Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm chuyên môn số 03 - Sở Bắc Ninh lần 2 có đáp án
44 câu hỏi
PHẦN I (9,0 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở người, xét 3 gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các allele A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các allele đột biến lặn tương ứng a, b, d không tạo các enzyme. Sơ đồ chuyển hoá như sau:
Khi các cơ chất (A,B,D) không được chuyển hoá sẽ bị tích luỹ trong tế bào và gây bệnh. Các gene biểu hiện ra 4 loại kiểu hình khác nhau. Số loại kiểu gene tương ứng với mỗi loại kiểu hình được thể hiện trong bảng dưới đây:
STT | Kiểu hình | Số kiểu gene tương ứng |
1 | Bình thường | 8 |
2 | Bệnh 1 | 4 |
3 | Bệnh 2 | 6 |
4 | Bệnh 3 | 9 |
I. Một người bệnh 2 kết hôn với 1một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.
II. Một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.
III. Trong một gia đình có bố và mẹ đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.
IV. Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gene mang đủ các loại allele. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.
Những phát biểu đúng là
I, III và IV.
II, III và IV.
I, II và IV.
I, II và III.
Đáp án đúng là C
Ở một loài động vật có vú, gene X mã hóa cho prôtêin X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (không có khả năng tổng hợp sắc tố đen). Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C, người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt, sau đó kiểm tra sự có mặt của gen X, mRNA và prôtêin trong tế bào phôi. Kiểu hình của các cá thể con sinh ra từ những phôi này cũng được quan sát. Kết quả thu được ở bảng, phôi đối chứng không được xử lí hóa chất.
Bảng 1 | Phôi được xử lí hóa chất | Đối chứng | ||
A | B | C |
| |
Gene X | Không | Có | Có | Có |
mRNA của gene X | Không | Không | Có | Có |
Protein của gene X | Không | Không | Không | Có |
Kiểu hình cá thể | Bạch tạng | Bạch tạng | Bạch tạng | Đen |
Dựa vào kết quả thu được ở bảng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Hoá chất B có thể đã ức chế quá trình phiên mã của gene X.
(2) Hoá chất C có thể đã ức chế quá trình dịch mã mRNA được tổng hợp từ gene X.
(3) Thông tin di truyền ở gene X được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã.
(4) Rất có thể hoá chất A gây đột biến gene dạng thay thế cặp nucleotide ở giữa vùng mã hoá của gene, làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc.
4
2
3
1
Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA. Họ đã nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N), sau đó chuyển các tế bào chỉ có 15N sang môi trường chứa nitơ đồng vị nhẹ (14N), tách DNA sau mỗi thế hệ và ly tâm. Thí nghiệm được thể hiện như hình vẽ bên dưới. Dựa vào thí nghiệm em hãy dự đoán đồ thị nào ở hình bên phải mô tả đúng sự thay đổi tỉ lệ mạch DNA chứa 15N qua các thế hệ tế bào?

Đồ thị B
Đồ thị D
Đồ thị C
Đồ thị A

Khí khổng mở khi cường độ ánh sáng tăng.
Trao đổi khí ở cây xảy ra khi khí khổng mở.
Khí khổng mở khi nhiệt độ tăng.
Thoát hơi nước không xảy ra vào ban đêm.
Nhiều giống cây trồng ở Việt Nam đã được chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính, mang lại năng suất cao, khả năng chống chịu tốt và chất lượng nông sản vượt trội. Theo tài liệu, giống ngô lai VN116 cho năng suất tới 92,5 tạ/ha; giống mía lai PH1 cho năng suất và chất lượng cao; giống cao su CNS 831 là kết quả lai giữa dòng Vàng và Kim Tuyến; còn giống lúa thơm ST25 có hương vị đặc biệt, từng đạt giải "Gạo ngon nhất thế giới".Đặc điểm nào không đúng với giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính?
Thường có tính ổn định di truyền và độ đồng nhất cao hơn so với bố mẹ.
Tạo ra các giống cây trồng có khả năng kháng sâu bệnh, năng suất cao.
Có khả năng kết hợp nhiều đặc điểm tốt từ dòng bố và mẹ ban đầu.
Giống lai mang những đặc điểm di truyền ưu việt từ bố và mẹ qua chọn lọc.
Khi tìm hiểu về hội chứng Down ở người, có học sinh đã đưa ra một số kết luận như sau:
I. Hội chứng Down chỉ xuất hiện ở nữ, không có ở nam.
II. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Down có thể là 46 hoặc 47.
III. Người bị mắc hội chứng Down có nguyên nhân do đột biến số lượng nhiễm sắc thể 21.
IV. Cấu trúc của các NST trong tế bào của người mắc hội chứng Down không thay đổi so với ở người bình thường.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
1.
2.
3.
4.
Điều gì có xu hướng xảy ra nếu một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene lacAtrong operon Lac bị mất?
Chuỗi polypeptide được tổng hợp bình thường nhưng mất chức năng.
Sự dịch khung đọc xảy ra, làm thay đổi trình tự amino acid của chuỗi polypeptide tương ứng và có thể dẫn đến chuỗi polypeptide ngắn lại do xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
Sự mất cặp nucleotide không ảnh hưởng đến khung đọc, do đó protein vẫn được tổng hợp bình thường.
Protein được tổng hợp nhiều hơn bình thường do sự tăng cường phiên mã của operon Lac.
PCR là một kĩ thuật sinh học phân tử dựa trên cơ chế là sự tái bản DNA, nhằm nhân bản một số lượng lớn bản sao trình tự DNA ban đầu trong phòng thí nghiệm. Hình ảnh dưới đây thể hiện sự biến động nhiệt độ trong máy PCR qua một chu kì tái bản.

