Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1262 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦNI.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu20.Mỗicâuhỏithísinhchỉchọnmộtphươngán

Hìnhbênmôtảcácbướccủaquytrìnhtạođộngvật biến đổi gene.

Hình bên mô tả các bước của quy trình tạo động vật biến đổi gene. Biết rằng có nhiều trứng và tinh trùng kết hợp với nhau. Nhận định nào sau đây về quy trình xảy ra trong hình là đúng? (ảnh 1)

Biết rằng có nhiều trứng và tinh trùng kết hợp với nhau. Nhận định nào sau đây về quy trình xảy ra trong hình là đúng?

Gene cần chuyển là gene mang thông tin di truyền quan trọng để giúp cho cơ thể sinh trưởng và lớn lên.

Cừu mang thai hộ di truyền một phần nhỏ vật chất di truyền cho các con A, B, C, D, E.

Các con A, B, C, D, E được biểu hiện mọi đặc điểm giống nhau.

Khi thu được các con A, B, C, D, E; tiếp tục sàng lọc được cừu A và D mang gene chuyển; cho lai cừu A với cừu D qua nhiều thế hệ kết hợp chọn lọc để tạo cừu đồng hợp tử về gene chuyển.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ gene của một chủng virus mới được phát hiện có thành phần nucleotide như sau: 22% guanine, 16% cytosine, 34% adenine, 28% uracil. Dựa trên thành phần nucleotide, hệ gene của virus khả năng là loại nào sau đây?

DNA mạch đơn.

DNA mạch kép.

RNA mạch đơn.

RNA mạch kép.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một vụ án, các điều tra viên sử dụng một bộ kit để tìm kiếm sự có mặt của một loại kháng thể đặc hiệu trong mẫu hiện trường. Bộ kit này phải chứa một chất chỉ thị đặc hiệu cho loại phân tử nào sau đây?

RNA.

Glycogen.

Protein.

DNA.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ởmộtloàithựcvật,cholaihaicâythuầnchủngkhácnhauvềmộtcặptínhtrạngtươngphảnthuđược F1đồng tính hoa trắng. Cho F1tạp giao, F2thu được 384 cây hoa trắng, 72 cây hoa vàng, 56 cây hoa hồng. Biết rằngquátrìnhgiảmphândiễnrabìnhthường,sựbiểuhiệncủagenekhôngphụthuộcvàomôitrường.Theolí thuyết,đemlaiphântíchcâyF1thuđượcđờiconcótỉlệphânlikiểuhìnhnhưthếnào?

3 cây hoa trắng, 3 cây hoa vàng, 2 cây hoa hồng.

2 cây hoa trắng, 1 cây hoa vàng, 1 cây hoa hồng.

4 cây hoa trắng, 1 cây hoa vàng, 3 cây hoa hồng.

4 cây hoa trắng, 3 cây hoa vàng, 1 cây hoa hồng.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình sau đây mô tả quá trình tạo giống mới từ ứng dụng của đột biến và cơ thể lưỡng bội [a] có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là aaBbdd. Theo lý thuyết, nhận định sau đây là đúng?
Hình sau đây mô tả quá trình tạo giống mới từ ứng dụng của đột biến và cơ thể lưỡng bội [a] có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là aaBbdd. Theo lý thuyết, nhận định sau đây là đúng? (ảnh 1)

Tế bào ở cây [a] đã xảy ra quá trình đột biến lệch bội trong nguyên phân.

Trong tế bào sinh dưỡng của cây [d] có một nhiễm sắc thể mang locus gene B/b.

Các tế bào cây [d] thường có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn hơn so với các tế bào cây [a].

Quá trình [1] xảy ra khi nhiễm sắc thể kép aa nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình sau mô tả một tế bào lưỡng bội có hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Các nhiễm sắc thể lớn hơn có các allele khác nhau của gene H, các nhiễm sắc thể nhỏ hơn có các allele khác nhau của gene G. Theo lý thuyết, nhận xét nào sau đây đúng về giao tử được hình thành khi các tế bào này trải qua giảm phân?
Hình sau mô tả một tế bào lưỡng bội có hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Các nhiễm sắc thể lớn hơn có các allele khác nhau của gene H, các nhiễm sắc thể nhỏ hơn có các allele khác nhau của gene G.  (ảnh 1)

Giao tử có allele G và H xuất hiện ở tần số thấp hơn giao tử có allele g và h.

