Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên trường CL - LVT lần 4 - Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
5 câu hỏi
(2 điểm):
1. Mối quan hệ giữa cường độ quang hợp và cường độ ánh sáng và nhiệt độ được minh họa trong các hình A và hình B dưới đây. Trong đó, cường độ quang hợp được tính theo hàm lượng CO2 cây hấp thụ (đo tại thời điểm hấp thụ). Hãy cho biết:
a. Trong giới hạn nhiệt độ từ 15oC đến 25oC, Io có thể trùng với điểm 0 không? Giải thích.
b. Đường cong (1), (2) và (3) tương ứng với cường độ quang hợp của nhóm thực vật nào trong các thực vật C3, C4 và CAM? Giải thích.

Hình 1
2. Tại sao đều không có hô hấp sáng, nhưng thực vật C4 có năng suất cao còn thực vật CAM có năng suất thấp hơn?
1.a
B
2 | 1. a. Io không thể trùng với điểm 0. Vì : - Io là điểm bù ánh sáng , là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp ( nghĩa là CO2 hấp thụ cân bằng với CO2 thải ra do hô hấp ) - Tại điểm 0 là khi không có ánh sáng , nên không có quang hợp à cây chỉ thực hiện hô hấp à không thể là điểm bão hòa ánh sáng . b. – Đường (1) : C3. Vì : C3 là loài có cường độ quang hợp thấp nhất trong ba loài ( do khi cường độ ánh sáng cao C3 sẽ thực hiện hô hấp sáng ) - Đường (2) : CAM . Vì : CAM quang hợp tối ưu ở nhiệt độ trung bình - Đường (3) : C4 . VÌ : C4 có cường độ quang hợp cao nhất và quang hợp được trong môi trường có nhiệt độ cao. 2. Vì TV CAM sử dụng sản phẩm cuối cùng cuả quá trình quang hợp tích lũy dưới dạng tinh bột làm nguyên liệu tái tạo chất nhận CO2 của chu trình CAM , do vậy làm giảm chất hữu cơ tích lũy trong cây à năng suất thấp |
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
0,75
|
(3,0 điểm):
1. Vì sao nói trao đổi khí ở chim đạt hiệu quả cao nhất so với các động vật trên cạn?
2.Giải thích tại sao cùng là động vật ăn cỏ nhưng hệ tiêu hóa của thỏ, ngựa thì manh tràng rất phát triển còn trâu, bò thì manh tràng lại không phát triển?
3.Bảng dưới đây thể hiện giá trị trung bình của áp lực và thể tích máu của tâm thất ở các giai đoạn trong chu kỳ tim ở trạng thái nghỉ ngơi của người khỏe mạnh và hai người bệnh (1), (2). Mỗi người bệnh bị một khiếm khuyết khác nhau về van tim bên trái.
Chỉ số
Đối tượng | Áp lực trong tâm thất (mmHg) | Thể tích máu trong tâm thất (ml) | ||
Tâm trương tối đa | Tâm thu tối đa | Ngay khi kết thúc tống máu | Khi đẩy máu | |
Người khỏe mạnh | 10 | 120 | 40 | 120 |
Người bệnh 1 | 20 | 140 | 80 | 135 |
Người bệnh 2 | 10 | 100 | 10 | 139 |
Trong hai người bệnh 1 và 2 có một người bị hở van tim (van nhĩ thất thông giữa tâm nhĩ và tâm thất) và một người bị hẹp van tim (van tổ chim thông giữa tâm thất với động mạch). Hãy cho biết người nào bị hở van tim, người nào bị hẹp van tim? Giải thích.
