Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT số 11 (Ninh Bình) có đáp án - Đề 1
32 câu hỏi
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tại 1 vùng đồng bằng mà lũ về hàng năm có 1 giống lúa mọc dài rất nhanh khi bị ngập nhờ khả năng tạo hormone Gibberellin (GA). Lượng GA do 2 cặp gene phân li độc lập cùng quy định trong đó mỗi allele trội đóng góp 1 lượng GA như nhau, allele lặn không có khả năng tạo GA. Những cây trong kiểu gene có ít hơn 2 allele trội sẽ không thể sống sót khi lũ về. Trong vườn ươm ở thế hệ P lấy những cây có kiểu gene AaBb lai với nhau thu được các hạt F1. Đem F1 gieo trồng ngay lúc lũ chuẩn bị về sau đó cho giao phấn ngẫu nhiên thu được các hạt F2. Hỏi qua năm sau khi đem trồng cùng thời điểm các hạt F2 thì tỉ lệ sống sót qua lũ là bao nhiêu?
77/121.
41/121.
108/121.
27/121.
Đáp án đúng là C
Liệu pháp Casgevy trong điều trị bệnh hồng cầu hình liềm là một phương pháp biến đổi gene tế bào gốc của chính bệnh nhân. Các nhà khoa học thu thập tế bào gốc từ tủy xương, sau đó sử dụng công cụ CRISPR-Cas9 để bất hoạt gene BCL11A. Gene này bình thường ức chế sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin hoạt động tốt có ở trẻ sơ sinh. Khi gene BCL11A bị bất hoạt, tế bào gốc sẽ tái kích hoạt sản xuất HbF. Sau đó, các tế bào gốc này được đưa trở lại cơ thể bệnh nhân. Quy trình thực hiện liệu pháp Casgevy được thực hiện như hình bên dưới.
Mục tiêu chính của việc biến đổi gene tế bào gốc trong liệu pháp Casgevy là gì?
Loại bỏ hoàn toàn các tế bào hồng cầu hình liềm đang tồn tại trong cơ thể bệnh nhân.
Thay thế gene gây ra bệnh hồng cầu hình liềm bằng một gene khỏe mạnh.
Tế bào gốc sau khi được biến đổi gene sẽ biệt hóa thành các tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường.
Kích hoạt lại gene sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin thường chỉ có ở trẻ sơ sinh.
Đáp án đúng là D
Bệnh xơ nang (Cystic Fibrosis - CF) là một rối loạn di truyền gây ảnh hưởng đến các tuyến tiết chất nhầy, mồ hôi và dịch tiêu hóa. Những người mắc bệnh này có chất nhầy dày, dính, dẫn đến tắc nghẽn và tổn thương các cơ quan, đặc biệt là phổi, tuyến tụy và hệ tiêu hóa. Bệnh di truyền do đột biến gene CFTR. Liệu pháp gene có thể được áp dụng bằng cách
Thay thế các tế bào bị tổn thương trong phổi.
Tăng cường sản xuất chất nhầy để bảo vệ phổi.
Đưa một bản sao gene CFTR bình thường vào cơ thể bằng vector virus.
Loại bỏ hoàn toàn gene bị lỗi khỏi DNA của bệnh nhân.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, giả sử allele A bị đột biến điểm tại vùng mã hóa trở thành allele A1. A trội không hoàn toàn so với A1. Nhận định nào sau đây là sai về đột biến gene?
Allele A và allele A1 có thể có số lượng nucleotide bằng nhau hoặc hơn kém nhau một nucleotide.
Nếu gene A1 là gene trội so với gene A thì thể đột biến có kiểu gene là AA.
Nếu phân tử protein do allele A1 mã hóa có chức năng bị thay đổi so với phân tử protein do allele A mã hóa thì cơ thể mang allele A1 là thể đột biến.
