Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Kim Liên Nghệ An năm 2025-2026 có đáp án - Đề Tự luận
10 câu hỏi
PHẦN IV.TỰ LUẬN.(12 ĐIỂM).
(2,5 điểm).Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật.
1/ a. Điểm bù ánh sáng quang hợp là gì? Điểm bù ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng khác nhau như thế nào? Giải thích?
b. Điểm bão hoà CO2 là gì? Sự bão hoà CO2 xảy ra trong điều kiện tự nhiên không?
2/. Giải thích tại sao, sau một thời gian dài trời âm u, nhiệt độ thấp, khi thu hoạch rau người ta kiểm tra thấy hàm lượng NO3- và NH4+ đều cao hơn mức cho phép? Lượng NO3- dư thừa ảnh hưởng như thế nào đến cây trồng và sức khoẻ con người?
1/ a. Điểm bù ánh sáng quang hợp là gì? Điểm bù ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng khác nhau như thế nào? Giải thích?
b. Điểm bão hoà CO2 là gì? Sự bão hoà CO2 xảy ra trong điều kiện tự nhiên không?
*Điểm bù ánh sáng là: cường độ ánh sáng giúp quang hợp và hô hấp bằng nhau……..
* Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng, vì: Cây ưa bóng có lục lạp to, nhiều hạt diệp lục hơn cây ưa sáng -> hấp thu ánh sáng tích cực, hiệu quả -> có điểm bù ánh sáng thấp, thích nghi với cường độ chiếu sáng tương đối yếu…………..
* Điểm bão hoà CO2: nồng độ CO2 để quang hợp đạt mức cao nhất………………..
* Trong tự nhiên không xảy ra tình trạng bão hoà CO2, vì: hàm lượng CO2 trong tự nhiên chỉ vào khoảng 0,03% rất thấp so với độ bão hoà CO2( 0,06% - 0,4%)…
2/. Giải thích tại sao, sau một thời gian dài trời âm u, nhiệt độ thấp, khi thu hoạch rau người ta kiểm tra thấy hàm lượng NO3- và NH4+ đều cao hơn mức cho phép? Lượng NO3- dư thừa ảnh hưởng như thế nào đến cây trồng và sức khoẻ con người?
-- Trời âm u, thiếu ánh sáng cây quang hợp kém ® tạo NADPH giảm® quá trình chuyến NO3- ®NO2- trong cây bị ức chế do thiếu H+ ® nồng độ NO3- tăng.
- Nhiệt độ thấp, hô hấp của rễ giảm® tạo NADH giảm® quá trình chuyến NO3- ® NO2- trong cây bị ức chế do thiếu H+ ® nồng độ NO3- tăng.
- Nhiệt độ thấp, hô hấp của rễ giảm, các xetoaxit sinh ra trong hô hấp giảm ® thiếu các xêtôaxit để nhận NH4+ tạo axit amin® nồng độ NH4+ tăng cao.
- Dư lượng NO3- dư thừa gây ô nhiễm nông phẩm và người ăn phải có thể ngộ độc và gây ra bệnh tật.
Câu II (2,5 điểm). Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật.
1. Có mấy hình thức trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường? Kể tên ? Hãy sắp xếp các loài động vật sau : châu chấu, trùng biến hình, ốc, ba ba, rắn nước, cua, giun đốt vào hình thức trao đổi khí phù hợp ?
- Có 4 hình thức:
+ TĐK qua bề mặt cơ thể : trùng biến hình, giun đốt
+ TĐK qua mang : ốc, cua
+ TĐKqua hệ thống ống khí : châu chấu
+ TĐK qua các phế nang trong phổi : ba ba, rắn nước
2. Vi sao chim không phải là động vật tiến hoá nhất nhưng lại là động vật trao đổi khí hiệu quả nhất trên cạn?
- Hệ hô hấp của chim gồm đường dẫn khí, phổi và hệ thống túi khí. Phổi của chim không có phế nang mà được cấu tạo bởi một hệ thống ống giàu mao mạch bao quanh.
Chim có hệ hô hấp kép:
+ Khi hít vào, không khí giàu Oxi đi vào phổi và vào túi khí sau, còn không khí giàu CO2 từ phổi đi vào túi khí trước
+ Khi thở ra, không khí giàu oxi từ túi khí sau đi vào phổi còn không khí giàu CO2 từ phổi và túi khí trước đi theo con đường dẫn khí ra ngoài
=> cả khi hít vào, thở ra đêu có không khí giàu Oxi qua phổi để thực hiện trao đổi khí. Khi hô hấp, phổi chim không thay đổi thể tích => chim là ĐV trao đổi khí hiệu quả nhất trên cạn.