Sự kiện nào sau đây diễn ra ở nhiệt độ 95oC?
Hình thành liên kết phosphodiester.
Liên kết hydrogen bị phá vỡ.
Liên kết phosphodiester bị phá vỡ.
Hình thành liên kết hydrogen.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.
Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa các cặp gen A, a; B, b; D, d; M, m; N, Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây P thuộc loài trên đã xảy ra đột biến được mô tả như hình dưới đây:

Biết rằng các gene liên kết hoàn toàn. Nếu chỉ xét cặp nhiễm sắc thể số 1, trong những nhận định sau nhận định nào đúng?
Một số tế bào của cây P trong quá trình giảm phân đã diễn ra đột biến ở kỳ giữa I.
Dạng đột biến trên làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
Một số tế bào của cây P trong quá trình giảm phân đã diễn ra đột biến chuyển đoạn.
Cây P giảm phân tối đa cho 4 loại giao tử.

lặn và nằm trên NST thường.
lặn và nằm trên NST giới tính.
trội và nằm trên NST thường.
trội và nằm trên NST giới tính.
Ở thế hệ thứ ba tần số allele A ở giới cái chiếm 42,5%.
Quần thể đạt trạng thái cân bằng sau hai thế hệ ngẫu phối.
Ở thế hệ thứ ba số con cái mang kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 84%.
Ở thế hệ thứ hai tần số allele A ở giới đực chiếm 35%.
Quan sát quá trình phân bào của một số tế bào thuộc loài A và loài B thu được một số hình ảnh sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
Loài A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, và loài B đều có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6.
Các tế bào ở hình (2), (4), (8) là tế bào sinh dưỡng và đang ở kì sau của nguyên phân.
Tế bào ở hình (3) là một tế bào sinh dưỡng và đang ở kì giữa của giảm phân II.
Tế bào ở hình (5) là một tế bào sinh dục đang ở kì giữa của giảm phân II.
Nữgiới (0,49 XMXM:0,42 XMXm: 0,09XmXm), nam giới (0,3XMY : 0,7XmY).
Nữgiới (0,36 XMXM:0,48 XMXm: 0,16XmXm), nam giới (0,4 XMY: 0,6 XmY).
Nữgiới (0,04 XMXM:0,32 XMXm: 0,64 XmXm), namgiới (0,8 XMY : 0,2XmY).
Nữgiới (0,81 XMXM:0,18XMXm: 0,01 XmXm), nam giới (0,9XMY : 0,1 XmY).