Nếu allele A và allele A1 có số nucleotide bằng nhau thì chuỗi polypeptide do hai allele này mã hóa có thể sẽ có số amino acid khác nhau.
Màu lông ở chuột do một gene có 3 allele quy định
Màu lông | Allele | Kiểu di truyền |
Agouti | C | Trội so với tất cả các allele khác |
Đen | cᵇ | Trội so với allele bạch tạng |
Bạch tạng | c | Lặn hoàn toàn |
Một nhà khoa học lai một con chuột lông đen (kiểu gene: cᵇc) với một con chuột lông agouti (kiểu gene: Ccᵇ). Hãy cho biết ở đời con có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
50% đời con sẽ có lông agouti, và 50% sẽ có lông đen.
25% đời con sẽ có lông agouti, 50% có lông đen, và 25% có lông bạch tạng.
50% đời con sẽ có lông agouti, 25% có lông đen, và 25% có lông bạch tạng.
25% đời con sẽ có lông agouti, và 75% sẽ có lông đen.
Hình bên là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Gà trống thứ mấy là cha của gà con (C) trong số 6 gà trống có kiểu gene tương ứng như hình bên?

Gà trống 6.
Gà trống 1.
Gà trống 4.
Gà trống 3.
Ở một loài động vật, xét một lôcut nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai allele, allele A quy định thực quản bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định thực quản hẹp. Những con thực quản hẹp sau khi sinh ra bị chết yểu. Một quần thể ở thể hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gene ở giới đực và giới cái như nhau, qua ngẫu phối thu được F1 có 1% cá thể thực quản hẹp. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong quần thể (P) tỉ lệ cá thể dị hợp so với tỉ lệ cá thể đồng hợp là
4/5.
1/4.
1/5.
2/5.
Ở người, chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) là một bệnh liên quan đến gene lặn trên nhiễm sắc thể X, ảnh hưởng đến cơ bắp. Khi nghiên cứu tế bào của 6 bé trai bị DMD, ngoài ra còn có thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy có vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể X, được hiển thị ở hình bên.Theo lý thuyết, hãy cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Chú thích: i → vi: NST X của các bé trai bị DMD. 1 → 13: Các vị trí tương ứng trên NST X ở người bình thường. Đoạn bị trống là các đoạn NST tương ứng bị mất.
Các bé trai có thêm rối loạn mất đoạn ở các vùng khác xung quanh vùng DMD.
Vùng số 5 trên nhiễm sắc thể X có khả năng chứa gene DMD.
Từ các mẫu DNA của các bé trai bị bệnh có thể tách được gene DMD.
Phương pháp phát hiện đột biến trên thấy rõ nhất là nhuộm băng nhiễm sắc thể.
Hình mô tả các thành phần của operon lac, nhận định nào sau đây là Đúng?

Các protein ức chế bị biến đổi cấu hình bởi lactose.
Các gene cấu trúc không tạo ra được sản phẩm sinh học.
Do protein ức chế bất hoạt nên 3 gene cấu trúc tổng hợp cùng 1 chuỗi mRNA có 3 bộ ba mở đầu từ đó tạo ra cùng 1 chuỗi polypeptid.
Operon hoạt động nên 3 gene cấu trúc tổng hợp nên 3 phân tử mRNA khác nhau.
Trong thí nghiệm về chức năng thận, các học sinh được chia thành 2 nhóm A và B. Trước thời điểm thí nghiệm khoảng 1 giờ, một nhóm học sinh được uống một lượng nước như nhau, trong khi nhóm còn lại uống ít hơn một phần ba lượng nước so với nhóm kia. Các học sinh ở mỗi nhóm đều uống lượng nước như nhau. Tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm (t = 0 phút), các học sinh ở cả hai nhóm đều uống 500 ml nước. Số liệu đo được thể hiện ở đồ thị dưới đây. Hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

Nhóm học sinh A đã uống ít nước hơn trước thời điểm thí nghiệm.
