiện gene, sẽ tạo thành cấu trúc nhiễm sắc không hoàn chỉnh,…
Hướng dẫn giải:
a – đúng, b – sai, c – sai, d – đúng
a.đúng
- Vì đột biến thay thế đồng nghĩa không làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi polipeptit nên chúng thường không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của cá thể và do đó không bị chọn lọc tự nhiên chống lại.
- Ngược lại, những đột biến thay thế sai nghĩa làm thay đổi axit amin mới ở vị trí tương ứng so với protein cũ, có thể thay đổi chức năng của protein được mã hoá và gây ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật. Vì hầu hết axit amin bị thay thế làm mất chức năng của protein, gây hại cho cơ thể nên chúng có xu hướng bị chọn lọc tự nhiên chống lại.
b.sai do gene histone H3có tốc độ đột biến đồng nghĩa giống các gene khác. Điều này chứng tỏ tỉ lệ bị đột biến của chúng cũng tương tự các gene bình thường.
c. sai do gene Interferon γ có tốc độ đột biến sai nghĩa và đồng nghĩa cao hơn các gene khác chứng tỏ gene được bảo tồn kém nhất.
d. đúng do protein histon là loại protein tham gia vào thành phần cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Một nhà khoa học nghiên cứu về trình tự của một đoạn DNA. Ông tách đoạn DNA kép này thành 2 mạch đơn rồi phân tích thành phần base của từng mạch. Mạch làm khuôn cho phiên mã được bổ sung các yếu tố cần thiết cho quá trình phiên mã xảy ra gọi là hỗn hợp A. Riêng hỗn hợp B và hỗn hợp C còn bổ sung thêm một số thành phần khác có liên quan đến xử lý mRNA. Tỉ lệ phần trăm các loại base của từng mạch đơn DNA và mRNA từ 3 hỗn hợp trên được thể hiện ở dưới đây:
| |||||
| Tỷ lệ các Nu (%) | ||||
Thành phần | A | G | C | T | U |
Mạch đơn DNA I | 19.1 | 26.0 | 31.0 | 23.9 | 0 |
Mạch đơn DNA II | 24.2 | 30.8 | 25.7 | 19.3 | 0 |
mRNA từ hỗn hợp A | 19.0 | 25.9 | 30.8 | 0 | 24.3 |
mRNA từ hỗn hợp B | 23.2 | 27.6 | 22.9 | 0 | 26.3 |
mRNA từ hỗn hợp C | 36.0 | 23.0 | 19.1 | 0 | 21.9 |
Từ dữ liệu hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Mạch đơn DNA I và mạch đơn DNAII có khả năng là 2 mạch của một đoạn DNA kép.
Vì tỉ lệ các base giữa mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau nên mạch đơn I đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã.
Vì tỉ lệ các bazơ nitơ của mRNA từ hỗn hợp B khác biệt nhiều và không có tính quy luật so với mRNA từ hỗn hợp A, có thể mRNA từ hỗn hợp B đã bị cắt bỏ một số đoạn, nhiều khả năng là sự cắt bỏ các intron.
Nucleotide loại A và U đã được gắn thêm vào mRNA thu được từ hỗn hợp C sau quá trình phiên mã.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a – đúng, b – sai, c – đúng, d – sai
a. đúng vì Tỉ lệ các base bổ sung giữa mạch đơn I và mạch đơn II gần như bằng nhau (AI = TII ~ 19%, TI = AII ~ 24%, GI = CII ~ 26%, CI = GII ~ 31%)
b. sai vì mạch đơn I và mRNA từ hỗn hợp A gần như giống nhau nên mạch đơn I là mạch bổ sung còn mạch II là mạch mã gốc.
d. sai vì cả 3 loại base U, G, C của mRNA từ hỗn hợp C đều bị giảm so với hỗn hợp A, chỉ có duy nhất base loại A tăng mạnh (từ 19% lên 36%), điều này chứng tỏ các nucleotide loại A đã được gắn thêm vào mRNA sau quá trình phiên mã.
PHẦN III: Thí sinh điền kết quả của mỗi câu (từ câu 1 đến câu 6) vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gen (M, Z, P) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?