Giao tử có allele G và g xuất hiện ở cùng tần số với giao tử có allele G và H.

Giao tử có allele H và h xuất hiện ở tần số cao hơn giao tử có allele G và h.

Giao tử có allele G và H xuất hiện ở cùng tần số với giao tử có allele g và H.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm giống nhau giữa các hiện tượng: di truyền độc lập, hoán vị gen và tương tác gen là 

thế hệ F1 luôn tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

tạo ra các biến dị tổ hợp.

tạo ra thế hệ con lai ở F2 có 4 kiểu hình.

các gen phân ly độc lập, tổ hợp tự do.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 32 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mộtthínghiệmđượcthựchiệnnhưsauởmộtloàithựcvật:

Bước 1. Tiến hành lai giữa cây A và cây B, thu được F1.

Bước 2: Chọn ngẫu nhiên 4 cây ở thế hệ F1, đánh số thứ tự: cây 1, cây 2, cây 3, cây 4. Bước 3: Phân lập mtDNA của các cây A, B và các cây 1, cây 2, cây 3, cây 4 ở F1.

KếtquảthuđượcnhưHình1:

P:     CâyA      CâyB              F1:Cây1       Cây2         Cây3       Cây4

Một thí nghiệm được thực hiện như sau ở một loài thực vật: Bước 1. Tiến hành lai giữa cây A và cây B, thu được F1. (ảnh 1)

Hình1a                                            Hình1b

Hình1a:KếtquảđiệndimtDNAtừlácâyAvàlácâyB.

Hình1b:KếtquảđiệndimtDNAtừ4chiếclácủa4cây(cây1,cây2,cây3,cây4) Nhận định nào sau đây sai?

Đây là hiện tượng di truyền theo dòng mẹ.

Hàm lượng mtDNA ở các cây con không đồng nhất.

Cây A là cây nhận hạt phấn.

Cho mỗi cây F1 ở trên tự thụ phấn, đời con của mỗi cây này cũng thu được kết quả điện di mtDNA như hình 1b.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ditruyềngenngoàinhâncóđặcđiểmnàosauđây?

Mang tính chất di truyền thuận nghịch, theo dòng mẹ.

Do các gen trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

Mang tính chất di truyền không thuận nghịch, theo dòng mẹ.

Tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ởmộtloàihoamõmchó,khảnăngchuyểntiềnchấttrắngsangsắctốđỏdomộtenzymeXtácđộng. Enzymenàyđượcmãhóabởimộtlocusgenegồm2allelelàWvàw.Mứcđộbiểuhiệnmàusắchoacủatừng kiểugene(WW,Ww,ww)liênquanđếnlượngsắctốtổnghợpthayđổitùythuộcvàonhiệtđộtronggiớihạn sinhtháicủaloài(từ10℃–45℃)đượcthểhiệntronghìnhsau.

Ở một loài hoa mõm chó, khả năng chuyển tiền chất trắng sang sắc tố đỏ do một enzyme X tác động. Enzyme này được mã hóa bởi một locus gene gồm 2 allele là W và w. Mức độ biểu hiện màu sắc hoa của từng kiểu gene (WW, Ww, ww)  (ảnh 1)

Phátbiểunàosauđâysai?

 

Ởkhoảng40℃,nhiềukhảnăngcâycó kiểugenWWcủaloàinàysẽchohoamàuđỏ.

Xét về khả năng mã hóa enzyme X,alleleWtrộihoàntoànsovớiallelew.

Trongkhoảng10℃đến37℃lượngsắc tốđượctổnghợp cóxuhướngtănglên khi nhiệt độ tăng.

Kiểugenewwcómứcphảnứnghẹp nhất.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên là gì?

Cường độ sáng khác nhau.

Đột biến ở gene quy định màu hoa.

Độ pH của đất khác nhau.

Lượng nước tưới khác nhau.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phần lớn các trường hợp giao phối gần gây hiện tượng thoái hóa giống, nhưng tại sao người ta vẫn dùng giao phối gần trong chọn giống? 

Tạo F1 có ưu thế lai cao nhất.

Tạo dòng thuần, loại bỏ gene xấu.

Tăng đa dạng di truyền.

Giúp vật nuôi thích nghi nhanh.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây?