Nồng độ aldosteron trong máu của hai nhóm học sinh A và B cao nhất tại thời điểm t= 80.
Nồng độ aldosteron trong máu của hai nhóm học sinh A và B cao nhất tại thời điểm t= 40.
Nhóm học sinh B đã uống ít nước hơn trước thời điểm thí nghiệm.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene cùng nằm trên 1 cặp NST thường, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp hoa trắng (P) thu được F1 gồm 87,5% cây thân cao hoa trắng, 12,5% cây thân thấp hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết nếu cho các cây thân cao hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được đời con có số cây thân cao hoa trắng chiếm tỷ lệ
23,4375%.
87,5625%.
98,4375%.
91,1625%.
Thí nghiệm được thực hiện trên đất canh tác 2 vụ lúa ở vụ Mùa 2017 tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Các giống lúa tham gia thí nghiệm gồm HDT8, Kim Cương 111, Thiên ưu 8 và Bắc thơm 7. Kết quả thí nghiệm cho thấy các giống lúa có thời gian sinh trưởng từ 103 đến 110 ngày, trong đó giống Kim cương 111 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (chỉ 103 ngày). Sự tích luỹ chất khô của giống Thiên ưu 8 cao nhất trong tất cả các thời kì theo dõi. Sâu bệnh hại gồm sâu đục thân, rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn và khô vằn, song bị nhiễm nhẹ với bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, đốm nâu, bị hại nhẹ bởi sâu cuốn lá. Kết quả năng suất của các giống lúa được thể hiện trong bảng sau:
Bảng năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa trong thí nghiệm
Giống | Số bông/m² (bông) | Số hạt/bông (hạt) | Số hạt chắc/bông (hạt) | Tỉ lệ hạt chắc | Năng suất thực tế (tấn/ha) |
HDT8 | 245,3 | 131 | 106,3 | 80,8 | 5,23 |
Kim Cương 111 | 260,3 | 133,7 | 107,7 | 80,5 | 5,87 |
Thiên ưu 8 | 265,0 | 134,7 | 112,0 | 81,7 | 6,07 |
Bắc Thơm 7 | 249,6 | 129,3 | 109,7 | 81,5 | 4,95 |
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng?
Số bông/m² và sự tích luỹ chất khô có ảnh hưởng đến năng suất lúa.
Để thu được năng suất lúa cao, nên lựa chọn giống lúa HDT8 có thời gian sinh trưởng ngắn ngày, có số bông/m² cao.
Thời gian sinh trưởng của giống lúa HDT8 là ngắn nhất.
Sự tích luỹ chất khô của giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn sẽ cao hơn giống lúa có thời gian sinh trưởng dài.
Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực xảy ra khi hạt phấn mất khả năng thụ tinh, do gene nằm trong tế bào chất quy định và di truyền theo dòng mẹ. Quy ước: [S] là tính bất thụ đực tế bào chất, [F] là hữu thụ. Bên cạnh đó, trong nhân tế bào có một allele trội R có khả năng phục hồi tính hữu thụ ở cây mang gene bất thụ tế bào chất, còn allele lặn r thì không có khả năng này. Cho biết giao tử đực không đóng góp gene tế bào chất vào hợp tử. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về gene rr, đời con thu được 100% cây hữu thụ.
Cả 2 phép lai: (1) ♀[S]Rr × ♂[F]Rr và (2) ♀[F]Rr × ♂[S]Rr đều cho đời con có tỉ lệ kiểu hình giống nhau.
Dòng ngô bất thụ đực tránh được hiện tượng tự thụ phấn nên thuận lợi cho việc lai khác dòng.
Các gene quy định tính bất thụ đực tồn tại thành từng cặp allele.
Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có 1 gene gồm 2 allele (A và a); 2 allele này đã tạo ra 5 kiểu gene khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gene này nằm ở trên
nhiễm sắc thể X.
nhiễm sẳc thể Y.
nhiễm sắc thể thường.
nhiễm sẳc thể X và Y.
