Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Nghệ An đợt 3 có đáp án - Đề Tự luận
5 câu hỏi
(2,5 điểm).
1.Mối quan hệ giữa cường độ quang hợp với cường độ ánh sáng và nhiệt độ được minh họa trong các hình 1A và 1B dưới đây. Trong đó, cường độ quang hợp được tính theo hàm lượng CO2 cây hấp thụ (đo tại thời điểm hấp thụ).

a. Có thể dựa vào Im để phân biệt thực vật C3 và C4 không? Giải thích.
b. Đường cong (1), (2) và (3) tương ứng với cường độ quang hợp của nhóm thực vật nào trong các thực vật C3, C4 và CAM? Giải thích.
2. Số liệu thực nghiệm về số tế bào khí khổng và lượng hơi nước thoát ra qua lá cây đoạn (Tilia sp.) và cây thường xuân (Hedera helix) trong cùng điều kiện môi trường thể hiện ở bảng 1.
Tên cây | Mặt lá | Số lượng khí khổng/ | Thoát hơi nước (mg/24 giờ) |
Cây đoạn (Tilia sp.) | Mặt trên | 0 | 200 |
Mặt dưới | 60 | 490 | |
Cây thường xuân (Hedera helix) | Mặt trên | 0 | 0 |
Mặt dưới | 80 | 180 |
a. Vì sao mặt trên lá cây đoạn và cây thường xuân đều không có khí khổng nhưng ở cây đoạn lại có thoát hơi nước ở mặt trên còn cây thường xuân thì không?
b. Tại sao mặt dưới của lá cây đoạn có số khí khổng ít hơn cây thường xuân nhưng lượng hơi nước thoát ra lại nhiều hơn?
Câu I | Nội dung | Điểm |
1 | a. Được. Vì điểm bão hòa ánh sáng Im của thực vật C3 có giá trị gần 1/3 ánh sáng mặt trời toàn phần (khoảng 30.000 lux) còn thực vật C4 có Im cao hơn gần với ánh sáng mặt trời toàn phần (khoảng 90.000 lux). ( Hs có thể trình bày điểm bù ánh sáng của C4 cao hơn C3) |
0,5 |
b. - Đường cong (1) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật CAM do thực vật CAM mở khí khổng vào ban đêm nên thời điểm hấp thu CO2 có nhiệt độ thấp và cường độ quang hợp thấp hơn thực vật C3, C4. - Đường cong (3) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C4 do cường độ quang hợp của nhóm thực vật này cao nhất trong 3 nhóm C3, C4 và CAM đồng thời nhiệt độ tối ưu cho quang hợp cũng cao (trên 35oC). - Đường cong (2) tương ứng với cường độ quang hợp của thực vật C3 vì cường độ quang hợp của nhóm thực vật này thấp hơn thực vật C4 và nhiệt độ tối ưu cho quang hợp gần 30oC. |
0,25
0,25
0,25 | |
2
| a. Cutin mặt trên lá cây đoạn mỏng, cutin mặt trên của lá cây thường xuân dày → cây đoạn thoát hơi nước, cây thường xuân không thoát hơi nước. |
0,5 |
b. - Do kích thước, độ mở khí khổng lớn hơn. - Do đặc điểm sinh lý khác nhau. - Lớp cutin mỏng hơn. |
0,25 0,25 0,25 |
(2,5 điểm).
1.
a. Cho các nhóm động vật sau: châu chấu, gà, ốc, trâu, cua, giun đất. Hãy xếp chúng vào các hình thức hô hấp phù hợp?
b. Hình bên là hình vẽ mô tả một thí nghiệm với 2 châu chấu còn sống. Bình A cố định châu chấu ngập phần bụng trong nước, bình B cố định châu chấu ngập phần đầu và ngực trong nước. Châu chấu ở bình nào sẽ chết nhanh hơn? Vì sao?

2.
Đồ thị sau biểu thị sự thay đổi ba thông số trong cấu tạo và hoạt động sinh lí của hệ mạch máu: Cho biết mỗi đồ thị (A, B, C) biểu thị thông số nào? Giải thích. Nêu ý nghĩa của sự biến đổi thông số C đối với tế bào, cơ thể?