Bề mặt trao đổi khí của cá là phiến mang.
Sự trao đổi O2 ở mang cá diễn ra theo cơ chế chủ động.
Mạch máu nghèo O2 là tĩnh mạch và mạch máu giàu O2 là động mạch.
Chiều của dòng nước và dòng máu ngược chiều nhau giúp CO2 khuếch tán từ nước vào máu.
Tại một viện công nghệ sinh học, một nghiên cứu sinh tiến hành giải mã chức năng 3 enzyme E1, E2, E3; không có 2 enzyme bất kì thuộc một quá trình di truyền ở cấp độ phân tử. Mỗi enzyme được thử độc lập trong 3 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Xác định khả năng tổng hợp mạch DNA mới.
Thí nghiệm 2: Xác định khả năng tổng hợp mRNA từ DNA mạch khuôn.
Thí nghiệm 3: Xác định khả năng tổng hợp protein từ mRNA
Kết quả quan sát được ghi lại những thành phần có trong dung dịch sau phản ứng ở thí nghiệm có xảy ra phản ứng mô tả như bảng dưới đây. Kí hiệu “+” là có, “-“ là không có.
Thành phần | E1 | E2 | E3 |
DNA | - | + | + |
mRNA | + | + | - |
Protein | + | - | - |
Enzyme E1 xúc tác quá trình tổng hợp protein từ mRNA
Hệ enzyme E3 có thể tồn tại một số thành phần như DNA polymerase, ligase, primase…
Ở tế bào nhân sơ enzyme E1 và E2 hoạt động cùng lúc.
Từ thí nghiệm trên không thể xác định được chức năng của enzyme E2.
Cho hình ảnh sau về cấu trúc 1 phân tử được tổng hợp trong tế bào:
Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phân tử này?
(1) Đây là phân tử mRNA ở sinh vật nhân sơ.
(2) Mũ đầu 5’ có vai trò giúp mRNA liên kết với ribosome trong dịch mã.
(3) Đuôi poly A có vai trò bảo vệ mRNA.
(4) Dịch mã kết thúc ở đuôi pôly A.
2.
3.
1.
4.
8
6
16
4
Người ta tiến hành đo hàm lượng ion K+ và Cl- có trong tế bào khí khổng ở trạng thái khí khổng mở và khí khổng đóng của lá cây hành tím sinh trưởng trong điều kiện phù hợp. Bảng dưới đây thể hiện giá trị trung bình của nhiều lần đo.
Trạng thái tế bào khí khổng | Hàm lượng ion (mM) | |
K+ | Cl- | |
Thời điểm A | 110 | 90 |
Thời điểm B | 552 | 430 |
Xử lý chất hoạt hoá bơm ion có thể làm tăng hàm lượng ion K+ và Cl- trong tế bào.
Hàm lượng ion K+ và Cl- trong tế bào làm tăng hoặc giảm áp suất thẩm thấu của tế bào.
Ở thời điểm A khí khổng đóng do áp suất thẩm thấu giảm, tế bào bị trương nước.
Ở thời điểm B khí khổng mở do áp suất thẩm thấu tăng, tế bào mất nước.
Hình bên thể hiện sơ đồ một cặp nhiễm sắc thể thường của một gia đình chuột lang gồm có 1 cá thể bố, 2 cá thể mẹ và 2 cá thể con. Biết rằng các cá thể 1, 2, 3 là bố mẹ và các cá thể 4, 5 là con (mỗi con do 1 mẹ sinh ra). Biết rằng không có đột biến và không có trao đổi chéo cặp nhiễm sắc thể đang quan tâm. Nhận xét về mối quan hệ giữa các cá thể này, theo lý thuyết phát biểu nào sau đây sai?

Cá thể 1 và 3 là các cá thể làm mẹ.
Cá thể làm bố chỉ có thể là một trong hai cá thể 2 và 3.
Cá thể 5 là con của cá thể 1.
Xác suất sinh ra chuột 4 và 5 có thể giao phối với nhau là 50%.
Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene quy định và allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là đúng?
Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 3 kiểu gene quy định.
Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 50%.
Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Một cuộc điều tra đã được thực hiện để xác định phản ứng của các tế bào tuyến tụy đối với sự gia tăng nồng độ glucose trong máu. Một người không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong 12 giờ sau đó uống một dung dịch glucose. Các mẫu máu được lấy từ người đó cách nhau một giờ trong năm giờ, và nồng độ glucose, insulin và glucagon trong máu được xác định. Kết quả được hiển thị trong đồ thị bên dưới.Nhận định nào đây chưa đúng?