Từ bảng số liệu sau về NST và hàm lượng DNA của tế bào người (Hàm lượng DNA trong tế bào 2n = 6,6 pg).
Cơ thể | A | B | C | D | E |
Hàm lượng DNA trong 1 tế bào soma | 6,6pg | < 6,6pg | > 6,6 pg | > 6,6pg | < 6,6pg |
Số NST trong 1 tế bào soma | 46 | 46 | 46 | 47 | 44 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chỉ cơ thể D và cơ thể E mới là thể đột biến.
Cơ thể C có thể là người bị Parkinson.
Cơ thể B có thể là người bị bệnh hồng cầu hình liềm.
Cơ thể B, C, D, E đều là thể đột biến, cơ thể A không thể là thể đột biến.
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Tính trạng màu hoa do 1 locut gene nằm trên NST thường quy định, trong đó, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng. Cho 3 cây hoa đỏ đồng hợp giao phấn với cây hoa trắng, đời con thu được 84 cây hoa đỏ và 1 cây hoa trắng. Giải thích nào là đúng về sự xuất hiện của cây hoa trắng?
Đột biến mất đoạn NST mang allele a ở cây hoa đỏ.
Đột biến số lượng NST hoặc đột biến gene đã xảy ra trong nguyên phân của cây hoa đỏ.
Đột biến gene đã xảy ra trong giảm phân của cây hoa trắng.
Đột biến số lượng NST đã xảy ra trong giảm phân của cây hoa đỏ.
Kháng sinh tetracycline hoạt động ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn bằng cách liên kết vào rRNA của vi khuẩn. Hoạt động nào sau đây của vi khuẩn bị phá vỡ trực tiếp bởi kháng sinh này?
Hô hấp tế bào.
Phiên mã.
Tải bản DNA.
Dịch mã.
Các đột biến ở gene ᵦ-globin mã hóa chuỗi polypeptide tạo nên Hemoglobin ở người gây ra bệnh ᵦ-thalassemia, dẫn đến tình trạng thiếu máu đe dọa tính mạng. Hàng nghìn người mắc bệnh này đã được xác định tại các phòng khám trên toàn thế giới, các bác sĩ và nhà khoa học đã nghiên cứu kỹ lưỡng cơ sở phát sinh bệnh của nhiều người trong số các bệnh nhân này. Gene ᵦ-globin và vị trí của một số đột biến được thể hiện ở Hình 3. Sơ đồ cho thấy gene bình thường với promoter và ba exon của nó. Vị trí của 5 đột biến thể hiện bằng các mũi tên. DNA, RNA và protein của một người bình thường (ĐC) và 5 bệnh nhân (từ 1 đến 5) được hiển thị thông qua kết quả Southern blot, Northern blot và Western blot tương ứng với số thứ tự. Hãy xác định vị trí xảy ra đột biến trên gene ᵦ-globin ứng với mỗi bệnh nhân (từ 1 đến 5).

1 – 2 – 5 – 4 – 3.
1 – 4 – 3 – 2 – 5.
5 – 2 – 3 – 4 – 1.
1 – 2 – 3 – 4 – 5.
Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho các con đực mắt đỏ giao phối với các con cái mắt đỏ (P) thu được F1 có tỉ lệ 15 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng; tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt trắng ở F2 là
3/256.
1/16.
9/256.
7/256.
Xét 6 gene được kí hiệu A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật. Trong loài có 5 dạng đột biến được kí hiệu từ I đến V. Người ta nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở thể lưỡng bội và các thể đột biến thì kết quả thu được như bảng dưới đây:
| Số lượng gene bản sao của mỗi gene ở trong tế bào sinh dưỡng | |||||
Gene A | Gene B | Gene C | Gene D | Gene E | Gene G | |
Lưỡng bội 1 | 2 | 5 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Lưỡng bội 2 | 2 | 8 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Đột biến I | 3 | 7 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Đột biến II | 3 | 11 | 3 | 3 | 3 | 3 |
Đột biến III | 1 | 5 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Đột biến IV | 2 | 10 | 2 | 2 | 3 | 3 |
Đột biến V | 2 | 9 | 1 | 1 | 2 | 2 |
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các gene trên?
