Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình có đáp án - Đề 1

A
Admin
Sinh họcLớp 1248 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

      a. Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. Tế bào A và tế bào B có thể là loại tế bào nào trong các loại tế bào sau đây: tế bào bạch cầu, tế bào lót biểu mô đường hô hấp, tế bào cơ tim? Giải thích.

Hai loại tế bào khác nhau (tế bào A và tế bào B) phân lập từ cùng một người được xử lý phá màng tế bào rồi tiến hành ly tâm phân đoạn các thành phần. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình bên. (ảnh 1)

b. Nghiên cứu về sự điều hoà chu kỳ tế bào ở người cho thấy prôtêin p16 (khối lượng phân tử 16kDa) có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển tiếp từ pha G1 sang pha S, làm chậm sự tiến triển của chu kỳ tế bào. Bản chất của prôtêin p16 là một chất ức chế enzim kinaza phụ thuộc cyclin (Cdk). Khi không có p16, Cdk4 kết hợp với cyclin D và tạo thành phức hệ prôtêin có hoạt tính, phức hệ này photphorin hoá một prôtêin có tên làretinolastoma, làm giải phóng yếu tố phiên mã E2F1 (vốn bình thường ở trạng thái liên kết với retinolastoma).

b1) Tại sao sự chuyển tiếp từ pha G1 sang S lại là mấu chốt quan trọng nhất trong điều hoà chu kỳ tế bào?

b2) Yếu tố phiên mã E2F1 có thể có vai trò gì trong sự diễn tiến của chu kỳ tế bào?

b3) Thuốc điều trị ung thư thường được dùng phối hợp không chỉ một loại để tác động tới nhiều giai đoạn của chu kỳ tế bào. Tại sao điều này là một cách điều trị tốt hơn so với việc sử dụng một loại thuốc duy nhất?

Xem đáp án

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

a

+ Tế bào A là tế bào bạch cầu. Vì có ti thể, nhiều ribosome, không có lông mao và nhiều lysosome là những túi chứa các enzyme tiêu hóa → loại tế bào A là tế bào có chức năng liên quan đến tiêu hóa nội bào (tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh)

+ Tế bào B là tế bào lót biểu mô đường hô hấp. Vì có số ti thể nhiều hơn gấp đôi so với loại tế bào A, khoảng một nửa số ribosome, nhiều lông mao và rất ít lysosome so với tế bào A → loại tế bào B có thể là một tế bào di động hoặc nó có thể phục vụ một số chức năng chuyển động. tế bào B có nhiều lông mao → Lọc và loại bỏ bụi, vi khuẩn khỏi đường mũi, khí quản, phế quản, tiểu phế quản.

- Không thể là tb cơ tim vì ...

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

b1)

 

- Điểm kiểm soát G1/S kiểm tra sự sai hỏng ADN của tế bào, đây là mấu chốt quan trọng nhất vì ung thư hầu hết xuất hiện do các sai hỏng ADN không được sửa chữa.                                                                      

0,25

 

- Một khi đã qua được điểm kiểm soát G1/S, tế bào không thể quay ngược trở về pha G1 và thường dễ dàng vượt qua các điểm kiểm soát còn lại, do đó các đột biến hoặc ADN hư hại không được sửa chữa dần được tích luỹ và có thể làm phát sinh ung thư.                                                                                                                  

0,25

b2)

 

Vì p16 ức chế sự chuyển tiếp từ G1 sang S nên bằng cách duy trì E2F1 ở trạng thái không hoạt động nên khả năng cao E2F1 có chức năng thúc đẩy phiên mã các gen cần thiết cho quá trình chuyển từ pha G1 sang S.

0,25

b3)

Vì các tế bào ung thư thường không đồng bộ trong chu kỳ tế bào. Tại một thời điểm nhất định, một số ở trong G1, một số trong S,…. Vì vậy, tác động tới tất cả các giai đoạn sẽ tốt hơn so với chỉ tác động vào một giai đoạn.

0,25

2. Tự luận
1 điểm

a) Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virut mới đang được xem xét để sử dụng cho người.

Thuốc

Tác dụng của thuốc

1

Ức chế enzim ARN polymerase phụ thuộc ARN

2

Ức chế enzim ARN polymerase phụ thuộc AND

3

Ức chế enzim ADN polymerase phụ thuộc ARN

4

Ức chế enzim ADN polymerase phụ thuộc AND

5

ức chế enzim integrase

6

ức chế ribosome

Cho biết trong các loại thuốc trên, loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virut HIV, virut cúm mà không ảnh hưởng đến con người? Giải thích.

b) Có 2 chủng vi khuẩn E.Coli, chủng I có khả năng kháng penixillin, chủng II có khả năng kháng cloramphenicol. Tiến hành 3 thí nghiệm (TN) sau:

TN 1:nuôi cấy 2 chủng vi khuẩn trong chung một bình nuôi, sau 24h phân lập từ bình này thu được chủng vi khuẩn mới (III) có khả năng kháng cả penixillin và cloramphenicol

TN 2:nuôi 2 chủng vi khuẩn I và II mỗi chủng được cấy ở một đầu ống nghiệm chữ U, ở giữa ống nghiệm có một lớp màng ngăn vi khuẩn. Sau một thời gian nuôi người ta cũng thu được chủng vi khuẩn số III như trên

TN 3:Tiến hành như thí nghiệm số 2 nhưng có bổ sung enzim endonucleaza ngay từ đầu vào môi trường nuôi cấy. Sau một thời gian nuôi người ta cũng thu được chủng vi khuẩn III kháng cả 2 loại kháng sinh penixillin và cloramphenicol.