Ý | Nội dung | Điểm |
1 | 1. Vì sao nói trao đổi khí ở chim đạt hiệu quả cao nhất so với các động vật trên cạn? - Phổi chim có đầy đủ các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí, các đặc điểm đó đều ở mức tối ưu cho sự trao đổi khí. - Trong phổi có hệ ống khí thông với các túi khí phía dưới và phía sau, xung quanh có hệ mao mạch dày đặc. - Khi hít vào và thở ra phổi chim không thay đổi thể tích, chỉ có túi khí thay đổi thể tích, sự thông khí đảm bảo trong phổi luôn luôn có không khí giàu O2 và không có khí cặn. - Phổi của chim cũng có dòng chảy song song và ngược chiều (dòng máu chảy trong các mao mạch trên thành ống khí luôn song song và ngược chiều với dòng khí lưu thông trong các ống khí). |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
2 | 2. Giải thích tại sao cùng là động vật ăn cỏ nhưng hệ tiêu hóa của thỏ, ngựa thì manh tràng rất phát triển còn trâu, bò thì manh tràng lại không phát triển? - Thỏ, ngựa có dạ dày đơn - Thức ăn thực vật được tiêu hóa và hấp thụ một phần trong dạ dày và ruột non. Để có thể tiêu hóa, hấp thu triệt để được nguồn thức ăn thì các loài động vật này có manh tràng rất phát triển. Trong manh tràng có vi sinh vật cộng sinh có thể tiết enzim tiếp tục tiêu hóa phần còn lại của thức ăn. - Còn trâu, bò có dạ dày 4 ngăn - Dạ cỏ có vi sinh vật cộng sinh tiết enzim tiêu hóa xenlulozơ và các chất hữu cơ khác có trong thức ăn. Có hiện tượng nhai lại sau khi thức ăn đi qua dạ cỏ và dạ tổ ong. Ở dạ múi khế có pepsin và HCl; ruột non có nhiều loại enzim.....nên tiêu hóa triệt để nguồn thức ăn vì vậy manh tràng không phát triển bằng. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
3 | - Người bệnh 1 bị hẹp van tổ chim. - Do hẹp van tổ chim nên thể tích máu trong tâm thất khi kết thúc tống máu cao hơn bình thường (80ml so với 40ml). Tim tăng cường co bóp làm tăng áp lực tâm thất khi tâm thu (140mmHg so với 120mmHg). - Người bệnh 2 bị hở van nhĩ thất - Do hở van nhĩ thất khi tâm thất co một lượng máu quay lại tâm nhĩ → thể tích máu tâm thất khi làm trống giảm (10ml so với 40ml) và áp lực trong tâm thất khi tâm thu giảm (100mmHg so với 120mmHg). | 0,25 0,25
0,25
0,25
|
(2,5 điểm)
1. Gen là gì? Dựa trên cơ sở nào người ta phân loại các gen thành gen cấu trúc và gen điều hòa?
2. Chỉ ra biểu hiện của nguyên tắc bổ sung trong các cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã.
3. Cho 1 đoạn DNA ở khoảng giữa 1 đơn vị sao chép như hình vẽ (Ori là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA).

Hình 2
Mạch mới bổ sung với các mạch đơn nào của đoạn DNA nói trên được tổng hợp gián đoạn? Giải thích.
Ý | Nội dung | Điểm |
1 | Gene là 1 đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho 1 phân tử RNA hoặc 1 chuỗi polypeptide. | 0,25 |
| - Dựa trên chức năng của gene + Gene điều hòa: điều hòa hoạt động của gene khác. + Gene cấu trúc: Mã hóa các protein cấu trúc, các enzyme, hormone, … | 0,25 0,125 0,125 |
2 | Trong cơ chế tái bản DNA: - Nguyên tắc liên kết giữa nucleotide tự do với nucleotide trên mạch cũ của DNA. - A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen và ngược lại; G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen và ngược lại |
0,125
0,125 |
| Trong cơ chế phiên mã - Liên kết giữa nu tự do với các nucleotide trên mạch khuôn. - Atự do liên kết với Tkhuôn; Utự do = Akhuôn; Gtự do liên kết với Ckhuôn và Ctự do liên kết với Gkhuôn. |
0,125 0,125 |
| Trong cơ chế dịch mã - Nguyên tắc liên kết giữa nucleotide trên tRNA với nucleotide trên mRNA. - A=U; G-C và ngược lại. |
0,125 0,125 |
3 | - Mạch mới bổ sung với mạch I và IV được tổng hợp gián đoạn. | 0,25 |
| - Từ điểm Ori, theo chiều dịch chuyển và tổng hợp của enzyme, mạch mới bổ sung với mạch I và IV có chiều 3’ à 5’. - Mạch mới bổ sung với đoạn mạch II và III có chiều 5’ à 3’ - Enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp theo chiều 5’ à 3’ nên ở đoạn I và đoạn IV, mạch mới được tổng hợp gián đoạn. | 0,25
0,25 0,25 |
(3 điểm).
Hình 3 minh họa quá trình biểu hiện thông tin di truyền của một gene phân mảnh ở sinh vật nhân thực thành các polypeptide.(Hình 3a. Quá trình biểu hiện thông tin truyền của một gene phân mảnh ở sinh vật nhân thực; Hình 3b. Quá trình biểu hiện thông tin di truyền của gene dystrophin ở bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne; Hình 3c. Liệu pháp được sử dụng gắn mảnh ghép phân tử vào exon 50).

Hình 3
1. Nêu tên các quá trình X và Y liên quan đến việc tạo ra các polypeptide 1, 2 và 3. Giải thích tại sao một đột biến trong exon có thể không ảnh hưởng đến cấu trúc của protein?
2. Bệnh loạn dưỡng cơ do đột biến gene mã hóa dystrophin trong màng tế bào cơ. Gene dystrophin là gene lớn nhất trong bộ gene người, chứa 79 exon được phân tách bởi intron. Trong bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD), đột biến ở exon 50 ngăn cản tổng hợp dystrophin chức năng. Điều này được minh họa trong Hình 3b. Mô tả cách tạo ra mRNA chức năng cho dystrophin và giải thích tại sao đột biến ở exon 50 dẫn đến dạng ngắn hơn của dystrophin ở người mắc DMD.