3. Tại sao khi bị hở van nhĩ thất (van đóng không kín), sức khỏe của người bệnh ngày càng giảm sút?
Câu II | Nội dung | Điểm |
1.
| a. Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể: giun đất. Trao đổi khí qua mang: ốc, cua. Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí: châu chấu. Trao đổi khí bằng phổi: trâu, gà. |
0,125 0,125 0,125 0,125 |
b. Châu chấu chết trước là châu chấu ở bình A. (0.25) Giải thích: Châu chấu hô hấp bằng ống khí, ống khí thông với bên ngoài qua lỗ thở nằm ở phần bụng nên châu chấu ở bình A có các lỗ thở nằm trong môi trường nước không thông khí được nên nó sẽ bị ngạt và chết trước. (0.25) |
0,25
0,25 | |
2
| a. Đường A biểu thị huyết áp vì càng xa tim thì huyết áp càng giảm Đường B biểu thị tổng tiết diện hệ mạch vì mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất. Đường C biểu thị vận tốc máu vì vận tốc máu phụ thuộc vào tổng tiết diện mạch. Ý nghĩa vận tốc máu: Vận tốc máu nhanh ở động mạch để kịp thời cung cấp máu cho tế bào, cơ quan; Vận tốc máu chậm ở mao mạch để dễ dàng trao đổi chất. |
0,25 0,25
0,25
0,25 |
3 | Khi bị hở van nhĩ thất một lượng máu quay trở lại tâm nhĩ làm cho máu đi vào cung động mạch chủ ít hơn, khi đó để duy trì lưu lượng máu qua tim đòi hỏi nó phải đập nhanh hơn. Tình trạng này kéo dài liên tục làm cho tim bị suy dẫn đến lượng máu cung cấp cho các cơ quan giảm vì thế sức khỏe của bệnh nhân bị giảm sút nếu không được điều trị kịp thời. |
0.5 |
(2,5 điểm).
1. Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng 15N. Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N.

a. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y là bao nhiêu?
b. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là bao nhiêu?
2. Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gen A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gen chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