Chủng vi khuẩn số III được ở mỗi thí nghiệm được hình thành bằng cơ chế nào nào? Giải thích.

Xem đáp án

Câu 2

a

Thuốc ức chế đặc hiệu cho virut HIV là

- Thuốc 3 vì: Thuốc ức chế đặc hiệu retrovirut phải là thuốc ức chế hoạt động của các enzim chỉ có mặt ở các retrovirut. Trong các loại enzim trên chỉ có enzim ADN polymeraza phụ thuộc ARN là chỉ có mặt ở retrovirut vì đây chính là enzim phiên mã ngược từ mARN thành cADN.

- Thuốc 5: ức chế enzim integrase. Vì virut này tích hợp ADN kép của nó vào ADN tế bào chủ nhờ enzym integrase.

Thuốc ức chế đặc hiệu cho virut cúm là

- Thuốc 1:Vì nó có vật chất di truyền là ARN âm. Nên cần mang theo enzym ARN polymeraza phụ thuộc ARN để tổng hợp thành ARN dương.

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

b

TN 1: nuôi chung 2 chủng vi khuẩn I và II trong cùng MT dinh dưỡng thì 2 chủng có thể tiếp hợp với nhau (Các gen kháng kháng sinh thường là gen trên plasmit) hoặc xảy ra biến nạp hoặc tải nạp để chuyển plasmit từ chủng này sang chủng khác à chuyển gen sẽ hình thành nên chủng III
TN 2: có màng ngăn ngăn 2 chủng vi khuẩn tiếp xúc với nhau, có cho virus và ADN đi qua
à chủng III không thể hình thành do tiếp hợp, mà có thể do biến nạp hoặc tải nạp
TN 3:
có màng ngăn nên chỉ cho ADN và virus qua, nhưng môi trường có thêm enzim endonucleaza phân cắt ADN
à chủng III chỉ có thể hình thành do tải nạp.

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

3. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

a) Áp suất dương trong mạch rây (phloem) được hình thành như thế nào? Ở một loài cây có rễ củ, khi ra hoa cây sử dụng tinh bột ở rễ củ thì áp suất dương thay đổi như thế nào trong phloem từ rễ củ đến hoa?

b) Trong thu hoạch quế, người ta tiến hành cắt khoanh vỏ cây để thu quế thanh. Với các cây quế cổ thụ hoặc cây giữ để thu hạt giống thì người ta chỉ cắt ½ khoanh về một phía thân hoặc cành, còn với các cây quế trồng sản xuất (4 – 5 năm) thì róc hết cả vỏ cây và chặt hạ cả cây. Giải thích.

c) Theo dõi sự nảy mầm của các hạt đậu tương trong một thời gian, người ta thấy sự biến biến đổi lượng nitơ tổng số và lượng nito hòa tan (nito trong các chất có trọng lượng phân tử thấp như amino acids) được đo ở lá mầm và các phần khác nhau của cây mầm. Kết quả như hình A,B dưới đây. Theo em, hình nào biểu thị sự biến động lượng nito tổng số, hình nào biểu thị sự biến động lượng nitơ hòa tan? Giải thích.

Áp suất dương trong mạch rây (phloem) được hình thành như thế nào? Ở một loài cây có rễ củ, khi ra hoa cây sử dụng tinh bột ở rễ củ thì áp suất dương thay đổi như thế nào trong phloem từ rễ củ đến hoa? (ảnh 1)

Xem đáp án

Câu 3

a

- Sự hình thành áp suất dương trong mạch rây:

+ Đường được tạo ra ở nơi nguồn, sau đó được vận chuyển chủ động vào phloem.

+ Áp suất thẩm thấu trong phloem cao kéo nước từ xylem vào.

+ Khi nước vào nhiều, áp suất trong lòng mạch rây tăng tạo thành áp suất dương đẩy dòng dịch đến nơi chứa.

- Khi cây ra hoa, sử dụng đường từ thân củ thì áp suất dương lớn nhất ở phloem đầu gần thân củ và giảm dần về phía phloem gần với chồi hoa.

 

 

0,25

 

0,25

b

- Sản phẩm thứ cấp của quế tập trung chủ yếu ở vỏ, vì vậy thu hoạch quế thanh phải cắt khoanh vỏ.

 - Đối với cây sản xuất: Khi róc hết sẽ thu hoạch được nhiều. Tuy nhiên khi róc hết cây sẽ bị mất mạch rây → sự vận chuyển các sản phẩm quang hợp từ lá về rễ bị đứt → cây chết → chặt hạ cây

- Đối với cây cổ thụ: tuổi cây cao nên tích lũy nhiều sản phẩm thứ cấp có giá trị. Vì vậy cắt ½ khoang về một phía thân / cành đảm bảo mạch rây ở phía còn lại vẫn duy trì sự vận chuyển sản phẩm quang hợp trong cây. Sau 1 – 2 năm, phần vỏ đã cắt sẽ được phục hồi nhờ hoạt động của các tế bào mô phân sinh.