Tế bào β tiết insulin; nồng độ insulin tăng trong giờ đầu tiên sau khi uống dung dịch glucose.
Nếu theo dõi tiếp tục sau 6 giờ, không ăn thì nồng độ insulin tăng hoặc không đổi; nồng độ glucagon tăng.
Trong giờ đầu tiên sau khi uống dung dịch glucose thì nồng độ glucagon không đổi hoặc có giảm.
Nếu theo dõi tiếp tục kéo dài hơn năm giờ mà người đó không có thức ăn thì nồng độ glucose trong máu giảm.
Ở một loài thực vật, xét 2 gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và đều có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Thực hiện các phép lai giữa các cây có kiểu hình khác nhau được kí hiệu là A, B, C, D, trong đó đời con mỗi phép lai đều có số lượng cá thể đủ lớn để thỏa mãn thống kê. Sau đó đem lai phân tích đời con mỗi phép lai, thu được Fa. Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Phép lai | P | Thông số kiểu hình F1 | Tỉ lệ kiểu hình Fa |
1 | A X B | 1 loại kiểu hình | 1:1 |
2 | A X C | 1 loại kiểu hình | 1:1 |
3 | B X C | 1 loại kiểu hình | 1:1:1:1 |
4 | A X D | 1 loại kiểu hình | 1:1:1:1 |
5 | B X D | 1 loại kiểu hình | 1:1 |
6 | C X D | 1 loại kiểu hình | 1:1 |
Các cây F1 thu được ở phép lai 2 có thể có kiểu gene giống các cây F1 thu được ở phép lai 5.
Mỗi cây A, B, C đem lai phân tích đều cho đời con đồng tính.
Nếu cho lai giữa F1 thu được ở phép lai 1 với F1 thu được ở phép lai 6, thu được đời con F2 luôn có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
Căn cứ vào các phép lai trên không thể xác định chính xác kiểu gene của mỗi cây A, B, C và D.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Cả hai phân tử diệp lục a và b đều chủ yếu hấp thụ ánh sáng màu xanh tím và xanh lục.
Sắc tố quang hợp kích thích phân li nước, giải phóng CO2 và electron
Hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục a, diệp lục b phân bố trên màng thylakoid
Trong điều kiện nhân tạo, người ta thường chiếu ánh sáng đỏ để tăng cường độ quang hợp.
Hình vẽ mô tả sơ đồ quá trình điều trị rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) nhờ liệu pháp gene.

Các số 1, 2 và 3 trong hình 4.1 tương ứng là
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, sửa gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, 3: Tiêu diệt tế bào mang gene ADA hỏng.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gene. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường (tạo ra các đoạn dài 23 kb hoặc 19 kb), được thể hiện trong Hình 3.
Một cặp vợ chồng có một cô con gái bị bệnh. Để xác định xem thai nhi tiếp theo có mắc bệnh hay không, họ đã tiến hành phân tích tiền sử bệnh trong gia đình và xét nghiệm DNA. Kết quả được thể hiện trong Hình 4. Không xét đến các đoạn tương đồng giữa XY và các đột biến khác.

Vùng màu đen ( ) trong các đoạn 23kb và 19kb thể hiện allele gây bệnh hoặc allele bình thường. Có bao nhiêu phân tích sau đây về gia đình này là sai?
Kiểu gene của người số (1) và người số (?) có thể khác nhau.
Sau khi phân tích chẩn đoán, người (?) có khả năng cao là bình thường.
Bệnh được quy định bởi allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Đoạn 19kb của người (?) không nhất thiết chứa allele bình thường.
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, tính trạng chiều cao thân do 1 cặp gene nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường quy định trong đó gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene a quy định thân thấp. Thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu hình 9 cây thân cao: 1 cây thân thấp, trong đó số cây mang kiểu gene dị hợp gấp 4 lần số cây mang kiểu gene đồng hợp. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 là
1 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
9 cây thân cao: 7 cây thân thấp.
11 cây thân cao: 9 cây thân thấp.
9 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Người mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh, sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến khác xảy ra, giải thích nào sau đây là phù hợp?
Gene trong ti thể phân chia không đều cho các tế bào con.
Con đã nhận được gene bình thường từ người bố.
Người mẹ áp dụng chế độ ăn kiêng trong giai đoạn mang thai.
Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
Chủng virus X kí sinh và gây bệnh ở người được nhân lên trong tế bào chủ nhờ nhiều loại protein, trong đó có 3 loại protease lần lượt được mã hóa bởi 3 allele: A1, A2, A3 của hệ gene virus. Thuốc ức chế các protease là một liệu pháp nhằm ngăn chặn sự nhân lên của virus. Kết quả nghiên cứu sự biến đổi tần số các allele: A1, A2, A3 của virus ở một bệnh nhân trước và sau khi dùng thuốc được thể hiện trong hình bên. Phát biểu nào dưới đây đúng?

