Đề thi HSG Sinh học 12  Cụm 9 Trường THPT Sở Phú Thọ lần 3 có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 9 Trường THPT Sở Phú Thọ lần 3 có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1243 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (15 điểm)

Phương pháp phân tích DNA có bao nhiêu ứng dụng thực tiễn sau đây?

  I.  Xác định quan hệ huyết thống.

  II. Xác định nghi phạm trong truy tìm tội phạm.

  III. Xác định nguyên nhân gây bệnh di truyền.

  IV. Nghiên cứu phát sinh chủng loại thông qua so sánh mức độ tương đồng giữa phân tử DNA của các đối tượng sinh học.

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gene có 120 chu kì xoắn, hiệu phần trăm số nucleotide loại A với nucleotide loại G là 10%. Số liên kết hydrogen của gene là bao nhiêu?

3120.

2820.

2880.

2760.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về cấu trúc và chức năng của protein, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Protein có cấu trúc đa phân với đơn phân là các acid amin

II. Protein bị biến tính bởi nhiệt độ, pH, áp suất…

III. Protein tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

IV. Protein có chức năng mang và truyền đạt thông tin di truyền.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu về quá trình nguyên phân sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Nếu trong kì đầu của quá trình nguyên phân bình thường, 1 tế bào có 60 chromatid. Khi kết thúc nguyên phân, mỗi tế bào con sẽ có 30 chiếc nhiễm sắc thể

II. Một hợp tử của ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số NST kép ở kì đầu của lần nguyên phân tiếp theo là 128.

III. Có 8 phân tử DNA nhân đôi 3 đợt bằng nhau sẽ tạo ra 112 mạch polinucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào.

IV. Trong kì trung gian, sự nhân đôi DNA và NST diễn ra ở pha G1.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tế bào sinh sản lúa nước có 2n = 24 trải qua quá trình giảm phân hình thành giao tử. Số chromatid và số tâm động trong mỗi tế bào ở kì sau II là:

48 và 24

0 và 24.

24 và 48.

24 và 24.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai tế bào dưới đây là của cùng một cơ thể lưỡng bội có kiểu gene AaBb.Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Tế bào 1 đang giảm phân và tế bào 2 đang nguyên phân.

(2) Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con của tế bào 1 sẽ có kiểu gene AB và Ab hoặc ab và aB

(3) Ở tế bào 1, nếu hai NST kép chứa allele A và a của tế bào cùng di chuyển về một cực của tế bào thì kết thúc phân bào sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gene là AaB và b hoặc Aab và B.

(4) Nếu 2 chromatid chứa allele a của tế bào 2 không phân li bình thường, các NST kép khác phân li bình thường thì sẽ tạo ra 2 tế bào con là aaB và B.

1

2

3

4

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiện tượng mô tả nào xảy ra khi trồng khoai tây ở môi trường thiếu ánh sáng?

Thân cây sinh trưởng nhanh, lá xanh tươi

Thân cây sinh trưởng nhanh nhưng yếu ớt, mảnh và lá không phát triển

Thân cây sinh trưởng chậm, lá to và xanh

Thân cây không sinh trưởng

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 45 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thực tế, có một số loại cây trồng như cây thài lài tía, cây phong lá đỏ. Lá cây có màu sắc nổi trội là màu tím và màu đỏ mà không phải màu xanh. Vậy những cây đó quang hợp như thế nào?

Không có khả năng quang hợp. Vì để thích nghi với điều kiện môi trường sống nên chất diệp lục bị thay thế hoàn toàn bằng các hợp chất khác đã tạo nên màu của lá.

Có khả năng quang hợp. Vì sắc tố quang hợp của cây thài lài tía và cây phong lá đỏ là màu tím và màu đỏ nên chúng vẫn có khả năng quang hợp như bình thường.

Không có khả năng quang hợp. Vì các lá cây này có các chất diệp lục dưới điều kiện môi trường, những chất diệp lục này sẽ biến đổi màu sắc cho phù hợp.

