Đề thi HSG Sinh học 12 THPT chuyên Đại học Vinh có đáp án - Đề Tự luận
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT chuyên Đại học Vinh có đáp án - Đề Tự luận

A
Admin
Sinh họcLớp 1246 lượt thi
6 câu hỏi
Đoạn văn

( 2,5 điểm)

1. Tự luận
1 điểm

1.Một trong những nguyên nhân dẫn tới biến đổi khí hậu là sự gia tăng nồng độ CO2 trong không khí. Việc sử dụng than đá là nhiên liệu làm cho hàm lượng khí CO2 tăng. Một số loài tảo ví dụ như Chlorella có thể sử dụng một lượng lớn CO2 hơn so với cây trồng trên cạn. Người ta trồng tảo Chlorrela tại các khu công nghiệp có sử dụng than làm nguồn nhiên liệu với chi phí rất thấp. Hình 1 dưới đây mô tả rút gọn các quá trình diễn ra trong một tế bào Chlorella.

                                                                           Một trong những nguyên nhân dẫn tới biến đổi khí hậu là sự gia tăng nồng độ CO2 trong không khí. Việc sử dụng than đá là nhiên liệu làm cho hàm lượng khí CO2 tăng. (ảnh 1)

Hình 1

- Hãy cho biết tên của: Đầu vào X và hợp chất Y

- Dựa vào sơ đồ trên, hãy điền những phần còn thiếu vào bảng sau:

Quá trình

Tên của quá trình

Vị trí diễn ra

M

 

 

N

 

 

O

 

 

P

 

 

Xem đáp án

Ý

NỘI DUNG

ĐIỂM

a

X: Nước; Y : oxi

Quá trình

Tên quá trình

Vị trí diễn ra

M

Pha sáng

Grana

N

Pha tối

Chất nền lục lap

O

Đường phân

Tế bào chất

P

Chu trình Crep và chuỗi truyền điện tử

Ti thể

 

0,5

 

0,25

0,25

0,25

0,25

2. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ d­ưới đây biểu diễn quá trình hô hấp của một cây trong điều kiện bình thường. Đường cong nào dưới đây biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây. Giải thích? Em hãy cho biết ứng dụng trong việc bảo quản các sản phẩm nông nghiệp.

Biểu đồ d¬ưới đây biểu diễn quá trình hô hấp của một cây trong điều kiện bình thường. Đường cong nào dưới đây biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây. Giải thích? Em hãy cho biết ứng dụng trong việc bảo quản các sản phẩm nông nghiệp.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ý

Nội dung

Điểm

 

- Đ­ường cong C là đường cong thích hợp để biểu thị cho các giai đoạn hô hấp trong đời sống của cây.

vì: Giai đoạn hạt đang nẩy mầm và giai đoạn cây ra hoa trái là giai đoạn hô hấp mạnh trong đời sống của cây, do đó tại vị trí này đường cong biểu diễn tăng.

 

0,5

 

- Ứng dụng trong bảo quản hạt giống, hoa quả..

Quá trình hô hấp mạnh của các sản phẩm nông nghiệp làm tiêu hao nhanh chất hữu cơ, nên làm giảm chất lượng sản phẩm. Do đó, cần làm hạn chế hô hấp bằng cách hạ nhiệt độ, tăng lượng khí CO2, làm giảm độ thông thoáng, giảm độ ẩm...

 

0,5

3. Tự luận
1 điểm

( 2,5 điểm)

a. Nguyên tắc chung trong việc cân bằng pH nội môi của các hệ đệm là gì? Nêu vai trò cụ thể của hệ đệm proteinat trong việc cân bằng pH máu.

b. Trình bày những nguyên nhân chủ yếu để:
- Máu chảy liên tục trong hệ mạch?
- Máu chảy với tốc độ khác nhau trong các đoạn mạch?

c.

Sơ đồ bên mô tả áp lực, thể tích máu của tâm thất trái qua các pha khác nhau của chu kì tim ở một người bị bệnh tim. Người bị bệnh tim đang bị mắc bệnh nào trong các bệnh sau đây: hẹp van nhĩ thất, hở van nhĩ thất, hở van động mạch chủ, hẹp van động mạch chủ? Giải thích.

 Nguyên tắc chung trong việc cân bằng pH nội môi của các hệ đệm là gì? Nêu vai trò cụ thể của hệ đệm proteinat trong việc cân bằng pH máu.  b. Trình bày những nguyên nhân chủ yếu để: (ảnh 1)

Hở van nhĩ thất

- Hở van nhĩ thất làm giảm áp suất tâm thu và tăng lượng máu cuối tâm trương do một phần lượng máu bị bơm vào tâm nhĩ bây giờ quay trở lại tâm thất.

- Thể tích máu trong tim ở thời kì co và giãn đẳng tích không ổn định do có vị trí hở khiến máu di chuyển qua các buồng tim.