AABBCc × aabbCc

aaBbCc × aabbCc

AaBbCc × AaBbCc

AABBCC × aabbcc

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lai hữu tính là quá trình tạo ra một cá thể mới kết hợp được vật chất di truyền từ hai cá thể thông qua sinh sản hữu tính. Các phép lai được thực hiện trong phương pháp chọn, tạo giống bằng lai hữu tính nhằm hướng tới mục đích tạo ưu thế lai. Khi nói về ưu thế lai, nhận định nào dưới đây là đúng?

Ưu thế lai tăng dần qua các thế hệ do lượng gene tốt ngày càng được tích lũy nhiều hơn.

Con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ.

Bước đầu tiên để tạo ưu thế lai là lai hai dòng thuần chủng với nhau.

Biểu hiện ưu thế lai ở cá thể mang những cặp gene đồng hợp rõ hơn ở cá thể mang những cặp gene dị hợp, do tác động qua lại của 2 allele giống nhau, làm nhân lên giới hạn thường biến.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

KhảosátvềmộtbệnhZtronghaiquầnthểngười,thuđượckếtquảsau:

Quầnthể(1):0,25AA:0,5Aa: 0,25aa;                       Quầnthể(2):0,16AA:0,48Aa:0,36aa.

Mộtcặpvợchồngđềubìnhthường.Trongđó,ngườichồngthuộcquầnthể1,ngườivợthuộcquầnthể2.Xác suấtsinhramộtđứacongáicókiểugenedịhợpcủacặpvợchồngtrênlàbaonhiêu?

11/48.

5/16.

11/24.

3/16.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gene dị hợp Aa là 0,4. Sau nhiều thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gene dị hợp của quần thể này được ghi nhận chỉ còn là 0,025. Quần thể này đã trải qua bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn bắt buộc?

4.

5.

6.

3.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

MộtcặpvợchồngngườiViệtcóconthứnhấtbìnhthường,ngườivợcóbốmẹbìnhthườngnhưnganh ruộtbịPKU.Bênphíangườichồngcóchồngvàcácthànhviênbìnhthường.Biếtxácsuấtngườibìnhthường manggenePKUtrongquầnthểlà1/50.Phátbiểutưvấnditruyềnnàodướiđâylàphùhợpvớicặpvợchồng nàykhihọcódựđịnhsinhconlầnthứhai?

Trong thời gian người vợ mang thai cần siêu âm chẩn đoán nhằm phát hiện bệnh PKU từ sớm.

Đứa con thứ nhất bình thường nên người chồng có kiểu gene đồng hợp tử trội.

Vì đứa con thứ nhất bình thường nên đứa con thứ hai chắc chắn bình thường.

Khả năng cặp vợ chồng này sinh đứa con thứ hai bị bệnh với xác suất xấp xỉ 0,33%.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một bé trai lớn lên trong trại trẻ mồ côi và được một cặp vợ chồng già (có con gái và con rể đã chết trong một tai nạn) nhận là cháu ngoại. Một người phụ nữ khác cũng nhận đứa trẻ là con đã bỏ rơi trước đây của mình nên muốn nhận lại con. Phương pháp nào sau đây giúp xác định được huyết thống của đứa trẻ trong trường hợp này?

Đối chiếu cấu trúc NST giới tính Y của người ông với bé trai.

Đối chiếu nhóm máu của các thành viên.

Lấy tế bào hồng cầu của người ông, người phụ nữ đơn thân và bé trai để xét nghiệm DNA.

Thử DNA ti thể của hai người phụ nữ với DNA ti thể của bé trai.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một cụ bà (I.1) không may bị tai nạn giao thông khi băng qua đường. Do bị chấn thương ở đầu và mất nhiều máu, bác sĩ yêu cầu gia đình nạn nhân truyền máu gấp cho cụ bà. Được biết thông tin về nhóm máu của gia đình này qua phả hệ như hình bên, tuy nhiên có một số người trong gia đình vắng mặt, một số khác chưa rõ thông tin về nhóm máu.
Một cụ bà (I.1) không may bị tai nạn giao thông khi băng qua đường. Do bị chấn thương ở đầu và mất nhiều máu, bác sĩ yêu cầu gia đình nạn nhân truyền máu gấp cho cụ bà. Được biết thông tin về nhóm máu của gia đình này qua phả hệ như hình bên,  (ảnh 1)
Theo phả hệ, trong gia đình nạn nhân, nên đưa ai đi truyền máu cho cụ bà là thích hợp và nhanh nhất?