Có khả năng quang hợp. Vì ngoài chất diệp lục giữ chức năng chính là quang hợp thì các loại cây này còn có các chất khác tạo nên màu của các loại này.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đểtìmhiểuvềquátrìnhquanghợpởthựcvật,mộthọcsinhđưamộtcâyvào chuôngthủytinhcónồngđộCO2ổnđịnhvàtiếnhànhđiềuchỉnhcườngđộchiếu sáng.Saumộtthờigianlàmthínghiệm,đocácthôngsố,họcsinhviếtvàonhậtkíthí nghiệm các nộidungsau:

I. Ở điểm bù ánh sáng, không có sự tích lũy chất hữucơ.

II.Tínhtừđiểmbùánhsáng đến điểm bão hòa ánh sáng,cườngđộchiếusángtăngdầnthìlượngchấthữucơtích lũy trong látăng.

III.Thayđổicườngđộchiếusángcóảnhhưởngđếnlượngchấthữucơtíchlũytrong lá.

IV.Trongmọitrườnghợp,tăngcườngđộchiếusángsẽdẫnđếntăngnăngsuấtquang hợp.

Số ghi chú chính xáclà:

1

2

3

4

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm tách lục lạp nguyên vẹn từ lá cây C3, người ta cho lục lạp đó hoạt động trong môi trường có CO₂, ATP, NADPH, nhưng không có ánh sáng. Sau một thời gian, người ta nhận thấy lượng đường tạo ra rất ít. Nguyên nhân chủ yếu là:

Ánh sáng cần thiết để hoạt hóa Rubisco.

CO₂ không được khử thành đường trong pha sáng.

ATP và NADPH bị hao hụt nhanh khi không có ánh sáng.

Cần có ánh sáng để tạo ra O₂ phục vụ cho quá trình cố định CO₂.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi so sánh các con đường cố định CO₂ của thực vật C3, C4 và CAM, nhận xét nào sau đây sai?

C4 và CAM đều có giai đoạn cố định CO₂ đầu tiên tạo hợp chất 4C.

C4 và CAM đều có enzyme PEP carboxylase hoạt động trong giai đoạn đầu.

C4 và CAM khác nhau ở vị trí và thời gian diễn ra hai giai đoạn cố định CO₂.

C3, C4, CAM đều có chu trình Calvin diễn ra trong tế bào mô giậu.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ sau

Tinh bột

                          ↓ (1) Thủy phân

Glucose

                            ↓ (2) Đường phân

Pyruvate

↓

                                                 Acid béo → Acetyl–CoA

                                                                             ↓ (3) Chu trình Crep (ti thể)

CO₂ + NADH + FADH₂

                                           ↓ (4) Chuỗi truyền electron

ATP + H₂O

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm trên hai mẫu hạt đậu đang nảy mầm:

Mẫu

Điều kiện xử lý

O₂ tiêu thụ

CO₂ thải ra

Ghi chú

A

Bình thường

Cao

Cao

-

B

Bổ sung chất ức chế đường phân

Vẫn cao

Giảm nhẹ

-

Kết luận hợp lý nhất về nguồn nguyên liệu hô hấp chủ yếu của mẫu B là:

Glucose do quá trình đường phân tạo ra

Tinh bột bị thủy phân thành glucose

Acid béo được oxy hóa tạo acetyl–CoA đi vào chu trình Crep

Protein bị phân giải tạo acid amine và NH₃

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ thể người có hai loại sắc tố hô hấp là myoglobin và hemoglobin (Hb). Cả hai đều có khả năng gắn và phân ly O2. Dựa vào khả năng gắn và phân ly O2 của myoglobin và hemoglobin, hãy cho biết lý do tại sao cơ thể không sử dụng myoglobin mà phải sử dụng hemoglobin trong việc vận chuyển và cung cấp oxygen cho tất cả các tế bào của cơ thể.

Hemoglobin gắn lỏng lẻo và dễ phân ly O2, vì vậy nó dễ dàng nhường O2 cho tế bào.

