Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình có đáp án
32 câu hỏi
PHẦNI.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu20.Mỗicâuhỏithísinhchỉchọnmộtphươngán
Hìnhbênmôtảcácbướccủaquytrìnhtạođộngvật biến đổi gene.

Gene cần chuyển là gene mang thông tin di truyền quan trọng để giúp cho cơ thể sinh trưởng và lớn lên.
Cừu mang thai hộ di truyền một phần nhỏ vật chất di truyền cho các con A, B, C, D, E.
Các con A, B, C, D, E được biểu hiện mọi đặc điểm giống nhau.
Khi thu được các con A, B, C, D, E; tiếp tục sàng lọc được cừu A và D mang gene chuyển; cho lai cừu A với cừu D qua nhiều thế hệ kết hợp chọn lọc để tạo cừu đồng hợp tử về gene chuyển.
DNA mạch đơn.
DNA mạch kép.
RNA mạch đơn.
RNA mạch kép.
RNA.
Glycogen.
Protein.
DNA.
Ởmộtloàithựcvật,cholaihaicâythuầnchủngkhácnhauvềmộtcặptínhtrạngtươngphảnthuđược F1đồng tính hoa trắng. Cho F1tạp giao, F2thu được 384 cây hoa trắng, 72 cây hoa vàng, 56 cây hoa hồng. Biết rằngquátrìnhgiảmphândiễnrabìnhthường,sựbiểuhiệncủagenekhôngphụthuộcvàomôitrường.Theolí thuyết,đemlaiphântíchcâyF1thuđượcđờiconcótỉlệphânlikiểuhìnhnhưthếnào?
3 cây hoa trắng, 3 cây hoa vàng, 2 cây hoa hồng.
2 cây hoa trắng, 1 cây hoa vàng, 1 cây hoa hồng.
4 cây hoa trắng, 1 cây hoa vàng, 3 cây hoa hồng.
4 cây hoa trắng, 3 cây hoa vàng, 1 cây hoa hồng.
![Hình sau đây mô tả quá trình tạo giống mới từ ứng dụng của đột biến và cơ thể lưỡng bội [a] có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là aaBbdd. Theo lý thuyết, nhận định sau đây là đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/3-1774969959.jpg)
Tế bào ở cây [a] đã xảy ra quá trình đột biến lệch bội trong nguyên phân.
Trong tế bào sinh dưỡng của cây [d] có một nhiễm sắc thể mang locus gene B/b.
Các tế bào cây [d] thường có khả năng sinh tổng hợp các chất nhiều hơn hơn so với các tế bào cây [a].
Quá trình [1] xảy ra khi nhiễm sắc thể kép aa nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân.

Giao tử có allele G và H xuất hiện ở tần số thấp hơn giao tử có allele g và h.
Giao tử có allele G và g xuất hiện ở cùng tần số với giao tử có allele G và H.
Giao tử có allele H và h xuất hiện ở tần số cao hơn giao tử có allele G và h.
Giao tử có allele G và H xuất hiện ở cùng tần số với giao tử có allele g và H.
thế hệ F1 luôn tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
tạo ra các biến dị tổ hợp.
tạo ra thế hệ con lai ở F2 có 4 kiểu hình.
các gen phân ly độc lập, tổ hợp tự do.
Mộtthínghiệmđượcthựchiệnnhưsauởmộtloàithựcvật:
Bước 1. Tiến hành lai giữa cây A và cây B, thu được F1.
KếtquảthuđượcnhưHình1:
P: CâyA CâyB F1:Cây1 Cây2 Cây3 Cây4