Người số III.6.

Người số II.3.

Người số II.2.

Người số II.6.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về hệ hô hấp và hệ tuần hoàn ở động vật, phát biểu sau đây đúng? 

Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch.

Tất cả các động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi đều được cấu tạo bởi nhiều phế nang.

Ở tâm thất của cá và lưỡng cư đều có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2.

Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O2 hơn máu trong tĩnh mạch.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
21. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦNII.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.Trongmỗiýa),b),c),d)ởmỗicâu,thísinhchọnđúnghoặcsai.

Nhiều hợp chất có cấutrúc hóahọcgiốngvới 1trong4 loại nucleotide (A, T, G,C) có thểthaythếtương ứngmỗiloạinucleotidenàykhitổnghợp(táibản)DNAtrongốngnghiệm.Mộtthínghiệmchothấyảnhhưởng của4hợpchấtkíhiệutươngứnglàM,N,P,QđếnsựtổnghợpDNAđượcxúctácbởienzymeDNApolymerase củaE.coli.Sốliệuđượctrìnhbàylàtỉlệphầntrăm(%)lượngDNAđượctổnghợpsovớiđốichứng(DNA đượctổnghợpbằngcácloạinucleotidebìnhthường).

Chấthóahọcgiốngvới

nucleotide

Loạinucleotidebìnhthườngđượcthaythếbởi chấthóahọcgiốngchúng

A

T

G

C

M

0

0

0

25

N

24

0

0

0

P

0

0

100

0

Q

96

0

0

0

MỗinhậnđịnhdướiđâylàĐúnghaySai?

a

P là chất giống guanine (G).

ĐúngSai
b

M là chất giống cytosine (C).

ĐúngSai
c

N và Q là các chất giống adenine (A).

ĐúngSai
d

Sử dụng N, P, Q thay cho các nucleotide A, T, G thì lượng DNA được tổng hợp ra nhiều hơn so với sử dụng M, N, P thay cho các nucleotide A, G, C.

ĐúngSai
Xem đáp án

DDDS

22. Đúng sai
• 1 điểm

BảngsauđâymôtảhàmlượngmRNAvàproteintươngđốicủageneZthuộcoperonlacởcácchủng vikhuẩnE.colitrongmôitrườngcóhoặckhôngcólactose.Biếtrằngchủng1làchủngbìnhthường;cácchủng 2,3,4làcácchủngđộtbiếnphátsinhtừchủng1,mỗichủngbịđộtbiếnởmộtvịtríduynhấttrongoperonLac.

ChủngvikhuẩnE. coli

Cólactose

Khôngcólactose

LượngmRNA

Lượngprotein

LượngmRNA

Lượngprotein

Chủng1

100%

100%

0%

0%

Chủng2

100%

0%

0%

0%

Chủng3

0%

0%

0%

0%

Chủng4

100%

100%

100%

100%

MỗikếtluậnđượcrútratừkếtquảnghiêncứuởbảngtrênlàĐúnghaySai?

a

Chủng2bịđộtbiếnởvùngPhoặcvùngO.

ĐúngSai
b

Chủng3cóthểbịđộtbiếnlàmvùngPmấtchứcnăng.

ĐúngSai
c

Chủng4cóthểbịđộtbiếnmấtvùngO.

ĐúngSai
d

Chủng4cóthểbịđộtbiếnlàmmấtchứcnăngởgeneđiềuhòalacI.

ĐúngSai
Xem đáp án

SDDD

23. Đúng sai
• 1 điểm

Ởmộtloàithựcvật,đểxácđịnhquyluậtditruyềncủatínhtrạngmàuhoa,ngườitađãtiếnhành3phép lai,thuđượckếtquảnhưsau.Biếtrằngkhôngxảyratrườnghợphoánvịgenevớitầnsố50%.

Kiểuhìnhcủabốmẹ

Kiểuhìnhcủađờicon

Hoađỏ(CâyX)xHoatrắng(CâyY)

50%hoađỏ:50%hoavàng

Hoađỏ(CâyZ)xHoađỏ(CâyM)

56,25%hoađỏ: 37,5%hoavàng: 6,25%hoatrắng

Hoavàng(CâyN)xHoavàng(CâyP)

25%hoatrắng:75%hoavàng

Theokếtquảởbảngtrên,mỗikếtluậnsaulàĐúnghaySai?

a

Cây X có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gene.