Myoglobin gắn chặt với O2, do đó nó có thể cung cấp O2 nhanh chóng cho các tế bào.

Hemoglobin chỉ có khả năng vận chuyển O2 mà không có khả năng nhường O2 cho tế bào.

Myoglobin dễ dàng nhường O2 cho tế bào hơn hemoglobin, vì vậy nó là lựa chọn tốt nhất cho việc cung cấp oxygen.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào hình 8, đường cong nào có khả năng thể hiện đáp ứng insulin trong máu của người bình thường, bệnh nhân tiểu đường type 1 và bệnh nhân tiểu đường type 2 sau khi uống glucose?

Dựa vào hình 8, đường cong nào có khả năng thể hiện đáp ứng insulin trong máu của người bình thường, bệnh nhân tiểu đường type 1 và bệnh nhân tiểu đường type 2 sau khi uống glucose?  (ảnh 1)

Đường cong 1: người bình thường; Đường cong 2: tiểu đường type 1; Đường cong 3: tiểu đường type 2.

Đường cong 2: người bình thường; Đường cong 3: tiểu đường type 1; Đường cong 1: tiểu đường type 2.

Đường cong 3: người bình thường; Đường cong 1: tiểu đường type 1; Đường cong 2: tiểu đường type 2.

Đường cong 1: người bình thường; Đường cong 3: tiểu đường type 1; Đường cong 2: tiểu đường type 2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygene.

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygene để hoạt động.

khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời nghỉ của tim.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai loại mẫu tế bào khác nhau (mẫu A và mẫu B) phân lập từ cùng một người được xử lý để phá màng tế bào. Sau đó tiến hành li tâm phân đoạn các thành phần trong từng mẫu. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình sau:

Hai loại mẫu tế bào khác nhau (mẫu A và mẫu B) phân lập từ cùng một người được xử lý để phá màng tế bào. Sau đó tiến hành li tâm phân đoạn các thành phần trong từng mẫu. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình sau:  (ảnh 1)

Dựa vào kết quả thí nghiệm ở hình bên, chức năng nào dưới đây phù hợp nhất với tế bào A?

Lọc các hạt bụi và vi khuẩn khỏi không khí khi đi qua đường mũi và phế quản.

Tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh, hoạt động như một loại tế bào bạch cầu.

Hỗ trợ tổng hợp năng lượng và chuyển hóa chất cho các tế bào cơ.

Tham gia trong quá trình tổng hợp protein cho cơ thể

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi bệnh nhân bị sưng phù do thức ăn thiếu muối (ăn nhạt), thận sẽ duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu bằng cách nào sau đây?

Tăng tái hấp thu ion Na+.

Tăng chuyển hóa glucose thành glycogene.

Tăng tái hấp thu HCO3-.

Tăng đào thải Na+.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

I. Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể gặp ở ngành Ruột khoang, Giun dẹp, Giun đốt và lớp Lưỡng cư.

II. Trao đổi khí qua hệ thống ống khí độc lập với hệ tuần hoàn gặp ở côn trùng và một số chân khớp sống trên cạn.

III. Mỗi bên mang cá xương có 4 cung mang, trên mỗi cung mang có hàng trăm phiến mang và trên mỗi phiến mang có nhiều sợi mang.

IV. Trong phổi của chim, phế quản phân nhánh nhỏ dần và tận cùng là các phế nang.

Những phát biểu đúng là:

I, II, III.

I, II.

I, III.

I, II, IV.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiên cứu cơ chế nhân đôi DNA của 1 loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình dưới đây. Giả sử có 3 phân tử DNA nặng (DNA có cấu tạo hoàn toàn từ N15) cùng tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ chứa N14. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA nhẹ (DNA được cấu tạo hoàn toàn từ N14) gấp 31 lần số DNA lai (DNA cấu tạo từ N14 và N15). Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây về quá trình nhân đôi DNA này là đúng?