(1) Gene B nằm trong tế bào chất.
(2) Thể đột biến I là lặp đoạn NST hoặc thể ba.
(3) Thể đột biến II là thể tam nhiễm.
(4) Nếu đột biến V là thể lệch bội ở 1 cặp nhiễm sắc thể thì gene C và gene D thuộc 2 nhiễm sắc.
(2) và (3).
(2) và (4).
(1) và (3).
(1) và (2).
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để nghiên cứu tác động của hai loại thuốc mới (thuốc X và Y) nhằm ngăn cản quá trình nhân lên của một loại virus gây bệnh ở người thông qua quá trình biểu hiện gene (phiên mã, dịch mã) trong tế bào vật chủ, người ta tiến hành thử nghiệm hai loại thuốc trên tế bào người bệnh nhiễm virus này trong điều kiện phòng thí nghiệm. Hàm lượng mRNAvà protein virus lần lượt được mô tả trong hình bên dưới. Biết các điều kiện thí nghiệm như nhau, mẫu đối chứng không dùng thuốc.

TácdụngcủathuốcXvàYlànhưnhauvìchúngđềulàmgiảmlượngmRNAcủavirus.
CơchếtácđộngthuốcYlàngăncảnquátrìnhdịchmãcủavirus.
SửdụngthuốcXhoặcYđềugiúptiêudiệthếtloạivirusnàytrongtếbàongười bệnh.
CơchếtácđộngthuốcXlàngăncảnquátrìnhphiênmãcủavirus.
Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định thân cao, allele b quy định thân thấp. Sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng bên dưới. Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F1. Đem các hạt F1 trồng ở nhiệt độ 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao.
Kiểu gene | Kiểu hình ở các mức nhiệt độ | ||
180C | 340C | ||
Allele A/a | AA | Đỏ | Trắng |
Aa | Hồng | Hồng | |
aa | Trắng | Trắng | |
Allele B/b | BB | Cao | Cao |
Bb | Cao | Cao | |
bb | Thấp | Thấp | |
Biết không xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường và giống nhau giữa các cây. Môi trường sống của các cây đang xét chỉ ở mức 18oC hoặc 34oC.
Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa là mức phản ứng.
Sự biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất khoảng 11,7%.
Ở một loài thú, xét một gene trên nhiễm sắc thể thường có hai allele : allele A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Có hai quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền: quần thể 1 có tần số allele A là 0,3; quần thể 2 có tần số allele A là 0,7. Cho toàn bộ cá thể đực của quần thể 1 giao phối với các cá thể của quần thể 2 thu được F1. Theo lí thuyết.
Tỉ lệ các cá thể đồng hợp tử lặn ở quần thể 1 lớn hơn so với ở quần thể 2.
Tỉ lệ cá thể mang allele lặn của quần thể 1 và của quần thể 2 bằng nhau.
Ở F1, tỉ lệ các cá thể dị hợp bằng tỉ lệ các cá thể đồng hợp.
Lấy ngẫu nhiên một cá thể lông vàng ở F1, xác suất gặp cá thể mang allele lặn là 1/3.
Theo dõi sự di truyền của 2 bệnh ở người (Bệnh Q và bệnh K), người ta đã xây dựng được phả hệ như sau:

Biết trong đó có một bệnh do gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định; người số 2 không mang allele quy định bệnh Q.
Chắc chắn xác định được kiểu gene của 7 người.
Bệnh Q và bệnh K đều do gene lặn nằm trên NST giới tính quy định.