Xem đáp án

ý

Nôi dung

Điểm

a

Hệ đệm điều chỉnh pH:
- Nguyên tắc chung: Điều chỉnh pH máu thông qua việc điều chỉnh nồng độ các ion H+ và
OH-.
- Vai trò của các hệ đệm prôtêinat: gồm prôtein huyết tương (anbumin, glôbulin, fibrinôgen)
và protein hồng cầu.
+ Khi pH dịch bào tăng lên: Gốc – COOH → -COO- + H+
+ Khi pH dịch bào giảm xuống: Gốc – NH2 + H+ → -NH3+

0,25

 

 

 

 

0,25

 

0,25

b

Nguyên nhân chủ yếu để:
- Máu chảy liên tục trong hệ mạch: Nhờ tính đàn hồi của thành động mạch mà máu được
vận chuyển liên tục trong mạch.
- Máu chảy với tốc độ khác nhau trong các đoạn mạch:
+ Do sự khác nhau về tổng tiết diện của mạch.
+ Do sự chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch

 

 

0,25

 

 

 

0,25

c

Hở van nhĩ thất

- Hở van nhĩ thất làm giảm áp suất tâm thu và tăng lượng máu cuối tâm trương do một phần lượng máu bị bơm vào tâm nhĩ bây giờ quay trở lại tâm thất.

- Thể tích máu trong tim ở thời kì co và giãn đẳng tích không ổn định do có vị trí hở khiến máu di chuyển qua các buồng tim.

 

0,25

0,25

0,25

4. Tự luận
1 điểm

( 2,5 điểm)

Để tìm hiểu về cơ chế tái bản DNA, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã thực hiện một thí nghiệm như sau:

Vi khuẩn được nuôi trong môi trường có nitơ nặng (15N) cho đến khi toàn bộ DNA được đánh dấu.

Sau đó, chúng được nuôi cấy trong môi trường chứa nitơ bình thường (14N) trong 5 thế hệ. Tỉ lệ mạch polinucleotide có chứa (15N) trong nhân các tế bào ở 5 thế hệ được thể hiện bằng một trong số các đường cong (A, B, C, D) ở hình dưới.

Để tìm hiểu về cơ chế tái bản DNA, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã thực hiện một thí nghiệm như sau:  Vi khuẩn được nuôi trong môi trường có nitơ nặng (15N) cho đến khi toàn bộ DNA được đánh dấu. (ảnh 1)

a. Đường cong nào thể hiện kết quả thí nghiệm của Matthew Meselson và Franklin Stahl? Giải thích. Biết rằng thí nghiệm này đã chứng minh mô hình sao chép DNA theo kiểu bán bảo toàn được Watson và Crick dự đoán là đúng.

b. Mô hình bán bảo toàn khác với hai mô hình được các nhà khoa học đưa ra trước đó như thế nào?

Xem đáp án

Ý

Nội dung

Điểm

a

- Đường cong C.

- Giải thích:

+ Hai mạch polinucleotide của các DNA ban đầu (thế hệ 0) đều chứa 15N --> chiếm tỉ lệ 100%.

+ Theo mô hình bán bảo toàn:

Thế hệ 1: tạo ra 100% DNA lai ( chứa 1 mạch 15N và 1 mạch 14N) --> tỉ lệ mạch polinucleotide chứa 15N = 50%

Thế hệ 2: Tổng số DNA tăng gấp đôi --> Tổng số mạch polinucleotide tăng gấp đôi mà số mạch polinucleotide chứa 15N giữ nguyên --> tỉ lệ mạch polinucleotide chứa 15N = 25%

Tương tự như vậy: Tỉ lệ đó ở thế hệ 3; 4; 5 lần lượt = 12,5%; 6,25%; 3,125%.

--> Đường cong C là đường cong duy nhất phù hợp với mô hình này.

0.25

 

 

0.25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

0,25

b

- Mô hình bán bảo toàn: Hai mạch của sợi xoắn kép "mẹ" tách nhau ra; mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên một sợi kép mới. Mỗi sợi xoắn kép mới gồm có 1 mạch polinucleotide của DNA mẹ và 1 mạch polinucleotide mới được tổng hợp.

- Mô hình bảo toàn. Hai mạch của sợi xoắn kép "mẹ" tách nhau ra; mỗi mạch được dùng làm khuôn để tổng hợp nên 2 mạch polinucleotide mới. Hai mạch làm khuôn kết hợp trở lại với nhau sau quá trình sao chép; vì vậy, sợi xoắn kép "mẹ" được khôi phục lại như ban đầu; 2 mạch polinucleotide mới liên kết với nhau tạo ra sợi xoắn kép mới.

- Mô hình phân tán: Mỗi mạch của hai phân tử DNA sợi kép "con" đều là hỗn hợp của các phân đoạn cũ xen lẫn các phân đoạn mới tổng hợp.