Hình1a Hình1b
Hình1a:KếtquảđiệndimtDNAtừlácâyAvàlácâyB.
Hình1b:KếtquảđiệndimtDNAtừ4chiếclácủa4cây(cây1,cây2,cây3,cây4) Nhận định nào sau đây sai?
Đây là hiện tượng di truyền theo dòng mẹ.
Hàm lượng mtDNA ở các cây con không đồng nhất.
Cây A là cây nhận hạt phấn.
Cho mỗi cây F1 ở trên tự thụ phấn, đời con của mỗi cây này cũng thu được kết quả điện di mtDNA như hình 1b.
Mang tính chất di truyền thuận nghịch, theo dòng mẹ.
Do các gen trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
Mang tính chất di truyền không thuận nghịch, theo dòng mẹ.
Tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel.
Ởmộtloàihoamõmchó,khảnăngchuyểntiềnchấttrắngsangsắctốđỏdomộtenzymeXtácđộng. Enzymenàyđượcmãhóabởimộtlocusgenegồm2allelelàWvàw.Mứcđộbiểuhiệnmàusắchoacủatừng kiểugene(WW,Ww,ww)liênquanđếnlượngsắctốtổnghợpthayđổitùythuộcvàonhiệtđộtronggiớihạn sinhtháicủaloài(từ10℃–45℃)đượcthểhiệntronghìnhsau.

Phátbiểunàosauđâysai?
Ởkhoảng40℃,nhiềukhảnăngcâycó kiểugenWWcủaloàinàysẽchohoamàuđỏ.
Xét về khả năng mã hóa enzyme X,alleleWtrộihoàntoànsovớiallelew.
Trongkhoảng10℃đến37℃lượngsắc tốđượctổnghợp cóxuhướngtănglên khi nhiệt độ tăng.
Kiểugenewwcómứcphảnứnghẹp nhất.
Cường độ sáng khác nhau.
Đột biến ở gene quy định màu hoa.
Độ pH của đất khác nhau.
Lượng nước tưới khác nhau.
Tạo F1 có ưu thế lai cao nhất.
Tạo dòng thuần, loại bỏ gene xấu.
Tăng đa dạng di truyền.
Giúp vật nuôi thích nghi nhanh.
AABBCc × aabbCc
aaBbCc × aabbCc
AaBbCc × AaBbCc
AABBCC × aabbcc
Ưu thế lai tăng dần qua các thế hệ do lượng gene tốt ngày càng được tích lũy nhiều hơn.
Con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ.
Bước đầu tiên để tạo ưu thế lai là lai hai dòng thuần chủng với nhau.
Biểu hiện ưu thế lai ở cá thể mang những cặp gene đồng hợp rõ hơn ở cá thể mang những cặp gene dị hợp, do tác động qua lại của 2 allele giống nhau, làm nhân lên giới hạn thường biến.
KhảosátvềmộtbệnhZtronghaiquầnthểngười,thuđượckếtquảsau:
Quầnthể(1):0,25AA:0,5Aa: 0,25aa; Quầnthể(2):0,16AA:0,48Aa:0,36aa.
Mộtcặpvợchồngđềubìnhthường.Trongđó,ngườichồngthuộcquầnthể1,ngườivợthuộcquầnthể2.Xác suấtsinhramộtđứacongáicókiểugenedịhợpcủacặpvợchồngtrênlàbaonhiêu?
11/48.
5/16.
11/24.
3/16.
4.
5.
6.
3.
MộtcặpvợchồngngườiViệtcóconthứnhấtbìnhthường,ngườivợcóbốmẹbìnhthườngnhưnganh ruộtbịPKU.Bênphíangườichồngcóchồngvàcácthànhviênbìnhthường.Biếtxácsuấtngườibìnhthường manggenePKUtrongquầnthểlà1/50.Phátbiểutưvấnditruyềnnàodướiđâylàphùhợpvớicặpvợchồng nàykhihọcódựđịnhsinhconlầnthứhai?
Trong thời gian người vợ mang thai cần siêu âm chẩn đoán nhằm phát hiện bệnh PKU từ sớm.
Đứa con thứ nhất bình thường nên người chồng có kiểu gene đồng hợp tử trội.
Vì đứa con thứ nhất bình thường nên đứa con thứ hai chắc chắn bình thường.
Khả năng cặp vợ chồng này sinh đứa con thứ hai bị bệnh với xác suất xấp xỉ 0,33%.
Đối chiếu cấu trúc NST giới tính Y của người ông với bé trai.
Đối chiếu nhóm máu của các thành viên.
Lấy tế bào hồng cầu của người ông, người phụ nữ đơn thân và bé trai để xét nghiệm DNA.
Thử DNA ti thể của hai người phụ nữ với DNA ti thể của bé trai.