Những người có kiểu gene giống nhau gồm: (1) và (10): AaXBXb ; (4) và (7): AaXbY ; (8) và (11): aaXBXb.
Xác suất cặp vợ chồng 12-13 sinh một con gái chỉ bị bệnh Q (không bị bệnh K) là 1/12.
Hình 7 cho thấy dạng của vòng lưu lượng-thể tích phổi đo được khi hít vào cố sức và thở ra cố sức ở người khỏe mạnh với chức năng hô hấp bình thường và bốn bệnh nhân bị các rối loạn hô hấp thường gặp.

Bệnh nhân dạng 4 là hẹp cố định vùng khí quản.
Chất kích thích thần kinh đối giao cảm sẽ làm giảm triệu chứng của bệnh nhân dạng 1.
Bệnh nhân dạng 3 có thể bị yếu cơ hô hấp.
Bệnh nhân dạng 2 có thể là bệnh nhân bị hẹp khí quản do viêm amidan.
Trong một thí nghiệm Western dưới đây, protein được tách từ tế bào hồng cầu lấy từ các mẫu mô thuộc các giai đoạn phát triển khác nhau ở người. Điện di một lượng tương đối protein tổng số từ các tế bào ở các mô đó và lai với kháng thể bậc 1 có khả năng liên kết đặc hiệu với chuỗi polypeptideβ- globin, thu được hình ảnh điện di như sau:

Ở người trưởng thành, hồng cầu chuyên hóa hoàn toàn về chức năng vận chuyển khí.
Ở giai đoạn phôi chưa hình thành tủy sống và sinh sản hồng cầu.
Ở thai Hồng cầu sản sinh ra nhiều nên tạo nhiều β - globin và ít thực hiện chức năng.
Ở trẻ sơ sinh, hồng cầu chưa chuyên hóa về chức năng vận chuyển khí.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Hình bênthể hiện lượng CO2 hấp thu của cây và độ pH của tế bào thực vật được đo tại các thời điểm trong ngày.

1. Đường biểu diễn trên tương ứng ở nhóm thực vật CAM.
2. Tại thời điểm 12h đêm, khí khổng đang đóng.
3. pH được đo ở không bào.
4. pH giảm vào ban đêm, tăng vào ban ngày.
Viết liền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các sự kiện đúng?
Cấu trúc của operon alpha ở E.coli được vẽ sơ đồ ở hình dưới đây. Trong đó, alpha là một tiểu đơn vị của RNA polymerase; S13, S11, và S4 là các tiểu đơn vị protein tham gia vào cấu trúc 30S của ribosome; và L17 là protein tiểu đơn vị 50S của ribosome.

Các trình tự mã hoá của mỗi gene được nhân dòng riêng lẻ vào plasmid, dưới sự kiểm soát phiên mã của chất ức chế lac với tín hiệu bắt đầu dịch mã beta-galactosidase, và các phép đo sau đây đã thu được trong các tế bào sau khi được cảm ứng với IPTG (Lưu ý: biểu hiện từ bản sao plasmid của mỗi gene được nhân dòng lớn hơn 100 lần so với biểu hiện của bản sao nhiễm sắc thể của gene).
Các dòng tế bào chứa plasmid mã hoá gene | Lượng protein tương đối được tổng hợp sau cảm ứng IPTG | ||||
S13 | S11 | S4 | Alpha | L17 | |
Không (đối chứng) | 1 | 1 | 1 | 0,2 | 1 |
S13 | 100 | 1 | 1 | 0,2 | 1 |
S11 | 1 | 100 | 1 | 0,2 | 1 |
S4 | 0,01 | 0,01 | 100 | 0,2 | 0,01 |
Alpha | 1 | 1 | 1 | 100 | 1 |
L17 | 1 | 1 | 1 | 0,2 | 100 |
1. Protein S4 là protein điều hoà biểu hiện của operon này.
2. Operon trên được điều hoà ở mức độ phiên mã.
3. Có tế bào S4 chứa plasmid này không biểu hiện khi có IPTG.
4. Protein alpha có thể được điều hoà độc lập so với các gene còn lại và không chịu ảnh hưởng của protein S4.
Viết liền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các sự kiện đúng?