a. Gene A, B, C sử dụng mạch nào làm khuôn để tổng hợp mARN? Giải thích.
b. Nếu gene B không nhân đôi thì gene A có nhân đôi không? Giải thích.
3. Một phân tử mARN gồm 62 bộ ba có trình tự nucleotide như sau:
5’AUG-UUU-CCC-GGG…..UAA……..UAG3’
Thứ tự bộ ba 1 2 3 4 41 62
Biết rằng ngoài bộ ba UAA ở vị trí số 41 và bộ ba UAG ở vị trí số 62 thì trên phân tử mRNA trên không xuất hiện thêm bộ ba kết thúc nào khác. Phân tử mRNA này tiến hành dịch mã có 4 ribôxôm trượt qua 1 lần. Quá trình dịch mã này cần môi trường cung cấp bao nhiêu amino acid?
Câu III | Nội dung | Điểm |
1
| a. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y còn 12,5% |
0,5 |
b. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y là 6,25%, còn tỉ lệ DNA ở vị trí Z là 93,75%. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí D so với DNA ở vị trí Z là 1/15 |
0,25
0,25 | |
2 | - Có 5 intron trong gene này. - Gene ở sinh vật nhân thực phiên mã tạo mRNA sơ khai -> cắt bỏ intron -> mRNA trưởng thành. Các đoạn vòng là do các đoạn intron trên gene không bắt cặp bổ sung với mRNA trưởng thành. | 0,5 0,5 |
3 | Quá trình dịch mã của ribosome sẽ chạy từ bộ ba mở đầu tới bộ ba kết thúc UAA ở vị trí 41 → mỗi lần ribosome trượt qua cần môi trường cung cấp 40 amino acid (bao gồm cả amino acid mở đầu). → 4 phân tử ribosome trượt qua cần môi trường cung cấp 40 × 4 = 160 amino acid. (Thí sinh giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm như đáp án) |
0,5
|
(3,0 điểm).
1. Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:
Chủng 1 | R⁺ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁻ |
Chủng 2 | R⁺ P⁻ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺ |
Chủng 3 | R⁻ P⁺ O⁺ Z⁺ Y⁺ A⁺ |
Chủng 4 | R⁺ P⁺ O⁻ Z⁺ Y⁺ A⁺ |
R: gene điều hoà; P: vùng khởi động; O: vùng vận hành; Z, Y, A: các gene cấu trúc. | |
Trong đó, dấu (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu (–) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng.
Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc? Giải thích.
2. Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 1). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau.
Chủng | Phenyinpyruvate (Phenylpyruvate) | Prephenate (Prephenate) | Corismate (Chorismate) | Phenylalanine (Phenylalanine) |
Kiểu dại | + | + | + | + |
Đột biến 1 | - | - | - | + |
Đột biến 2 | - | - | + | + |
Đột biến 3 | - | + | + | + |
Kí hiệu: + (mọc); - (không mọc)
Các nhận định dưới dây Đúng hay Sai? Giải thích?
a. Chủng đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.
b. Chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.
c. Chủng đột biến 3 xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và sau prephenate.
d. Thứ tự xuất hiện các chủng đột biến là chủng 3 → Chủng 2 → Chủng 1.
3. Cirpofloxacin, erythromycin, và acyclovir là các loại thuốc phổ biến được dùng để điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus. Khả năng của các loại thuốc được thể hiện ở bảng dưới đây:
Thuốc | Đặc điểm |
Erythromycin (kháng sinh) | Liên kết vào phía trước vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome |
Acyclovir (kháng virus) | Một chất tương tự Guanin |
Ciprofloxacin (kháng sinh) | Ức chế DNA gyrase |
Trong 3 loại thuốc được xét đến thì loại nào chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus? Giải thích.
Câu IV | Nội dung | Điểm |
1 | Có 3 chủng là chủng 1, chủng 3, chủng 4. - Chủng 1 đột biến ở lac A, tức không ảnh hưởng khả năng phiên mã. - Chủng 2 đột biến ở vùng P, do enzyme RNA pol không bám vào được nên nó không phiên mã kể cả khi có và không có lactose. - Chủng 3 đột biến ở gene R, do không tạo được protein ức chế nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose. - Chủng 4 đột biến ở vùng O, do protein ức chế không bám vào được nên nó có thể phiên mã kể cả khi có và không có lactose. |
0,25 0,25
0,25 0,25 |
2 | a. Đúng. Chủng đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine ⇒ đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp. b. Đúng. Chủng đột biến 2 không sinh trưởng được khi bổ sung chorismate ⇒ chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate. c. Đúng. Chủng đột biến 3 có thể sinh trưởng nếu bổ sung phenylpyruvate hoặc phenylalanine ⇒ đột biến này xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp. d. Đúng. Dựa vào vị trí đột biến trong chuỗi, thứ tự xuất hiện các đột biến từ đầu chuỗi đến cuối chuỗi là đột biến 3 (trước Phenylpyruvate), sau đó là đột biến 2 (trước Prephenate), và cuối cùng là đột biến 1 (trước Phenylalanine). | 0,25
0,25 0,25
0,25 |
3 |
Ciprofloxacin chống vi khuẩn hiệu quả hơn và cũng không ảnh hưởng đến virus |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
(1,5 điểm).
a. Quan sát Hình 1, cho biết tế bào 1 và tế bào 2 đang ở giai đoạn nào của các quá trình phân bào? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể ở 2 kì này trong điều kiện bình thường.

b. Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào con được tạo ra sau khi kết thúc quá trình phân bào của tế bào 1 và tế bào 2.
Câu V | Nội dung | Điểm | ||||||
1 | a. Tế bào 1: kỳ giữa giảm phân 1, tế bào 2 kỳ giữa nguyên phân Khác nhau:
|
0.25
0,25
0,25
0,25 | ||||||
b. - Tế bào 1 tạo ra tế bào có bộ NST n - Tế bào 2 tạo ra tế bào có bộ NST 2n |
0,25 0,25 |