Sau khoảng 150 ngày dùng thuốc thì tần số các allele: A1, A2, và A3 đều bằng nhau.
Các allele A2 và A3 liên quan đến tính kháng thuốc của virus.
Thuốc ức chế protease là tác nhân gây đột biến làm phát sinh ra nhiều allele của A2 và A3.
Trong thời gian dùng thuốc ức chế protease, tốc độ thay đổi tần số của các allele chỉ phụ thuộc vào nồng độ và liều lượng thuốc.
Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây thiếu hụt enzyme trong con đường chuyển hóa galactose thành UDP - glucose. Khi trong kiểu gene có đủ các allele trội A, B, C mã hóa các enzyme tương ứng A, B, C quy định kiểu hình bình thường, các kiểu gene còn lại quy định bệnh galactosemia. Con đường chuyển hóa galactose được mô tả ở hình sau:

Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con mắc bệnh galactosemia?
AABBCC × AaBbCC.
AABbCc × AaBbCC.
AaBBCC × AABbCC.
AaBbCC × AABBCc.
PHẦN II (8,0 điểm).Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một startup nông nghiệp ở cao nguyên Mộc Châu muốn phát triển giống thú chịu lạnh, di chuyển tốt trên đồi dốc và có bộ lông đủ ấm để làm sản phẩm len. Trại đang có hai dòng thuần: cái chân cao, lông dài và đực chân thấp, lông ngắn. Họ đã tiến hành phép lai giữa 2 dòng này và thu được F1 toàn chân cao, lông dài. Tiếp tục cho các con F1 giao phối với nhau thu đuợc F2. Ở F2 thấy xuất hiện nhiều kiểu hình khác nhau làm đội ngũ bối rối, như sau:Kiểu hình Giới | Chân cao, lông dài | Chân thấp, lông ngắn | Chân cao, lông ngắn | Chân thấp, lông dài |
Giới cái | 300 | 0 | 0 | 0 |
Giới đực | 135 | 135 | 15 | 15 |
Biết rằng hai tính trạng trên đuợc qui định bởi 2 cặp gene A, a và B, b, hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái.
Nếu lấy con đực chân cao, lông ngắn ở F2 cho giao phối với con cái có kiểu gene giống con F1 thì xác suất thu được con cái chân cao, lông ngắn thuần chủng là 22,5%.
Tần số hoán vị gene ở con cái là 20%.
Allele quy định chân cao là trội hoàn toàn so với allele quy định chân thấp. allele quy định lông dài là trội hoàn toàn so với allele quy định lông ngắn.
Gene quy định chiều cao chân và độ dài lông cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể thường.
SSDS
Quá trình tổng hợp amino acid ở vi khuẩn E.coli diễn ra thông qua con đường trao đổi chất, trong đó mỗi bước phản ứng thường do các enzyme khác nhau xúc tác và mỗi enzyme lại thường được mã hóa bởi các gene khác nhau. Do đó, con đường tổng hợp một loại amino acid quan trọng nào đó có thể bị dừng lại khi gene mã hóa một enzyme tham gia chuỗi phản ứng bị đột biến mất chức năng. Chủng E.coli đột biến vì thế cũng sẽ không phát triển nếu môi trường thiếu 1 loại amino acid quan trọng nào đó. Một nhà nghiên cứu đã tiến hành thí nghiệm để xác định khả năng phát triển của vi khuẩn E.coli trên các môi trường có các loại amino acid khác nhau. Ông tiến hành nuôi hai chủng E.coli mang đột biến khác nhau (ĐB1 và ĐB2), mỗi chủng có một đột biến gene lặn gây mất chức năng enzyme tương ứng và một chủng bình thường (kiểu dại – KD) làm đối chứng. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
Môi trường thí nghiệm | KD | ĐB1 | ĐB2 |
Đầy đủ các loại amino acid | + | + | + |
Không có amino acid | + | - | - |
Đầy đủ các loại amino acid ngoại trừ tryptophan | + | - | + |
Đầy đủ các loại amino acid ngoại trừ histidine | + | + | - |
Kí hiệu: (+): sinh trưởng; (-): không sinh trưởng
Những nhận định sau đây đúng hay sai?
Khi nuôi chung hai chủng ĐB1 và ĐB2 trong môi trường tối thiểu, không có tryptophan và histidine thì cả 2 chủng có thể sinh trưởng bình thường.
Histidine và tryptophan lần lượt là amino acid không thay thế của các chủng ĐB1 và ĐB2.
Việc nuôi trong môi trường đầy đủ các loại amino acid nhằm kiểm tra khả năng sinh trưởng của các chủng thí nghiệm.
Chủng ĐB1 xảy ra đột biến ở gene mã hóa enzyme tham gia tổng hợp histidine.
DSDS
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, trong đó gene A có 2 alelle trội lặn hoàn toàn, gen B có 3 alelle trội lặn hoàn toàn từng đôi một. Đem lai 2 cây P đều dị hợp 2 cặp gene, thu được F1. Theo lý thuyết, nếu không có đột biến, khi nói về F1, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Nếu F1 có 12 loại kiểu gene thì có 4 loại kiểu gene cùng chiếm tỉ lệ 12,5%.
Nếu F1 có 6 loại kiểu hình thì loại kiểu hình lớn nhất chiếm 37,5%.
Nếu F1 có 4 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu gene thuần chủng chiếm tối đa 25%.
Nếu F1 xuất hiện kiểu hình khác P thì kiểu hình ấy có tỉ lệ ít nhất là 12,5%.
DDDS