3. Một liệu pháp được thử nghiệm là sử dụng mảnh ghép phân tử (có bản chất là DNA ngắn) gắn vào exon 50. Điều này dẫn đến tổng hợp dystrophin chỉ ngắn hơn một chút và gần như phục hồi chức năng như trong Hình 3c.
a. Giải thích tại sao mRNA được tạo ra không chứa exon 51 mặc dù đột biến ở exon 50.
b. Giải thích tại sao người được điều trị bằng mảnh ghép phân tử để giảm triệu chứng DMD vẫn có thể truyền đột biến cho thế hệ sau.
Ý | Nội dung | Điểm |
1
| - X: Phiên mã; Y: Dịch mã. - Một đột biến trong exon có thể không ảnh hưởng đến cấu trúc của protein vì: + Có thể là đột biến im lặng (không thay đổi amino acid). + Có thể là đột biến ở vùng không được dịch mã. + Có thể là đột biến thay thế amin acid tương đồng về tính chất hóa học. | 0,5
0,25 0,25 0,25 |
2
| - Mô tả quá trình biểu hiện gene: + Phiên mã toàn bộ gene dystrophin tạo ra pre-mRNA (mRNA sơ cấp). + Loại bỏ intron và nối các exon (splicing). + Tạo ra mRNA chức năng chứa tất cả 79 exon. - Đột biến ở exon 50 có thể làm thay đổi trình tự splicing ⟶ Dẫn đến việc bỏ qua exon 50 và các exon tiếp theo trong quá trình cắt nối ⟶ Kết quả là một protein dystrophin ngắn hơn và không chức năng. |
0,25 0,25 0,25
0,25 |
3 | - (a): mRNA không chứa exon 51 vì: Mảnh ghép phân tử gắn vào exon 50 có thể che đi vị trí cắt nối, dẫn đến việc bỏ qua cả exon 50 và 51 trong quá trình splicing. Mảnh ghép phân tử có thể làm che đi tín hiệu đột biến ở exon 50 ⟶ spliceosome sẽ tiếp tục nhận diện từ tín hiệu cắt từ exon 51 về sau ⟶ các khung đọc sau exon 51 được đưa vào mRNA ⟶ protein chỉ giảm chức năng. - (b): Người được điều trị vẫn có thể truyền đột biến cho thế hệ sau vì: Mảnh ghép phân tử chỉ ảnh hưởng đến quá trình tạo mRNA, không thay đổi DNA trong tế bào. Do đó, đột biến vẫn tồn tại trong bộ gene và có thể được truyền cho con cái. | 0,25
0,25
0,25 |
(1.5 điểm)
1. Hình vẽ bên mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các NST

a. Tế bào 1 và tế bào 2 đang ở kì nào của quá trình phân bào nào?
b. Xác định bộ NST của tế bào 1 và tế bào 2.
2.Cừu Dolly là động vật có vú đầu tiên được tạo ra từ kỹ thuật chuyển nhân và cũng là con vật nổi tiếng nhất được biết đến nhờ nhân bản sinh sản, từ đó đến nay ứng dụng của quá trình này ngày càng được nhân rộng và trở nên phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên, nhân bản sinh sản cũng có một số nhược điểm, ví dụ như các bằng chứng cho thấy cừu Dolly có thể mang bộ gene “già” hơn tuổi thật của mình đã dần được chứng minh. Khi các nhà khoa học phân tích nhiễm sắc thể trong tế bào soma của cừu khoảng 3 tuổi, chiều dài nhiễm sắc thể của Dolly tương đồng đáng kể với nhiễm sắc thể của những con cừu già, chẳng hạn như cừu 9 hoặc 10 tuổi.
Từ những dữ liệu trên và kiến thức đã được học em hãy giải thích vì sao cừu Dolly có bộ gene “già” hơn các con cừu bình thường cùng tuổi?
1 | Tế bào 1 và tế bào 2 đang ở kì nào của quá trình phân bào nào?2n Tế bào 1: kì sau giảm phân 2 , 2n = 8 Tế bào 1: kì sau nguyên phân , 2n = 4 |
0,75 |
2 | Từ những dữ liệu trên và kiến thức đã được học em hãy giải thích vì sao cừu Dolly có bộ gene “già” hơn các con cừu bình thường cùng tuổi? - Bộ gen của cừu Dolly “già” hơn do hiện tượng sự cố đầu mút, hay nói cách khác do đầu mút nhiễm sắc thể của cừu Dolly ngắn hơn so với cừu bình thường cùng độ tuổi. - Tế bào cho nhân của cừu Dolly là tế bào (vú) của cừu cái trưởng thành, là tế bào đã nhân đôi nhiều lần (và biệt hoá) do đó đầu mút của nhiễm sắc thể bị ngắn lại. Khi chuyển nhân vào tế bào trứng không có sự khôi phục đầu mút do đó cừu Dolly sinh ra với bộ nhiễm sắc thể vốn dĩ “ngắn” hơn bình thường và ngày càng ngắn.
|
0,25
0,5 |