ĐúngSai
b

Cây N và cây P có kiểu gene khác nhau.

ĐúngSai
c

Cây Z và cây M có kiểu gen giống nhau.

ĐúngSai
d

Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tác động bổ sung.

ĐúngSai
Xem đáp án

DSDD

24. Đúng sai
• 1 điểm
Đồ thị bên mô tả sự biến động tần số alelle, tần số kiểu gene của một gene quy định một tính trạng có 2 alelle (alelle trội là trội hoàn toàn) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thị cho tần số các kiểu gene, các alelle qua các thế hệ.
Đồ thị bên mô tả sự biến động tần số alelle, tần số kiểu gene của một gene quy định một tính trạng có 2 alelle (alelle trội là trội hoàn toàn) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến (ảnh 1)

MỗinhậnđịnhsaulàĐúnghaySai?

a

Quần thể đang xét là quần thể ngẫu phối

ĐúngSai
b

Đường [a] và [b] biểu thị cho tần số alelle A, allele a hoặc ngược lại qua các thế hệ.

ĐúngSai
c

Ở thế hệ P quần thể chưa cân bằng di truyền.

ĐúngSai
d

Khi cân bằng di truyền, quần thể có tần số kiểu hình trội chiếm 84%.

ĐúngSai
Xem đáp án

DDDS

25. Đúng sai
• 1 điểm
Thực vật có thể hấp thụ các hợp chất chứa nitơ chủ yếu là ammonium (NH +) và nitrate (NO -) từ đất qua hoạt 4 3 động của hệ thống rễ. Việc hấp thụ và chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện môi trường bên ngoài cây và cả bên trong tế bào. Hình bên cho thấy kết quả hấp thụ nitơ ở các cây lúa (Oryza sativa) 1 tuần tuổi trong điều kiện cường độ ánh sáng khác nhau. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Thực vật có thể hấp thụ các hợp chất chứa nitơ chủ yếu là ammonium (NH +) và nitrate (NO -) từ đất qua hoạt 4 3 động của hệ thống rễ. (ảnh 1)
a

Ammonium được đồng hóa ở lạp thể của tế bào thực vật.

ĐúngSai
b

Đồng hóa ammonium cần nhiều năng lượng hơn đồng hóa nitrate.

ĐúngSai
c

Đồng hóa nitrate diễn ra ở cả tế bào của lá và rễ cây.

ĐúngSai
d

Đồng hóa nitrate tăng mạnh sẽ làm tăng pH đất xung quanh rễ.

ĐúngSai
Xem đáp án

DSDD

26. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một thí nghiệm gây tạo đột biến ở ruồi giấm Drosophila melanogaster, hai thể đột biến khác nhau được tạo ra. Ở thể thứ nhất, khi lai con đực với con cái đều có kiểu hình đột biến thu được 40 con lai có kiểu hình bình thường và 80 con lai có kiểu hình đột biến. Ở thể đột biến thứ hai, khi lai con đực và con cái đều có kiểu hình bình thường thu được 120 con lai có kiểu hình bình thường và 40 con lai có kiểu hình đột biến.

MỗiphátbiểudướiđâylàĐúnghaySai?

a

Allele đột biến ở thể thứ nhất là trội.

ĐúngSai
b

Allele đột biến ở thể thứ hai là trội.

ĐúngSai
c

Ở thể đột biến thứ nhất, các con lai có kiểu hình đột biến có 2 loại kiểu gene.

ĐúngSai
d

Ở thể đột biến thứ hai, nếu cho con đực đồng hợp tử kiểu dại lai với con cái đột biến thì tất cả con lai sinh ra đều có kiểu hình bình thường.

ĐúngSai
Xem đáp án

DSSD

27. Tự luận
• 1 điểm

PHẦNIII.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.