 

 

0,25

 

 

 

0,25

c

Hình A: biểu diễn sự biến động lượng nito tổng số

Hình B biểu diễn sự biến động lượng nito hòa tan

Vì: - Đậu tương là cây hai lá mầm, hạt không có nội nhũ chỉ có lá mầm lượng protein dự trữ (nito tổng số) cao tập trung chủ yếu ở lá mầm

- Nito tổng số trong lá mầm được phân giải để tạo các chất trung gian và năng lượng cho kiến tạo tế bào mới ở cây nầm nên nito tổng số trong lá mầm giảm mạnh ngay khi hạt nảy mầm, nito tổng số được phân giải ban đầu sẽ chuyển thành nito hòa tan sau đó khi cây mầm phát triển lá mầm tiêu biến nên nitơ hòa tan giảm àHình A: nito tổng số, Hình B: ninto hòa tan.

- Cây mầm lớn theo thời gian do sự phân chia của tế bào, nito hòa tan từ lá mầm được chuyển vào cây mầm để sinh tổng hợp các chất trong đó có protein nên cả lượng nito tổng số và nito hòa tan đều tăng lên trong cây mầm

 

0,25

0,25

 

 

0,25

 

 

 

0,25

4. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)

Ba nhóm thực vật có hoa thích nghi với độ ngập của cây trong nước kí hiệu là A, B và C. Số liệu trong bảng 2 cho biết đặc điểm một số thành phần cấu tạo của mỗi nhóm.

Bảng 2

Đặc điểm

A

B

C

Mật độ lông hút (số lông hút/mm2)

0

0-5

70

Độ dày tầng sáp trên bề mặt lá (µm)

20

0

25

Số mạch xylem/mm2

10

6

15

Số lớp mô dày

2-3

0-1

4-5

a. Hãy cho biết A, B và C tương ứng với nhóm nào trong ba nhóm thực vật sau: thực vật ngoi từ dưới bùn lên không khí, thực vật trôi nổi trên mặt nước và thực vật sống ngập trong nước? Giải thích.

b.Trong một diễn biến bất thường của khí hậu, thủy vực nơi có ba nhóm thực vật nói trên sinh sống trở nên khô hạn. Hãy dự đoán nhóm thực vật nào có khả năng thích ứng tốt nhất? Giải thích.

Xem đáp án

a

- A là nhóm thực vật sống trôi nổi trên mặt nước; B là nhóm thực vật sống chìm trong nước và C là nhóm thực vật ngoi từ dưới bùn lên không khí.   

- Vì thực vật sống chìm trong nước luôn có nguồn nước dồi dào xung quanh và được nước nâng đỡ cấu trúc → mô nâng đỡ, lông hút, xylem kém phát triển. Thực vật ngoi từ bùn lên không khí có bộ rễ phát triển ở bùn (thiếu O2) → hấp thu nước, khoáng kém trong khi cường độ thoát hơi nước ở lá (tiếp xúc với không khí) vẫn cao → thích nghi như cây chịu hạn. Thực vật sống trôi nổi trên mặt nước có đặc điểm trung gian giữa 2 nhóm trên 

 

 

0.25

 

 

0.25

b

- Nhóm C có khả năng thích nghi tốt nhất.                                           

- Giải thích: do có hệ thống lông hút, mô dày, xylem phát triển mạnh và tầng sáp dày → khả năng nâng đỡ chống chịu tốt, tăng cường hấp thu nước, hạn chế thoát hơi nước → là tiền đề để có thể thích ứng với môi trường hạn.   

0.25

 

0.25

   
   
5. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Một thí nghiệm được thực hiện ghi nhận điện thế hoạt động khi kích thích tế bào cơ tâm thất (tế bào co bóp điển hình) và tế bào nút xoang nhĩ (tế bào tạo nhịp điển hình). Tách các tế bào tương ứng và đặt chúng riêng rẽ trong dung dịch sinh lý đẳng trương, sau đó ghi nhận điện thế màng thay đổi ở mỗi tế bào khi kích thích đạt ngưỡng, biểu diễn bằng đường nét đứt (...). Kết quả cho thấy điện thế nghỉ của tế bào cơ tâm thất là – 90 mV và tế bào nút xoang nhĩ là – 65 mV; điện thế hoạt động của hai tế bào được biểu thị ở hình 1 và hình 2. Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

Một thí nghiệm được thực hiện ghi nhận điện thế hoạt động khi kích thích tế bào cơ tâm thất (tế bào co bóp điển hình) và tế bào nút xoang nhĩ (tế bào tạo nhịp điển hình). (ảnh 1)

      a. Tại sao điện thế nghỉ của tế bào cơ tâm thất (– 90 mV) âm nhiều hơn so với điện thế nghỉ của tế bào nút xoang nhĩ (– 65 mV)?

      b. Nếu tăng nồng độ ion Na+ ở bào tương của tế bào cơ tâm thất thì biên độ điện thế hoạt động (tương ứng với đoạn thẳng từ A đến B trong hình 1) dài hơn, ngắn hơn hay không khác biệt so với trước khi thay đổi? Giải thích.

      c. Từ F đến G trong hình 2, kênh ion Na+ và kênh ion Ca2+ ở trạng thái đóng hay mở?

      d. Từ C đến D trong hình 1, nồng độ ion Ca2+ ở lưới nội cơ tương của tế bào cơ tâm thất là tăng, giảm hay không thay đổi so với ban đầu? Giải thích.