Người số III.6.
Người số II.3.
Người số II.2.
Người số II.6.
Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch.
Tất cả các động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi đều được cấu tạo bởi nhiều phế nang.
Ở tâm thất của cá và lưỡng cư đều có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2.
Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O2 hơn máu trong tĩnh mạch.
PHẦNII.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.Trongmỗiýa),b),c),d)ởmỗicâu,thísinhchọnđúnghoặcsai.
Nhiều hợp chất có cấutrúc hóahọcgiốngvới 1trong4 loại nucleotide (A, T, G,C) có thểthaythếtương ứngmỗiloạinucleotidenàykhitổnghợp(táibản)DNAtrongốngnghiệm.Mộtthínghiệmchothấyảnhhưởng của4hợpchấtkíhiệutươngứnglàM,N,P,QđếnsựtổnghợpDNAđượcxúctácbởienzymeDNApolymerase củaE.coli.Sốliệuđượctrìnhbàylàtỉlệphầntrăm(%)lượngDNAđượctổnghợpsovớiđốichứng(DNA đượctổnghợpbằngcácloạinucleotidebìnhthường).
Chấthóahọcgiốngvới nucleotide | Loạinucleotidebìnhthườngđượcthaythếbởi chấthóahọcgiốngchúng | |||
A | T | G | C | |
M | 0 | 0 | 0 | 25 |
N | 24 | 0 | 0 | 0 |
P | 0 | 0 | 100 | 0 |
Q | 96 | 0 | 0 | 0 |
MỗinhậnđịnhdướiđâylàĐúnghaySai?
P là chất giống guanine (G).
M là chất giống cytosine (C).
N và Q là các chất giống adenine (A).
Sử dụng N, P, Q thay cho các nucleotide A, T, G thì lượng DNA được tổng hợp ra nhiều hơn so với sử dụng M, N, P thay cho các nucleotide A, G, C.
DDDS
BảngsauđâymôtảhàmlượngmRNAvàproteintươngđốicủageneZthuộcoperonlacởcácchủng vikhuẩnE.colitrongmôitrườngcóhoặckhôngcólactose.Biếtrằngchủng1làchủngbìnhthường;cácchủng 2,3,4làcácchủngđộtbiếnphátsinhtừchủng1,mỗichủngbịđộtbiếnởmộtvịtríduynhấttrongoperonLac.
ChủngvikhuẩnE. coli | Cólactose | Khôngcólactose | ||
LượngmRNA | Lượngprotein | LượngmRNA | Lượngprotein | |
Chủng1 | 100% | 100% | 0% | 0% |
Chủng2 | 100% | 0% | 0% | 0% |
Chủng3 | 0% | 0% | 0% | 0% |
Chủng4 | 100% | 100% | 100% | 100% |
MỗikếtluậnđượcrútratừkếtquảnghiêncứuởbảngtrênlàĐúnghaySai?
Chủng2bịđộtbiếnởvùngPhoặcvùngO.
Chủng3cóthểbịđộtbiếnlàmvùngPmấtchứcnăng.
Chủng4cóthểbịđộtbiếnmấtvùngO.
Chủng4cóthểbịđộtbiếnlàmmấtchứcnăngởgeneđiềuhòalacI.
SDDD
Ởmộtloàithựcvật,đểxácđịnhquyluậtditruyềncủatínhtrạngmàuhoa,ngườitađãtiếnhành3phép lai,thuđượckếtquảnhưsau.Biếtrằngkhôngxảyratrườnghợphoánvịgenevớitầnsố50%.
Kiểuhìnhcủabốmẹ | Kiểuhìnhcủađờicon |
Hoađỏ(CâyX)xHoatrắng(CâyY) | 50%hoađỏ:50%hoavàng |
Hoađỏ(CâyZ)xHoađỏ(CâyM) | 56,25%hoađỏ: 37,5%hoavàng: 6,25%hoatrắng |
Hoavàng(CâyN)xHoavàng(CâyP) | 25%hoatrắng:75%hoavàng |
Theokếtquảởbảngtrên,mỗikếtluậnsaulàĐúnghaySai?
Cây X có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gene.
Cây N và cây P có kiểu gene khác nhau.
Cây Z và cây M có kiểu gen giống nhau.
Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tác động bổ sung.
DSDD