MộttếbàosinhtinhcủacơthểcókiểugeneAaBbđangthựchiệngiảmphânInhưhìnhdướiđây.Theo líthuyết,trongsốcácgiaotửđượctạorakhikếtthúc giảmphân,loạigiaotửcókiểugeneABbchiếmtỉlệ baonhiêu?(Thểhiệnkếtquảbằngsốthậpphân,làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene AaBb đang thực hiện giảm phân I như hình dưới đây. Theo lí thuyết, trong số các giao tử được tạo ra khi kết thúc (ảnh 1)

Xem đáp án
Đáp án 0,50
28. Tự luận
• 1 điểm
Ở ruồi giấm, giả sử cặp gene thứ nhất gồm 2 allele (A, a) nằm trên NST số 1; cặp gene thứ hai gồm 2 allele (B, b) và cặp gene thứ ba gồm 2 allele (D, d) cùng nằm trên NST số 2 và cách nhau 40cM, cặp gene thứ tư gồm 2 allele (E, e) nằm trên cặp NST giới tính. Nếu mỗi gene qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai giữa cặp bố mẹ (P):AaBd/bDXEYxaabd/bdXEXe.Theolýthuyếtkiểuhìnhgồm3tínhtrạngtrộivà1tínhtrạnglặnchiếmtỉlệ baonhiêu?(tínhlàmtrònđến2chữsốsaudấuphẩy)
Xem đáp án
Đáp án 0,38
29. Tự luận
• 1 điểm

Ởloàiongmật(Apismellifera),ongcáicóbộnhiễmsắcthể2n,ongđựccóbộnhiễmsắcthể1n.Xét cáctrườnghợpkhôngcóđộtbiếnmới.Phéplaigiữamộtongchúa(ongcái)vàmộtongđực(thếhệP)thuđược thế hệ con F1. Trong số các con đực F1, tỉ lệ ong mang bộ nhiễm sắc thể có nguồn gốc hoàn toàn khác ong đực thế hệ P là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án
Đáp án 100
30. Tự luận
• 1 điểm

Ở một quần thể ong mắt đỏ đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một locus gene có 3 allele: A1quy địnhtínhtrạngcánhcóvếtxẻsâu,A2quyđịnhtínhtrạngcánhcóvếtxẻnông,A3quyđịnhcánhkhôngcóvết xẻ.Cácallelecóquanhệtrội,lặnhoàntoàntheothứtựA1>A2>A3.Ngoàira,sựcómặtcủacácallelenày khônglàmthayđổisứcsốngvàsinhsảncủachúng.Trong1000conongmắtđỏphântíchngẫunhiêntừquần thể,ngườitathấy250concánhkhôngxẻ,190concánhxẻsâu.Tầnsốallelequyđịnhcánhxẻnôngcủaquần thểnàylàbaonhiêu?(tínhlàmtrònđến2chữsốsaudấuphẩy)

Xem đáp án
Đáp án 0,40
31. Tự luận
• 1 điểm

Hìnhdướimôtảmộtgiaiđoạncủaquátrìnhphiênmãxảyratrongvùngởsinhvậtnhânsơ.

 Hình dưới mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3' hoặc 5′ của mạch polynucleotide; vị trí nucleotide 123 là bộ ba mở đầu; (ảnh 1)

Cáckíhiệu(a),(b),(c),(d),(f),(g)làcácvịtrítươngứngvớiđầu3'hoặc5′củamạchpolynucleotide;vịtrí nucleotide123làbộbamởđầu;nucleotidechưaxácđịnh(?)liênkếtvớinucleotideGcủamạchkhuôntrong quátrìnhphiênmã,cácnucleotidecònlại củagenekhôngđượcthểhiệntrênhình.Nếunucleotide(?)trênhình làUthìphântửmRNAnàykhilàmkhuônđểdịchmãsẽtạorachuỗipolypeptidecóbaonhiêuaminoacid (không kể amino acid mở đầu)?

Xem đáp án
Đáp án 4
32. Tự luận
• 1 điểm

PhảhệsauđâymôtảsựditruyềnbệnhAvàbệnhB.Biếtrằng:mỗibệnhđềudo1trong2allelecủa1 genequyđịnh;cácgenephânliđộclập;alleletrộilàtrộihoàntoàn;ngườiI.1khôngmangallelegâybệnhB.

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh A và bệnh B. Biết rằng: mỗi bệnh đều do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định; các gene phân li độc lập; allele trội là trội hoàn toàn; người I.1 không mang allele gây bệnh B. (ảnh 1)

Xem đáp án
Đáp án 0,32

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Sinh học

Xem tất cả