Xem đáp án

Câu 5

a

Giai đoạn điện thế nghỉ, ở tế bào cơ tâm thất, các kênh ion K+ duy trì trạng thái mở trong khicác kênh ion Na+ và ion Ca2+ đóng kín; còn ở tế bào nút xoang nhĩ, các kênh ion K+ mở với mức độ thấp hơn, các kênh ion Na+ và ion Ca2+ duy trì ở trạng thái mở à điện thế màng của tế bào cơ tâm thất ở trạng thái nghỉ là âm hơn so với tế bào nút xoang nhĩ.

 

 

0,5

b

Biên độ điện thế hoạt động lúc này ngắn hơn.

Bởi vì: tăng nồng độ ion Na+ ở bào tương làm giảm mức chênh lệch nồng độ ion ở hai bên màng à giảm lượng ion Na+ khuếch tán vào tế bào nên giá trị đảo cực tối đa giảm à đoạn từ A đến B ngắn lại.

 

0,25

c

- Kênh ion Na+ và kênh ion Ca2+ duy trì ở trạng thái mở bởi vì ghi nhận được sự khử cực điện thế màng của tế bào nút xoang nhĩ trong giai đoạn từ F đến G (do dòng ion Na+ và ion Ca2+ khuếch tán vào trong tế bào).

 

0,25

d

- Nồng độ ion Ca2+ ở lưới nội cơ tương giảm từ C đến D.

Bởi vì: vào pha bình nguyên, kênh ion Ca2+ điện thế ở màng sinh chất mở ra làm ion Ca2+ khuếch tán vào trong tế bào dẫn đến hoạt hóa các kênh ion Ca2+ trên màng lưới nội cơ tương à giải phóng ion Ca2+ từ lưới nội cơ tương ra bào tương à nồng độ ion Ca2+ ở lưới nội cơ tương giảm.

 

0,5

6. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

a. Mẫu máu của những bệnh nhân được xét nghiệm và cho kết quả như sau:

Bệnh nhân

pH

\[{\rm{HCO}}_{\rm{3}}^{\rm{ - }}\]

(mEq/L)

\[{{\rm{P}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}\]

(mmHg)

Na+

(mEq/L)

\[{\rm{C}}{{\rm{l}}^{\rm{ - }}}\](mEq/L)

A

7,66

22

20

143

111

B

7,28

30

65

142

102

C

7,24

12

29

144

102

D

7,29

14

30

143

117

E

7,52

38

48

146

100

F

7,07

14

50

144

102

      Người bình thường có các chỉ tiêu máu: pH=7,35÷7,45 (<7,35 nhiễm toan; >7,45 nhiễm kiềm);

HCO-3 = 22-28mEq/L; PCO2=35-45; Natri=135-145mEq/L; Clo=96-106mEq/L)

      Hãy cho biết mẫu máu nào trong các mẫu (A, B,…F) ở trên ứng với bệnh nhân sau và giải thích. Biết rằng một mẫu máu có thể dùng cho hơn một bệnh nhân

      - Bệnh nhân bị cường Aldosterone.

      - Bệnh nhân được điều trị bệnh mãn tính bằng cách ức chế enzyme cacbonic anhydrase (CA).

b. Một cuộc điều tra đã được thực hiện để xác định phản ứng của các tế bào tuyến tụy đối với sự gia tăng nồng độ glucose trong máu. Một người không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong 12 giờ sau đó uống một dung dịch glucose. Các mẫu máu được lấy từ người đó cách nhau một giờ trong 5 giờ, và nồng độ glucose, insulin và glucagon trong máu được xác định. Kết quả được hiển thị trong hình bên.

Mẫu máu của những bệnh nhân được xét nghiệm và cho kết quả như sau: (ảnh 1)

b1) Giải thích lý do tại sao người đó được yêu cầu không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong 12 giờ trước khi uống glucose.

b2) Sử dụng thông tin trong hình để mô tả phản ứng của tế bào tuyến tụy đối với sự gia tăng nồng độ glucose.

b3) Kết quả sẽ thay đổi như thế nào nếu cuộc điều tra tiếp tục kéo dài hơn 5 giờ mà người đó không có thức ăn.

b4) Phác thảo trình tự các sự kiện sau sự liên kết của glucagon với thụ thể màng của nó trên tế bào gan.

Xem đáp án

Câu 6

a

- Bệnh nhân bị cường Aldosterone: Người E

      Do: Tăng tiết aldosterol gây nhiễm kiềm do tăng thải H+ và tái hấp thu HCO3- ở ống góp. Vì thế nhiễm kiềm có thể dẫn đến huyết tương tăng pH và HCO3-, cùng với giảm tốc độ hô hấp và tăng PCO2. Thiếu anion trong huyết tương ở mức bình thường, cùng với việc nồng độ Cl- huyết tương hơi cao.