MỗinhậnđịnhsaulàĐúnghaySai?
Quần thể đang xét là quần thể ngẫu phối
Đường [a] và [b] biểu thị cho tần số alelle A, allele a hoặc ngược lại qua các thế hệ.
Ở thế hệ P quần thể chưa cân bằng di truyền.
Khi cân bằng di truyền, quần thể có tần số kiểu hình trội chiếm 84%.
DDDS

Ammonium được đồng hóa ở lạp thể của tế bào thực vật.
Đồng hóa ammonium cần nhiều năng lượng hơn đồng hóa nitrate.
Đồng hóa nitrate diễn ra ở cả tế bào của lá và rễ cây.
Đồng hóa nitrate tăng mạnh sẽ làm tăng pH đất xung quanh rễ.
DSDD
MỗiphátbiểudướiđâylàĐúnghaySai?
Allele đột biến ở thể thứ nhất là trội.
Allele đột biến ở thể thứ hai là trội.
Ở thể đột biến thứ nhất, các con lai có kiểu hình đột biến có 2 loại kiểu gene.
Ở thể đột biến thứ hai, nếu cho con đực đồng hợp tử kiểu dại lai với con cái đột biến thì tất cả con lai sinh ra đều có kiểu hình bình thường.
DSSD
PHẦNIII.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.
MộttếbàosinhtinhcủacơthểcókiểugeneAaBbđangthựchiệngiảmphânInhưhìnhdướiđây.Theo líthuyết,trongsốcácgiaotửđượctạorakhikếtthúc giảmphân,loạigiaotửcókiểugeneABbchiếmtỉlệ baonhiêu?(Thểhiệnkếtquảbằngsốthậpphân,làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Ởloàiongmật(Apismellifera),ongcáicóbộnhiễmsắcthể2n,ongđựccóbộnhiễmsắcthể1n.Xét cáctrườnghợpkhôngcóđộtbiếnmới.Phéplaigiữamộtongchúa(ongcái)vàmộtongđực(thếhệP)thuđược thế hệ con F1. Trong số các con đực F1, tỉ lệ ong mang bộ nhiễm sắc thể có nguồn gốc hoàn toàn khác ong đực thế hệ P là bao nhiêu phần trăm?
Ở một quần thể ong mắt đỏ đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một locus gene có 3 allele: A1quy địnhtínhtrạngcánhcóvếtxẻsâu,A2quyđịnhtínhtrạngcánhcóvếtxẻnông,A3quyđịnhcánhkhôngcóvết xẻ.Cácallelecóquanhệtrội,lặnhoàntoàntheothứtựA1>A2>A3.Ngoàira,sựcómặtcủacácallelenày khônglàmthayđổisứcsốngvàsinhsảncủachúng.Trong1000conongmắtđỏphântíchngẫunhiêntừquần thể,ngườitathấy250concánhkhôngxẻ,190concánhxẻsâu.Tầnsốallelequyđịnhcánhxẻnôngcủaquần thểnàylàbaonhiêu?(tínhlàmtrònđến2chữsốsaudấuphẩy)
Hìnhdướimôtảmộtgiaiđoạncủaquátrìnhphiênmãxảyratrongvùngởsinhvậtnhânsơ.

Cáckíhiệu(a),(b),(c),(d),(f),(g)làcácvịtrítươngứngvớiđầu3'hoặc5′củamạchpolynucleotide;vịtrí nucleotide123làbộbamởđầu;nucleotidechưaxácđịnh(?)liênkếtvớinucleotideGcủamạchkhuôntrong quátrìnhphiênmã,cácnucleotidecònlại củagenekhôngđượcthểhiệntrênhình.Nếunucleotide(?)trênhình làUthìphântửmRNAnàykhilàmkhuônđểdịchmãsẽtạorachuỗipolypeptidecóbaonhiêuaminoacid (không kể amino acid mở đầu)?
PhảhệsauđâymôtảsựditruyềnbệnhAvàbệnhB.Biếtrằng:mỗibệnhđềudo1trong2allelecủa1 genequyđịnh;cácgenephânliđộclập;alleletrộilàtrộihoàntoàn;ngườiI.1khôngmangallelegâybệnhB.

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