Ở một loài thực vật, allele A quy định quả dài trội hoàn toàn so với allele a quy định quả ngắn; allele B quy định quả có lông trội hoàn toàn so với allele b quy định quả không có lông; allele D quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai P: cây quả dài, có lông, hoa tím có kiểu gen dị hợp tử về ba cặp gene (cây X) với cây quả dài, không có lông, hoa tím có kiểu gene dị hợp tử về hai cặp gene thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình khác nhau. Biết không xảy ra đột biến, các gene đang xét đều nằm trên NST thường, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Tính theo lí thuyết, số kiểu gene tối đa của cây X là
Hướng dẫn: 6
P: (Aa, Bb, Dd) × (Aa, bb, Dd) * Trường hợp 1: 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST P: AaBbDd × AabbDd → F1: 2 × 2 × 2 = 8 loại kiểu hình → không phù hợp. * Trường hợp 2: 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST - P: (AaBb)Dd × (Aabb)Dd Kiểu gen cần tìm: Dd hoặc Dd. - P: Aa(BbDd) × Aa(bbDd) →Kiểu gen cần tìm: Aa hoặc Aa . - P: (AaDd)Bb × (AaDd)bb Kiểu gen cần tìm: Bb hoặc Bb. * Trường hợp 3: 3 cặp gen nằm trên 1 cặp NST Trường hợp này tạo ra F1 tối đa 4 loại kiểu gen (vì không có HVG) →F1: tối đa có 4 loại kiểu hình → không phù hợp. Vậy có 6 kiểu gen thỏa mãn.
Ở một loài động vật, con đực là giới đồng giao tử, màu mắt do một gen có 3 alen trội lặn hoàn toàn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Ở thế hệ P, khi cho con đực mắt đỏ giao phối với con cái mắt trắng, thu được F1 có tỉ lệ 1 con cái mắt đỏ : 1 con cái mắt nâu : 1 con đực mắt đỏ : 1 con đực mắt nâu. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, trong những con mắt nâu của F2, tỉ lệ đực : cái sẽ là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải: Đáp án: 32 Từ F1 → Đỏ > nâu > trắng. Quy ước: A1: đỏ, A2: nâu, a: trắng. P: XA1XA2 x XaY → F1: XA1Xa : XA2Xa : XA1Y : XA2Y F1 x F1: (XA1Xa : XA2Xa) x (XA1Y : XA2Y) F2: con mắt nâu có: 3XA2X- : 2XA2Y (3 đực: 2 cái)
Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây A), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên cặp nhiễm sắc thể số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử. Theo lí thuyết, cây A có bộ nhiễm sắc thể 2n là bao nhiêu?
Hình sau mô tả sơ đồ phả hệ một bệnh di truyền ở người, bệnh do một trong hai allele của một gene quy định. Kết quả phân tích các đoạn DNA mang các allele trên gene này của 11 người trong phả hệ được thể hiện trong bảng điện di dưới đây. Biết rằng ô đen: người bị bệnh; ô trắng: người bình thường.

HƯỚNG DẪN -Bệnh do gene lặn quy định vì theo kết quả điện di những người bị bệnh số 2,5,7 có 1 băng => kiểu gene đồng hợp; người bình thường có 2 băng => kiểu gen dị hợp -Gene quy định tính trạng nằm trên NST thường vì người nam đều có 2 băng ó mang 2 allele của một gene - Kiểu gen: Quy ước gene A: bình thường; a: bị bệnh Người số 2,5,7 là aa; người còn lại Aa b) 10 và 11 đều có kiểu gene Aa => F ¾ bình thường; ¼ bị bệnh |
Xác suất sinh con trai bình thường = ¾.1/2 = 0,38
Phần lớn ruồi quả (Drosophila melanogaster) đều có mắt đỏ.Một nhà di truyền học tìm thấy 3 chủng đột biến khác nhau qui định màu mắt trắng. Cô ta cho lai gần trong các chủng đột biến qua nhiều đời để tạo ra 3 chủng ruồi quả mà các chủng đó chỉ sinh con mắt trắng. Sau đó cô ta lai giữa các chủng để tạo thế hệ F1( xem bảng dưới), tất cả đều mắt đỏ. Từ mỗi F1 cô ta đã tạo ra được thế hệ con lai F2 đều với tỉ lệ 9 đỏ: 7 trắng. Có bao nhiêu gene khác locus đã tham gia qui định màu mắt?
ĐA: 3
Phép lai | F1 | F2 |
Chủng 1 x Chủng 2 | Đỏ | 9 đỏ : 7 trắng |
Chủng 1 x Chủng 3 | Đỏ | 9 đỏ : 7 trắng |
Chủng 2 x Chủng 3 | Đỏ | 9 đỏ : 7 trắng |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