- Bệnh nhân được điều trị bệnh mãn tính bằng cách ức chế enzyme cacbonic anhydrase (CA): Người D

      Do: Thải H+ và tái hấp thu HCO3- phụ thuộc vào sự xuất hiện của enzyme carbonic anhydrase (CA) trong ống thận.

      Sau khi ức chế enzyme CA, ống thận thải H+ và hấp thu HCO3- sẽ giảm, dẫn đến làm thận tăng thải HCO3-, giảm nồng độ HCO3- trong huyết tương và nhiễm axit.

      Nhiễm axit kích thích tốc độ hô hấp, dẫn đến giảm PCO2. Sự thiếu anion trong huyết tương sẽ nằm ở mức bình thường.

0.25

 

0.25

 

 

0.25

 

 

 

0.25

 

 

 

b1

Nồng độ glucose có thể đã cao; nếu người đó đã ăn trong vòng 12 giờ; hiệu ứng của sự gia tăng đột ngột sẽ không được nhìn thấy.

0,25

b.2

Tế bào β tiết insulin; nồng độ insulin tăng trong giờ đầu tiên sau khi uống dung dịch glucose; nồng độ insulin tăng từ 60 đến 300 pmol dm-3; tế bào α không tiết glucagon; nồng độ glucagon, không đổi / giảm; từ 42 đến 36 pmol dm − 3;

0,25

b3

Nồng độ glucose trong máu giảm (dưới 4 mmol dm – 3); nồng độ insulin, không đổi (ở 60 pmol dm – 3) / giảm (dưới 60 pmol dm – 3); nồng độ glucagon tăng (trên 60 pmol dm – 3); nồng độ glucose sau đó tăng lên;

0,25

b4

- Thụ thể màng kích hoạt protein G; Protein G kích hoạt enzym (trong màng) xúc tác chuyển đổi ATP thành AMP vòng; AMP vòng liên kết với enzym kinase không hoạt động; kích hoạt enzym kinase; đây là enzym đầu tiên trong một loại enzym thác nước; enzym kinase kích hoạt enzym phosphorylase kinase; các enzym kinase phosphorylase hoạt hóa kích hoạt các enzym glycogen phosphorylase; glycogen phosphorylase xúc tác sự phân hủy glycogen thành glucose; glucose khuếch tán ra khỏi tế bào (gan) vào máu;

0,25

7. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm). Dựa trên hình ảnh giải phẫu cắt ngang lá cây trúc đào Nerium oleander (Hình 1), hãy chỉ ra các đặc điểm cấu tạo thích nghi với điều kiện khô hạn của cây này.

Xem đáp án

Câu 7

 

Lớp cutin dày

Mô biểu bì nhiều lớp tế bào giúp hạn chế thoát hơi nước qua mô biểu bì

Lỗ khí phân bố trong các khoang cuộn vào trong lá hạn chế nước thoát hơi trực tiếp ra môi trường,

Cấu trúc tạo khoang vào thịt lá giúp giảm chênh lệch thế nước giữa khoảng gian bào và môi trường

Thành khoang này có các tế bào biểu bì biệt hóa thành lông nhung giúp giữ nước tốt hơn

 

 

0,25

 

 

0,25

8. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm).Ở một loài thú, trong một phép lai giữa con đực chân cao lai với con cái chân cao, F1 thu được tỉ lệ xấp xỉ 3 chân cao : 1 chân thấp, trong đó các con chân thấp là con cái. Hãy biện luận quy luật di truyền và xác định kiểu gen của bố mẹ và các con F1. Biết rằng, tính trạng chiều cao chân do một gen quy định và không xảy ra đột biến.

Xem đáp án

Câu 8

 

- Thú có cặp NST giới tính: con cái XX, con đực: XY

- F1 có 4 kiểu tổ hợp, trong đó giới đực có 2 kiểu, giới cái có 2 kiểu.

- Mặt khác, kiểu hình biểu hiện không đồng đều ở 2 giới, suy ra gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc nằm trên NST thường chịu ảnh hưởng của giới tính:

+ Xét trường hợp gen nằm trên NST giới tính, các kiểu tổ hợp giao tử khác nhau ở 2 giới: vì tất cả con đực F1 đều cao và cao xuất hiện ở cả con cái nên gen quy định chiều cao nằm trên đoạn tương đồng XY, bố mẹ đều dị hợp 1 cặp alen.

Quy ước: A: Cao trội hòan toàn so với a: thấp

Ta có sơ đồ lai: XA Xa x Xa YA

à F1: 1/4 XA YA :1/4 Xa YA :1/4 XA Xa : Xa Xa

+ Xét trường hợp gen nằm trên NST thường, chịu ảnh hưởng của giới tính, F1 có 4 kiểu tổ hợp, bên bố đồng tính, bên mẹ phân tính 1 cao (AA) : 1 thấp (Aa).