Allele A mã hóa enzyme A, allele đột biến a dẫn tới tích lũy phenylalanine không được chuyển hóa gây bệnh PKU. Allele B mã hóa enzyme B, allele đột biến b dẫn tới tyrosine không được chuyển hóa. Melanin không được tổng hợp sẽ gây bạch tạng thể nặng, melanin được tổng hợp ít sẽ gây bạch tạng thể nhẹ. Tyrosine có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn hoặc được bổ sung theo chỉ định của bác sĩ.
Cho sơ đồ phả hệ, bảng mã hóa kiểu gene và vị trí của gene, dấu “?” trong bảng mã hóa có nghĩa chưa xác định được allele.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về những người trong phả hệ?
Khả năng cặp vợ chồng 6 - 7 sinh con trai bị PKU và bạch tạng thể nặng là 2,08%
Nếu xét 2 tính trạng trên trong quần thể người có tối đa 3 kiểu gene khác nhau biểu hiện đồng thời cả bệnh PKU và bệnh bạch tạng.
Có tối thiểu 6 người trong phả hệ có kiểu gene dị hợp.
Người số 7 cần hạn chế thức ăn có chứa phenylalanine đồng thời cần bổ sung thêm tyrosine theo chỉ định của bác sĩ để không bị bệnh bạch tạng.
SDDS
Giống lúa lai 3 dòng SL8HGS9 (GS9) được lai tạo và tuyển chọn bởi sự hợp tác giữa viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI cùng tập đoàn SL Agritech - Philipines. Giống GS9 được đưa vào Việt Nam khảo nghiệm bởi Trung tâm lúa lai - Viện cây lương thực và thực phẩm. Được công nhận là giống Quốc gia vào tháng 8 năm 2011. Sau đây là một số đặc tính nông học của giống:
- Thời gian sinh trưởng:
+ Miền Bắc: vụ xuân 118 – 130 ngày; vụ mùa 105 – 110 ngày (với điều kiện cấy).
+ Nam trung bộ: vụ Đông xuân: 115 – 120 ngày; vụ Hè thu: 100 – 105 ngày.
- Thích ứng rộng trồng được nhiều vụ trong năm.
- Hạt dài, chất lượng gạo tốt, cơm đậm và mềm.
- Năng suất trung bình 7- 8 tấn/ha; thâm canh cao đạt 14 tấn/ha.
Để đạt được năng suất 14 tấn/ha thì thâm canh cao tương ứng điều kiện môi trường tốt nhất, có thể là các biện pháp để tăng số vụ trồng giúp tăng năng suất.
Sự thay đổi thời gian sinh trưởng của giống GS9 theo vụ gieo cấy và theo vùng miền là thường biến.
Tính trạng hình dạng hạt ở giống GS9 do kiểu gene quy định, ở miền Bắc khi trồng vào vụ xuân hay vụ mùa cũng chỉ thu hoạch được một loại kiểu hình hạt dài.
Mức phản ứng về thời gian sinh trưởng của giống GS9 là 100 – 105 ngày hoặc 105 – 110 ngày hoặc 115– 120 ngày hoặc 118 – 130 ngày tùy theo từng vụ và vùng miền.
SDSS
Để nghiên cứu một gene tiến hoá nhanh hay chậm, các nhà khoa học có thể dùng phương pháp so sánh một số gene từ hai loài gần tương tự, ví như ở người và chuột như được minh hoạ ở bảng dưới đây.
Gene mã hoá protein | Số amino acid | Sai nghĩa | |
Sai nghĩa | Đồng nghĩa | ||
Histone H3 | 135 | 0.0 | 4.5 |
Hemoglobin α | 141 | 0.6 | 4.4 |
Interferon γ | 136 | 3.1 | 5.5 |
Kết quả đo tốc độ đột biến đồng nghĩa (thay đổi trình tự gene nhưng không làm thay đổi amino acid) và đột biến sai nghĩa (làm thay đổi amino acid) được trình bày trong bảng (tốc độ được xác định bằng cách so sánh trình tự gene chuột và người, thể hiện qua những nucleotide thay thế tại mỗi vị trí trong 109 năm, tỷ lệ thay thế sai nghĩa trung bình ở đa số các gene của chuột và người vào khoảng 0,8).
Interferon thuộc hệ thống miễn dịch của cơ thể nên hầu như tất cả các amino acid bị thay thế trong interferon γ đều làm mất chức năng của interferon γ, gây hại cho cơ thể nên gene của chúng được bảo tồn cao nhất.
Tốc độ đột biến sai nghĩa ở gene histone H3bằng không chứng tỏ cấu trúc của gene này vô cùng bền vững nên khó bị đột biến.
Ở cả ba gene tốc độ đột biến sai nghĩa chậm hơn đột biến đồng nghĩa là do đột biến này có thể làm thay đổi chức năng của protein, gây hại cho thể đột biến nên chúng có xu hướng bị chọn lọc tự nhiên chống lại.
Sự bảo thủ khắc nghiệt của protein histon H3 chứng tỏ bất kỳ thay đổi nào trong gene đều có thể dẫn đến sai hỏng biểu hiện gene, sẽ tạo thành cấu trúc nhiễm sắc không hoàn chỉnh,…
SSDD
Ở ngô, một dạng bất thụ đực trong đó hạt phấn không có khả năng thụ tinh được quy định bởi gene tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ (CMS). Ngoài ra có một gene trội lặn hoàn toàn trong nhân tế bào gồm allele trội A quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực ở các cây bất thụ, allele lặn a không có khả năng này. Một nhà khoa học đã tiến hành một số phép lai để nghiên cứu về hai tính trạng này như bảng sau:
Phép lai | Thế hệ P |
1 | (CMS; aa) cái x aa đực |
2 | (CMS; aa) cái x AA đực |
3 | (CMS; Aa) cái x aa đực |
Biết rằng không có đột biến xảy ra và kết quả phép lai (3) thu được cơ thể lai có khả năng thụ tinh khác nhau (có cả bất thụ và hữu thụ). Cho biết các nhận định sau là đúng hay sai?
Nếu chỉ dùng một dòng mẹ CMS để sản xuất hạt lai có thể làm giảm đa dạng tế bào chất của quần thể.
Cây F1 của phép lai (2) có kiểu gene CMS Aa, trong chọn giống nên chọn cây này làm mẹ.
Chỉ có phép lai (2) mới chắc chắn sinh ra cơ thể lai hữu thụ.
Gene CMS tồn tại thành cặp allele.
DSSS
Tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, liên quan đến khả năng sản xuất hoặc sử dụng hoocmon insulin của cơ thể. Có hai loại tiểu đường chính là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2. Tiểu đường type 1 xảy ra khi các tế bào lympho T tấn công và phá hủy các tế bào beta trong tuyến tụy, nơi sản xuất insulin. Do đó, cơ thể không thể sản xuất insulin hoặc sản xuất rất ít. Tiểu đường type 2 chủ yếu liên quan đến tình trạng kháng insulin, tức là cơ thể vẫn sản xuất insulin nhưng không sử dụng hiệu quả. Đồ thị hình bên thể hiện đáp ứng ở người khỏe mạnh, bệnh nhân tiểu đường type 1 và bệnh nhân tiểu đường type 2 sau khi cho uống glucose.

Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Đường cong 1,2,3 lần lượt là của người khoẻ mạnh, bệnh nhân tiểu đường type 1 và bệnh nhân tiểu đường type 2.
Bổ sung insulin từ bên ngoài vào cơ thể theo chỉ định của bác sĩ là phương án khả thi để điều trị cho những bệnh nhân tiểu đường type 1.
Ở bệnh nhân bị tiểu đường, khi cho uống glucose gây tăng tiết insulin nhưng vẫn không đáp ứng với glucose nên nồng độ insulin luôn tăng cao.
Hệ miễn dịch của bệnh nhân tiểu đường type 1 bị mất khả năng phân biệt kháng nguyên ngoại lai với các tế bào của chính mình.
SDSD
PHẦN III (3,0 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm như sau : chuẩn bị bốn cây đậu giống nhau về chiều cao và số lá, bốn cây được trồng trong bốn chậu chứa đất trồng có chất khoáng như nhau.
(1) Đặt nơi có ánh sáng và tưới đủ nước.
(2) Đặt nơi có ánh sáng và tưới đủ nước nhưng bôi một lớp keo mỏng, trong suốt lên bề mặt toàn bộ các lá cây.
(3) Đặt nơi có ánh sáng, tưới đủ nước và bón thêm nhiều phân đạm cho cây.
(4) Đặt nơi không có ánh sáng và tưới đủ nước.
Sau một thời gian, quan sát thấy có 2 chậu cây bị héo. Viết liên tiếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các chậu cây có hiện tượng héo.
Ở một loài vi khuẩn có 4 cơ chất (A, B, C và D) tham gia vào sơ đồ chuyển hóa tổng hợp protein threonin. Để xác định các gene tham gia vào quá trình chuyển hóa này, người ta đã gây đột biến rồi chọn lọc được 4 chủng đột biến đơn gene ở 4 gene tổng hợp enzyme chuyển hóa 4 cơ chất và cần có threonin để phát triển. Tiến hành nuôi cấy các chủng đột biến trong các môi trường chứa cơ chất khác nhau kết quả thu được trình bày ở bảng sau:
Chủng đột biến | Các cơ chất trong môi trường nuôi cấy | ||||
A | B | C | D | Threonine | |
Đột biến I | - | + | + | + | + |
Đột biến II | - | - | - | - | + |
Đột biến III | - | + | - | - | + |
Đột biến IV | - | + | + | - | + |
Kí hiệu: phát triển (+); không phát triển (-)
Từ kết quả trên xác định được quá trình tổng hợp threonine được diễn ra theo sơ đồ chuyển hóa:
![]()
Hãy cho biết: Đột biến I, Đột biến II, Đột biến III, Đột biến IV, lần lượt theo thứ tự tương ứng với các số nào trong sơ đồ chuyển hóa trên?
Ở một loài thực vật, allele A quy định quả dài trội hoàn toàn so với allele a quy định quả ngắn; allele B quy định quả có lông trội hoàn toàn so với allele b quy định quả không có lông; allele D quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Tiến hành giao phấn giữa quả dài, có lông, hoa tím có kiểu gene dị hợp tử ba cặp gene (cây X) giao phấn với cây quả dài, không có lông, hoa tím có kiểu gene dị hợp tử hai cặp gene (P). Ở thế hệ F1 gồm 6 loại kiểu hình khác nhau. Biết không xảy ra đột biến, các gene đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gene . Tính theo lí thuyết, số trường hợp tối đa về kiểu gene của cây X là bao nhiêu?
Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), những người có 45 NST mang đột biến chuyển đoạn có kiểu hình và sinh sản bình thường. Quá trình hình thành giao tử ở người mang đột biến chuyển đoạn được mô tả bằng hình dưới đây, NST phân li theo 3 cách với xác suất như nhau.