0.5

 

 

 

 

0.25

0.25

5. Tự luận
1 điểm

( 2,5 điểm)

a. Khi quan sát hình 1.1, một học sinh đã nhận định đây là quá trình tổng hợp prôtêin ở tế bào nhân thực. Theo em, nhận định này đúng hay sai? Giải thích.

a. Khi quan sát hình 1.1, một học sinh đã nhận định đây là quá trình tổng hợp prôtêin ở tế bào nhân thực. Theo em, nhận định này đúng hay sai? Giải thích. (ảnh 1)

b. Opêron là gì ? Sự tạo thành opêron có ý nghĩa như thế nào với sinh vật nhân sơ?

c. Prôtêin ức chế của opêron Lac ở E.coli có hai điểm gắn, đó là những điểm nào? Nêu 3 kiểu đột biến gen có thể làm thay đổi chức năng của prôtêin ức chế đó.

Xem đáp án

ý

Nội dung

Điểm

a

- Nhận định đây là quá trình tổng hợp protein đúng.

 Giải thích: đó là quá trình tổng hợp prôtêin vì có sự tham gia của ribôxôm, mARN, tARN để tạo ra chuỗi pôlipeptit.

- Nhận định đâylà tế bào nhân thực sai.

Giải thích: đó là quá trình diễn ra ở tế bào nhân sơ, vì axit amin mở đầu là fMet nên đây là quá trình tổng hợp prôtêin ở tế bào nhân sơ.

0,25

0,25

 

0,25

 

 

b

* Opêron là: các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố thành một cụm, có chung một cơ chế điều hòa.

 *Ý nghĩa:

- Tiết kiệm vật chất di truyền cho vi khuẩn (vì tế bào vi khuẩn kích thước nhỏ nên ADN ngắn hơn ADN của sinh vật nhân thực, các gen cấu trúc tập trung thành cụm giúp giảm số vùng P, O và giảm số lượng gen điều hoà điều hoà).

- Tốc độ phiên mã và dịch mã nhanh (các gen liên quan về chức năng cùng hoạt động khi cần thiết) giúp SV nhân sơ thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường sống

0,25

 

 

0,25

 

b

- Prôtêin ức chế của Opêron có hai điểm gắn đó là: một điểm gắn với vùng O củaOpêron và một điểm gắn với chất cảm ứng.

- 3 kiểu đột biến làm thay đổi chức năng của prôtêin ức chế:

+ Đột biến ở gen điều hòa làm cho prôtêin được tổng hợp nhưng mất khả năng liên kết với vùng O do Pr bị mất hoạt tính.

+ Đột biến ở gen điều hòa làm cho prôtêin được tổng hợp nhưng mất khả năng liên kết với chất cảm ứng nhưng vẫn liên kết được với vùng O do vậy Opêron luôn bị kìm hãm.

+ Đột biến ở vùng O làm mất khả năng liên kết với prôtêin ức chế vì vậy thường xuyên mở các gen cấu trúc.

0,5

 

 

0,25

0,25

 

 

 

0,25

6. Tự luận
1 điểm

(2 điểm)

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của 4 thể đột biến (E, F, G, H) người ta thu được kết quả như biểu đồ ở hình 6. Biết rằng, đột biến chỉ liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của 4 thể đột biến (E, F, G, H) người ta thu được kết quả như biểu đồ ở hình 6. Biết rằng, đột biến chỉ liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể. (ảnh 1)

a. Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của các thể đột biến E, F, G và H.

b. Trên cặp nhiễm sắc thể số 3, xét 1 gene có 2 allele A và a, trong loài đã xuất hiện các kiểu gene Aa, AAA, Aaa, AAAa, AA, A, AAaa, a. Các kiểu gene này có thể là kiểu gene của thể đột biến nào trong 4 thể đột biến trên?

c. Trong trồng trọt có nên chọn thể đột biến F để làm giống hay không? Giải thích.

Xem đáp án

Ý

Nội dung

Điểm

a.

E: 4n = 16; F: 3n = 12; G: 2n + 1= 9; H: 2n – 1 = 7

4 ý: 0,5 điểm; 2-3: 0,25 điểm; 1 ý không cho điểm)

 

b.

- Thể đột biến E (4n): AAAa; Aaaa.

- Thể đột biến F (3n): AAA, Aaa.

- Thể đột biến G (2n+1): AA, Aa.     

- Thể đột biến H (2n-1): A, a.

6 kiểu gene trở lên: 0,75 điểm; từ 3 -5: 0,5 điểm; 1 – 2: 0,1 điểm)

 

c.

- Đối với cây trồng lấy các bộ phận sinh dưỡng (thân, lá, rễ, củ, quả…): Có thể sử dụng thể đột biến F để làm giống. Vì đây là thể tam bội, vật chất di truyền tăng lên gấp bội, quá trình sinh tổng hợp diễn ra mạnh nên các bộ phận sinh dưỡng to, chống chịu khỏe.

- Đối với cây trồng lấy hạt: Không nên sử dụng đột biến F để làm giống vì thể tam bội là dạng đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính (không tạo được hạt).

0,5

 

 

 

0,25