Quy ước: Ở giới đực:AA, Aa: chân cao trội; aa: chân thấp

Ở giới cái:AA: chân cao trội ;Aa=aa: chân thấp

Ta có sơ đồ lai: ♀AA x ♂Aa

à F1: 1/4 ♂AA: 1/4 ♂Aa : 1/4 ♀AA : 1/4 ♀Aa

Hay F1: 3cao: 1thấp

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

0,5

 

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

9. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Kháng sinh edenie có khả năng ức chế tổng hợp protein nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp ADN hoặc ARN. Khi bổ sung edenie vào dịch ly giải hồng cầu lưới, người ta thấy quá trình tổng hợp bị ức chế sau một thời gian ngắn như hình bên. Ngược lại, xicloheximide ngay lập tức làm dừng sự tổng hợp protein. Khi ly tâm dịch ly giải hồng cầu lưới có edenie, người ta thấy không tổn lại poliribosome sau khi sự tổng hợp protein bị ức chế, thay vào đó mARN lại liên kết với một ribosome 40S không bình thường– chứa một lượng tương ứng tiểu đơn vị ribosome và tARN khởi đầu.  

Kháng sinh edenie có khả năng ức chế tổng hợp protein nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp ADN hoặc ARN. Khi bổ sung edenie vào dịch ly giải hồng cầu lưới, người ta thấy quá trình tổng hợp bị ức chế sau một thời gian ngắn như hình bên. (ảnh 1)     

a. Edenie ức chế bước nào trong quá trình tổng hợp protein? Giải thích.

b. Tại sao có khoảng trễ giữa thời điểm bắt đầu bổ sung edenie và khi protein hoàn toàn bị ngừng tổng hợp? Xác định độ dài khoảng trễ này.

c. Cơ chế ức chế tổng hợp protein của xiclohexamide khác gì so với edenie? Nếu bổ sung xiclohexamide vào cùng thời điểm bổ sung edenie thì có xảy ra sự biến mất của polyribosome không? Giải thích.

Xem đáp án

Câu 9

a

Edenie ngăn chặn tiểu phần lớn ribosome (60S) với phức hệ gồm tiểu phần nhỏ (40S), mARN và tARN khởi đầu. Vì sau khi bị ức chế, mARN chỉ có thể liên kết với tiểu phần 40S và tARN khởi đầu.

Hoặc ức chế sự hình thành phức hệ khởi đầu phiên mã.

0,5

b

- Vì quá trình kéo dài chuỗi polypeptide không bị ảnh hưởng nên các ribosome đã liên kết thành công vẫn có thể tiếp tục hoàn thành quá trình dịch mã.

- Độ dài khoảng trễ khoảng 1 phút.

0,5

c

- Xiclohexamide ngay lập tức làm ngừng sự gia tăng hoạt độ phóng xạ à ức chế kéo dài chuỗi polypeptide (hoặc ức chế sự di chuyển của ribosome).

- Không. Vì xiclohexamide là các ribosome trong polyribosome bị “đóng băng” (ức chế trượt trên mARN) chứ không làm chúng tách rời khỏi mARN và không thể liên kết lại như edenie.

0,25

 

 

0,25

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)




        a. Ở nấm men, các phép lai thu được kết quả như dưới đây. Hãy xác định trật tự các gen và khoảng cách giữa chúng.

 

a+b-X a-b+                             a+c-X a-c+                b+c- X b-c+

 a+ b -    490                     a+c-           425           b+c-   425

 a-b+     500                     a-c+           417           b-c+    425

 a+b+     6                     a+c+               85          b+c+        70

 a-b-        4                    a-c-                73             b-c-                 80

         1000                                        1000                             1000

        b.Trong một thực nghiệm biến nạp, x+y+z+ được sử dụng là thể cho và x-y-z- là thể nhận, thu được 250 thể biến nạp. Sau đó nuôi cấy bản sao để xác định xem có y+ và (hoặc) z+  không. Kiểu gen của các thể biến nạp thu được như dưới đây. Bạn có thể kết luận gì về vị trí tương ứng của các gen?

        x+y-z-                     53

        x+y-z+                173

        x+y+z-               7

        x+y+z+                     17   

Xem đáp án

Câu 10

a

Ở mỗi phép lai, hai lớp cuối cùng là những thể tái tổ hợp. Vì vậy:

- Khoảng cách         a- b = 10/1000 x 100   = 1 đơn vị bản đồ

                   a - c = 158/1000 x 100 = 15, 8 đơn vị bản đồ

                   b - c = 150/1000 x 100 = 15 đơn vị bản đồ


- Do đó trật tự các gen là:            a   1      b                        15                      c                

 

 

0,25

 

0,25

0,25

b

- Ta thấy 190/250 =76% khuẩn lạc có x+z+. Kết quả này cho thấy xz gần nhau.

    - x+y+ xuất hiện cùng nhau với tỉ lệ 10% cho thấy y cách xa x, và có thể không liên kết với nhau.

      - Để tính tần số tái tổ hợp giữa x z, chúng ta xem số lần x+z+ không cùng xuất hiện (đó là x+ y- x- x+ y+ z -).

f = (53 + 7)/240 = 25 đơn vị bản đồ.