3.Tại sao nói CO2 trong máu là yếu tố chủ yếu điều hòa trao đổi khí?
Vì: CO2 hòa tan trong huyết tương tạo thành axit cacbonic theo phản ứng sau:
CO2 + H2O « H2CO3« HCO3 + H+
Trung khu hô hấp rất nhạy cảm vớinồng độ CO2 trong máu, chỉ cần một lượng nhỏ là cơ quan thụ cảm ở xoang cảnh và cung động mạch chủ đã thu nhận được kích thích và truyền về trung khu hô hấp ở hành não, ức chế trung khu hít vào, kích thích trung khu thở ra, tăng cường thông khí ở phổi để thải bớt CO2
Câu III. (2,5 điểm) Cơ chế di truyền phân tử.
1. Một phân tử mRNA có thành phần cấu tạo gồm 2 loại ribonucleotide A, U đang tham gia dịch mã. Theo lý thuyết, trong môi trường nội bào có tối đa bao nhiêu loại tRNA trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã dựa trên thông tin di truyền của phân tử mRNA trên?
1. Một phân tử mRNA có thành phần cấu tạo gồm 2 loại ribonucleotide A, U đang tham gia dịch mã. Theo lý thuyết, trong môi trường nội bào có tối đa bao nhiêu loại tRNA trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã dựa trên thông tin di truyền của phân tử mRNA trên?
Đáp án: 7
Phân tử mRNA cấu tạo bởi 2 loại ribonucleotide A, U.
Số bộ ba tạo được từ 2 ribonuleotide: 2× 2× 2 =8. UUU, UUA, UAU, AUU, UAA, AUA, AAU, AAA. Có 8 bộ ba trong đó có bộ ba UAA không mã hóa amino acid mà chỉ mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Môi trường nội bào cần số tRNA tham gia dịch mã mRNA trên 8-1 = 7 TRNA
Cho các cơ chế sau: phiên mã, dịch mã, tổng hợp RNA và tái bản DNA. Ở cấp độ phân tử nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong mấy cơ chế kể trên?
1. Đáp án 3.
Câu IV (2,5 điểm). Điều hòa biểu hiện gene/hệ gene/Đột biến gene/Công nghệ gene.
1. Mô hình cấu trúc của Opêron Lac ở vi khuẩn E coli:
Gen điều hòa | ............................. | Opêron | |||||
(1) | R | ............................ | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
+ Em hãy chú thích các thành phần cấu trúc nên Opêron Lac vào các vị trí 1,2,3,4,5,6 trong mô hình ?
+ Hãy nêu 2 điểm gắn đặc hiệu của prôtêin ức chế trong quá trình hoạt động của Operon Lac? Nếu đột biến làm thay đổi cấu hình không gian của một trong 2 điểm gắn đó thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của Opêron?
1. * Chú thích
(1): (P) Vùng khởi động của gen điều hòa
(2): (P) Vùng khởi động của Opêron Lac.
(3): (O) Vùng vận hành của Opêron Lac.
(4), (5), (6): Các gen cấu trúc Z,Y,A.
* Nêu 2 điểm gắn đặc hiệu của prôtêin ức chế trong quá trình hoạt động của Operon Lac:
- Hai điểm gắn đó là : + Điểm gắn với vùng vận hành (O) của Opêron.
+ Điểm gắn với đường Lactozơ.
- Nếu đột biến làm thay đổi cấu hình không gian của prôtêin ức chế tại điểm gắn với vùng vận hành (O) à prôtêin ức chế không liên kết được với vùng vận hành à Vùng vận hành (O) được giải phóng, nên Opêron liên tục phiên mã, kể cả khi môi trường không có đường Lactozơ.
- Nếu đột biến làm thay đổi cấu hình không gian của prôtêin ức chế tại điểm gắn với đường Lactozơ à Prôtêin ức chế không liên kết được với đường lactozơ, trong khi vẫn liên kết với vùng vận hành (O) à Khi môi trường có đường lactozơ, thì đường lactozơ không liên kết được với prôtêin ức chế à vùng vận hành(O) không được giải phóng à Opêron bị bất hoạt ngay cả khi môi trường có đường lactozơ
2. Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gen lac Z (mã hóa β-galactôzidaza), gen lac Y (mã hóa permase) thuộc opêron Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactôzơ trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường:không có lactôzơ vàcó lactôzơ.Sự biểu hiện gen của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng 1 sau:
Bảng 1. Sự biểu hiện gen của các chủng vi khuẩn E.coli
Chủng vi khuẩn | Môi trường không có lactôzơ | Môi trường có lactôzơ | ||
β-galactôzidaza | permase | β-galactôzidaza | permase | |
A | - | - | + | + |
B | - | - | - | + |
C | - | - | + | - |
D | - | - | - | - |
Dựa vào kết quả, hãy viết kiểu gen đơn bội liên quan đến gen điều hòa LacI và opêron Lac của mỗi chủng vi khuẩn E. coli trên. Giải thích.