Ở một loài động vật ngẫu phối, enzyme X (gồm 2 chuỗi polypeptide a liên kết với nhau) tham gia vào một con đường chuyển hóa quan trọng của tế bào. Gene mã hóa chuỗi a (gene D) nằm trên NST thường. Allele đột biến của nó (d) mã hóa cho chuỗi polypeptide đột biến. Sự có mặt của một chuỗi đột biến trong phân tử sẽ làm giảm hoạt tính của enzyme xuống còn 1/2 so với ban đầu. Nếu phân tử enzyme chỉ gồm các chuỗi đột biến thì không có hoạt tính. Khi hoạt tính của enzyme X trong cơ thể bị mất hoàn toàn, sự rối loạn chuyển hóa xảy ra và gây chết cho cơ thể. Trong tế bào của các cá thể Dd thì hàm lượng chuỗi polypeptide đột biến và chuỗi polypeptide bình thường là như nhau.Giả sử sự giảm hoạt tính của enzyme X dẫn đến sự tích lũy một sản phẩm trung gian có mùi đặc trưng. Những cá thể bình thường không bao giờ giao phối với các cá thể có mùi, do đó, các cá thể có mùi chỉ có thể giao phối với nhau mà thôi. Thế hệ xuất phát của một quần thể loài này có tần số allele D là 0,6.
1. Xét ở mức phân tử, số lượng sản phẩm của D và d là ngang nhau, do đó 2 allele có quan hệ đồng trội.
2. Xét ở mức tế bào: Hoạt tính enzyme X trong cơ thể Dd giảm đi so với dạng bình thường nhưng không mất. Do đó, hai allele có quan hệ trội không hoàn toàn.
3. Xét ở mức cơ thể, cơ thể có kiểu gene Dd không bị chết, cơ thể dd bị chết, chứng tỏ gene D trội hoàn toàn so với d.
4. Theo lý thuyết F1 có 40% cá thể có kiểu gene DD.
Viết liền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các sự kiện đúng?
Ở loài ong mật, những trứng được thụ tinh thì nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh thì nở thành ong đực. Xét gene A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gene a quy định thân đen; gene B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gene b quy định cánh ngắn. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn thu được F1 có 100% thân xám, cánh dài. Lấy một con ong chúa F1 cho giao phối với ong đực thân xám, cánh dài thu được F2. Biết tỉ lệ thụ tinh của trứng là 60%, tỉ lệ trứng nở là 100%. Trong số cá thể thân xám, cánh dài ở F2 thì cá thể đực chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Xét một gene có 3 allele A1, A2, a nằm trên nhiễm sắc thể thường ở một loài gia súc; trong đó A1, A2 là 2 allele đồng trội. Cho biết các allele trội quy định năng suất cao, allele lặn quy định năng suất ở mức trung bình, ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở con lai của bố mẹ thuần chủng. Một quần thể khởi đầu (P0) có thành phần kiểu gene là
P0 : 0,14 A1A1 + 0,24 A1a + 0,08A2A2 + 0,16 A2a + 0,28 A1A2 + 0,10 aa = 1.
Khi quần thểđạt trạng thái cân bằng di truyền, hãy xác định tỉ lệ các cá thể được chọn để đưa vào sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Hai hình dưới (hình 1.1 và hình 1.2) đây mô tả các cách mà tế bào nhân thực tạo ra các mRNA khác nhau từ một đoạn DNA. Có mấy loại phân tử mRNA trưởng thành có thể tạo ra từ 2 hình đó?

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