0,25

 

0,25

 

 

0,25

11. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm).

a) Khi nghiên cứu một đảo đại dương mới hình thành đang đón nhận các loài từ đất liền tới nhập cư, các nhà nghiên cứu thấy rằng hai yếu tố quyết định số lượng loài trên đảo là: tỉ lệ các loài mới nhập cư lên đảo và tỉ lệ loài bị tuyệt chủng trên đảo. Em hãy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ loài nhập cư và tỉ lệ loài bị tuyệt chủng trên đảo.

          b) Cánh bướm được bao phủ bởi lớp vẩy cực nhỏ giúp tạo màu sắc và chống thấm nước. Đôi cánh của một số loài có diện tích trong suốt lớn, có thể nhìn thấy được cả màu sắc của thực vật mà bướm đậu lên đó. Tuy nhiên, do thiếu các vẩy cực nhỏ nên khả năng chống thấm nước sẽ kém. Bướm bị chim ăn thịt.

          - Em hãy nêu và phân tích hai áp lực chọn lọc tự nhiên tác động đến kích thước vùng trong suốt trên cánh của những con bướm trên.

          - Trong những trường hợp nào, chọn lọc sẽ ủng hộ vùng trong suốt có kích thước lớn hơn?

Xem đáp án

Câu 11

a

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ nhập cư và tỉ lệ loài bị tuyệt chủng trên đảo:

+ Số loài có sẵn trên đảo: số lượng loài có sẵn lớn thì tỉ lệ nhập cư giảm, mức độ tuyệt chủng cao do các loài cạnh tranh giành nguồn sống

+ Kích thước đảo: kích thước đảo nhỏ ít có khả năng nhận được các sinh vật phát tán tới đảo nên tỉ lệ nhập cư giảm, nguồn sống ít nên tỉ lệ loài bị tuyệt chủng cao

+ Khoảng cách giữa các đảo tới đất liền: các đảo càng gần đất liền thì tỉ lệ nhập cư cao, tuyệt chủng thấp

0.25

 

 

 

0.25

b

- Áp lực 1: sự ăn thịt của chim có khuynh hướng ủng hộ vùng trong suốt có kích thước lớn do làm tăng sự ngụy trang của bướm

- Áp lực 2: lượng mưa tăng có khuynh hướng ủng hộ vùng trong suốt có kích thước nhỏ (có nhiều vảy nhỏ ) do làm giảm tính thấm nước

 -Nếu số lượng chim ăn thịt tăng và khí hậu khô thì kích thước vùng trong suốt sẽ có khuynh hướng tăng lên.

0.25

 

0.25

12. Tự luận
1 điểm

(1.0 điểm).

a)Ở một quần thể người, theo số liệu thống kê trong 65 năm (tương đương với 3 thế hệ), có 60 trẻ mắc tật thừa ngón (do đột biến trội ở gen trên nhiễm sắc thể thường) trong số 4 triệu trẻ em được sinh ra từ các cặp bốmẹ không mắc tật này. Tần số đột biến theo lý thuyết có thể được tính dựa vào số lượng cá thể con có tật thừa ngón trong tổng số cá thể con được sinh ra từ các cặp bố mẹ không mắc tật. Hãy đưa ra các điều kiện để tần số đột biến trội của gen được tính theo cách trên có giá trị gần đúng nhất so với tần số đột biến xảy ra trong thực tế và tính tần số đột biến gen gây tật thừa ngón ở quần thể trên trong mỗi thế hệ.

b) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, giả sử những người mắc tật thừa ngón có hệ số thích nghi bằng 75% so với các cá thể không mắc tật. Hãy tính tần số alen đột biến trội gây tật thừa ngón và alen lặn quy định kiểu hình bình thường khi quần thể người nêu ở ý a) đạt trạng thái cân bằng giữa đột biến và chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Câu 12

a

Có thể tính tần số đột biến (số alen bị đột biến/thế hệ) dựa vào tần số kiểu hình đột biến trội nếu:

- Kiểu hình đột biến là do một đột biến trội ở một gen quy định.

- Bệnh xuất hiện là do đột biến trong quá trình hình thành giao tử của bố hoặc mẹ bình thường.

- Các cá thể bị đột biến đều được sinh ra và sống sót.

- 100% cá thể mang gen đột biến trội đều biểu hiện kiểu hình trội (Gen đột biến trội có độ thâm nhập (độ thấm) hoàn toàn).

Tần số đột biến = 60 alen đột biến/8 triệu bản sao alen/3 thế hệ = 2,5 X 10-6 đột biến/thế hệ.

 

 

0.25

 

 

 

0.25

b

Người mắc tật có hệ số thích nghi w = 0,75 => hệ số chọn lọc s = 1 - 0,75 = 0,25

- Trong trường hợp này đột biến là trội, chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội:

(sAA= sAa =0,25; saa =0)

- Do đó, ở trạng thái cân bằng giữa đột biến và chọn lọc tự nhiên:

+ Tần số alen đột biến trội pa= tần số đột biến / hệ số chọn lọc

= 2,5 X 10-6 / 0,25 = 1x10-5 = 0,00001

+ Tần số alen lặn bình thường là qa= 1 - 0,00001 = 0,99999.

 

0.25

 

 

 

0.25

13. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm). Hồ tây ở HN là hồ tự nhiên khá rộng và nông. Hồ đã có hiện tượng phú dưỡng nhẹ. Giả sử trong hồ có 3 bậc dinh dưỡng. Thực vật phù du à động vật phù du à cá nhỏ. Nêu các biện pháp kiểm soát sinh học có thể áp dụng để xử lí hiện tượng phú dưỡng này, biện pháp nào là tốt nhất? Hiện tượng phú dưỡng ở các thủy vực có gây diễn thê sinh thái hay không? Giải thích.