2.
- Chủng A – kiểu dại: I+P+O+Z+Y+
+ Khi không có lactôzơ, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.
+ Khi có lactôzơ, các sản phẩm của gen lac Y, gen lac Z được biểu hiện bình thường → gen lac Y và lac Z bình thường.
- Chủng B: I+P+O+Z-Y+ :
+ Khi không có lactôzơ, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.
+ Khi có lactôzơ, chỉ có permase là sản phẩm của gen lac Y được biểu hiện → gen lac Y bình thường, gen lac Z bị đột biến.
- Chủng C: I+P+O+Z+Y-
+ Khi không có lactôzơ, không có sản phẩm được tạo ra → I, P, O bình thường.
+ Nhưng có lactôzơ, chỉ có β-galactôzidaza là sản phẩm của gen lac Z được biểu hiện → gen lac Z bình thường, gen lac Y bị đột biến.
- Chủng D: I+P-O+Z+Y+ hoặc I-P-O+Z+Y+ hoặc I+P+O+Z-Y-
(HS viết đúng được một trong các trường hợp vẫn cho điểm tối đa)
+ Khi có và không có lactôzơ đều không có sản phẩm được tạo ra → Có thể đột biến ở P hoặc đột biến cả I và P hoặc đột biến ở cả gen lac Z và gen lac Y.
Câu V (2,0 điểm). Di truyền NST.
1.Một loài thực vật có bộ NST 2n xét 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Hãy viết 8 trường hợp ký hiệu NST thể một ? Hãy viết 8 trường hợp ký hiệu NST thể ba ? Hãy viết 8 trường hợp ký hiệu NST thể khuyết ?
Ta xét loài có 2n, gồm 4 cặp NST tương đồng:
Aa, Bb, Dd, Ee.
1. Thể một (2n − 1)
Thể một là thiếu 1 NST trong một cặp, nên với mỗi cặp có 2 khả năng (thiếu NST viết hoa hoặc viết thường).
👉 Tổng số trường hợp: 4 × 2 = 8
8 trường hợp thể một:
aBbDdEe (thiếu A)
ABbDdEe (thiếu a)
Aa bDdEe (thiếu B)
Aa BDdEe (thiếu b)
AaBb dEe (thiếu D)
AaBb DEe (thiếu d)
AaBbDd e (thiếu E)
AaBbDd E (thiếu e)
2. Thể ba (2n + 1)
Thể ba là thừa 1 NST trong một cặp, mỗi cặp cũng có 2 khả năng (thừa NST A hoặc a,…).
👉 Tổng số trường hợp: 4 × 2 = 8
8 trường hợp thể ba:
AAaBbDdEe (thừa A)
AaaBbDdEe (thừa a)
AaBBbDdEe (thừa B)
AaBbbDdEe (thừa b)
AaBbDDdEe (thừa D)
AaBbDddEe (thừa d)
AaBbDdEEe (thừa E)
AaBbDdEee (thừa e)
3. Thể khuyết (2n − 2)
Thể khuyết là mất cả một cặp NST tương đồng.
⚠️ Mỗi cặp chỉ cho 1 trường hợp (vì mất cả A và a), nên:
👉 Chỉ có 4 trường hợp, không thể có 8.
4 trường hợp thể khuyết (đúng theo sinh học):
BbDdEe (khuyết cặp Aa)
AaDdEe (khuyết cặp Bb)
AaBbEe (khuyết cặp Dd)
AaBbDd (khuyết cặp Ee)
2.Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 20. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 8 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 11 NST chiếm tỉ lệ?
- Đáp án:2%
-Loài này có bộ NST 2n = 20 thì khi giảm phân bình thường (các cặp NST phân li đều về 2 cực tế bào) thì số NST của giao tử là n = 10.
- Giao tử có 11 NST n + 1 được sinh ra do có cặp NST số 8 không phân li.
- Khi có 1 cặp NST không phân li ở giảm phân I sẽ tạo ra 2 loại giao tử là (n + 1) có 11 NST và giap tử (n – 1) có 9 NST , hai loại giao tử này có tỉ lệ bằng nhau và bằng một nữa tỉ lệ tế bào đột biến
-Tỉ lệ tế bào đột biến là: (4/1000) x 100% = 4%
- loại giao tử là (n + 1) có 11 NST chiếm tie lệ: ½ x 4% = 2%