Sự thụ tinh giữa giao tử đồng thời chứa NST chuyển đoạn và NST 21 với giao tử bình thường tạo hợp tử chứa 46 NST nhưng mắc hội chứng Down do thừa một phần NST 21, các thể đột biến còn lại đều chết ở giai đoạn phôi. Ông A có 45 NST và mang đột biến chuyển đoạn kết hôn với người phụ nữ bình thường, xác suất con ông A có kiểu hình bình thường là bao nhiêu %? ( Kết quả làm tròn sau dấu phẩy 1 số thập phân).
Khi quan sát hình ảnh mô tả các bộ phận cấu tạo của tim ở ngời, có một bạn học sinh đưa ra một số nhận định sau:
![Khi quan sát hình ảnh mô tả các bộ phận cấu tạo của tim ở ngời, có một bạn học sinh đưa ra một số nhận định sau: (1) Huyết áp là áp lực máu lên mạch [5]. (2) Vận tốc máu thấp nhất ở [9] và [10]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/30-1775037190.png)
(1) Huyết áp là áp lực máu lên mạch [5].
(2) Vận tốc máu thấp nhất ở [9] và [10].
(3) Mạch [8] và [5] có chứa máu giàu O2.
(4) Khi van động mạch bị hở sẽ làm cho [4] giảm co bóp, lâu dần có thể làm suy tim.
Viết liên tiếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp; alelle B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alelle b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2 AABb: 0,2AaBb: 0,2Aabb: 0,4 aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây có kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gen là bao nhiêu? ( Kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 số thập phân).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