Xem đáp án

Câu 13

 

- Biện pháp dươi lên: Kiểm soát thường xuyên, đánh giá, hạn chế ô nhiễm chất hữu cơ (Rút bớt chất dinh dưỡng trong hồ) à Khó thực hiện vì hồ lớn và tốn kém.

- Biện pháp trên xuống: Dễ thực hiện.

+ Biện pháp 1: Đánh bắt bớt cá nhỏ à ĐV phù du tăng số lượng à Thực vật phù du giảm số lượng.

+ Biện pháp 2: Thả thêm cá lớn vào à Số lượng cá nhỏ giảm à ĐV phù du tăng số lượng à Thực vật phù du giảm số lượng.

 

0,25

 

 

0.25

 

0.25

 

 

Phú dưỡng ở các thủy vực là hiện tượng các thủy vực được bồi tụ chất lắng đọng hoặc được cung cấp nhiều yếu tố khoáng. Có những trường hợp, phú dưỡng có thể gây diễn thế sinh thái

- Khi phú dưỡng thì vi tảo trong thủy vực phát triển mạnh. Khi vi tảo phát triển mạnh sẽ tiết ra độc tố làm chết các loài động vật như giáp xác, các loài cá. Mặt khác khi vi tảo phát triên mạnh phủ kín bề mặt thủy vực làm cho oxi khó khuếch tán từ không khí vào thủy vực nên thủy vực bị thiếu oxi dẫn đến động vật bị chết. Khi số lượng loài bị chết nhiều làm thay đổi cấu trucd của quần xã thủy vực thì gây ra diễn thế

- Tuy nhiên do các loài sống trong thủy vực thường có tiềm năng sinh học cao nên khả năng phục hồi số lượng các thể và đưa quần thể về trạng thái cân bằng. Bên cạnh đó thì các thủy vực thường dễ xảy ra hiện tượng di cư – nhập cư nên khi có biến động số lượng loài thì sẽ có sự nhập cư góp phần làm ổn định hệ sinh thái. Chỉ khi nào không có sự nhập cư thì hiện tượng phú dưỡng mới gây ra diễn thế sinh thái

 

0,25

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0.25

14. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

Rừng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với chu trình cacbon toàn cầu, thể hiện ở việc thu nhận một lượng đáng kể khí CO2 từ khí quyển thông qua quang hợp. Sản lượng sơ cấp của rừng thường bị hạn chế bởi nguồn nitơ, và do đó khi lượng cacbon hấp thu tăng thì điều đó đồng nghĩa với sự lắng đọng cao của nitơ trong đất.

a. Nếu lượng nitơ lắng đọng trong đất tăng thêm trung bình 15kg/ha/năm thì lượng cacbon hấp thụ và lưu trữ trong cây gỗ tăng thêm bao nhiêu trong 20 năm? Giả sử rằng 10% lượng nitơ lắng đọng được cây hấp thụ và sử dụng cho sinh trưởng, tỷ lệ C:N trong gỗ là 500:1 và diện tích của quần xã rừng rụng lá chiếm 13 triệu km2, diện tích của quần xã rừng phương bắc chiếm 19 triệu km2.

b. Mỗi năm con người thải ra 9,5.1015g C từ nhiên liệu hoá thạch và 0,9.1015g C từ việc khai phá đất. So với lượng C con người thải ra thì lượng C cây hấp thụ được chiếm bao nhiêu?

c. Nêu ảnh hưởng của con người đến chu trình cacbon trong hai thế kỉ vừa qua. Giải thích.

Xem đáp án

Câu 14

a

15 kg N/ha/năm trong 20 năm = 300 kg N/ha.

- 13,000,000 km2 + 19,000,000 km2 = 3.2 x 109 ha tương đương 9.6 x 1011 kg N.                                

- Vì cây sử dụng 10% nitơ cho sinh trưởng nên lượng nitơ được hấp thụ và lưu trữ trong gỗ là 9.6.1010 kg

- Vì tỉ lệ C:N trong gỗ là 500:1 → lượng cacbon lưu trữ trong gỗ là 9.6.1010.500 = 4,8.1013 kg C     

 

0,5

 

 

b

- Lượng cacbon cây hấp thụ và lưu trữ trong gỗ trong 1 năm: 4,8.1013/20 = 2,4.1012 kg C = 2,4.1015 g C

- Lượng cacbon con người thải ra = (9,5 + 0,9).1015 = 10,4.1015 g C                      

- Lượng C cây hấp thụ được so với lượng C con người thải ra chiếm: 2,4.1015/ 10,4.1015 = 23,07%

 

0,5

 

c

- Cách mạng công nghiệp diễn ra vào thế kỉ 19 làm gia tăng việc sử dụng tài nguyên dầu khí và nhiên liệu hoá thạch→ tăng lượng CO2 thải ra.                                                                                  

- Gia tăng dân số nhanh chóng làm tăng cường việc khai phá rừng lấy gỗ và lấy đất phát triển nông nghiệp → suy giảm số lượng thực vật và làm tăng lượng CO2 khí quyển.                               

0,25

 

 

0,25