                                                    Nghiên cứu cơ chế nhân đôi DNA của 1 loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình dưới đây. Giả sử có 3 phân tử DNA nặng (DNA có cấu tạo hoàn toàn từ N15) cùng tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ chứa N14. (ảnh 1) 

I. Thí nghiệm này chứng minh DNA nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo toàn.

II. Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.

III. Tổng số mạch polinucleotit chỉ chứa N14 là 378.

IV. Số phân tử DNA nhẹ tạo ra sau 1 giờ là 18.

3.

1.

4.

2

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.

Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B.

Gene B sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.

Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiên cứu một chủng vi khuẩn E.coli bị đột biến, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme phân giải lactose vẫn được tạo ra. Dựa theo mô hình hoạt động của Operon Lac, có bao nhiêu giải thích sau đây phù hợp về hiện tượng trên?

I. Gene điều hòa (R) bị đột biến và tạo ra protein ức chế bị thay đổi cấu hình không gian ba chiều.

II. Gene điều hòa (R) bị đột biến và không tạo được protein ức chế.

III. Vùng vận hành (O) bị đột biến và không liên kết được với protein ức chế.

IV. Gene cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng hoá chất 5-bromuracil để gây đột biến ở Operon Lac của E.coli, thu được đột biến ở giữa vùng mã hoá của gene lacZ. Hậu quả của việc sử dụng hóa chất 5-bromuracil để gây đột biến ở giữa vùng mã hóa của gene lacZ trong Operon lac của E. coli là gì?

Sản phẩm của cả ba gene cấu trúc lacZ, lacY và lacA đều không được tạo ra.

Sản phẩm của gene lacZ bị ảnh hưởng, nhưng sản phẩm của các gene lacY và lacA vẫn được tạo ra bình thường.

Sản phẩm của gene lacY và lacA không bị ảnh hưởng, nhưng gene lacZ không tạo ra sản phẩm nào.

Sản phẩm của cả ba gene cấu trúc đều bị đột biến và không tạo ra sản phẩm bình thường.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên dưới mô tả các đầu dính so le được cắt bởi enzyme restrictase.

Hình bên dưới mô tả các đầu dính so le được cắt bởi enzyme restrictase.  (ảnh 1)

Đầu dính nào đã được tạo ra khi cắt cùng một loại enzyme restrictase?

Đầu 1 và 2.

Đầu 1 và 3.

Đầu 1 và 4.

Đầu 3 và 4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể chứa hai cặp gene dị hợp được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường; cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Có bao nhiêu loại giao tử có thể có từ quá trình giảm phân của tế bào trên?

2

4

8

16

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài cải bắp có 2n =18. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một gene có 2 allele. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Loài này có 18 loại thể 3.

II. Ở các đột biến thể một có 118098 loại kiểu gene.

III. Ở các đột biến thể ba có 236196 loại kiểu gene.

IV. Loài này có 9 loại thể một.

4.

B. 1. C. 2. D. 3

1.

2.

3

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài động vật, xét 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; mỗi gene quy  định một tính trạng, mỗi gene đều có 2 allele và các allele trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

I. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con gồm toàn cá thể dị hợp tử về 1 cặp gene.

II. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 5 loại kiểu gene.

III. Cho cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gene lai với cơ thể dị hợp tử về 1 cặp gene, thu được đời con có số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gene chiếm 25%.

IV. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1.

1

4

3

2

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó, số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 40%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu khẳng định sau đây đúng?

(1) Ở đời F1 có tổng số 7 kiểu gene.

(2) Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 40cM.

(3) Ở F1, số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%.

(4) Ở đời F1 có 3 kiểu gene quy định kiểu hình lá nguyên, hoa trắng.

1

2

3

4

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene qui định, allele trội là trội hoàn toàn.

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene qui định, allele trội là trội hoàn toàn. (ảnh 1)

Biết rằng không xảy ra đột biến mới và người đàn ông II. 4 đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele gây bệnh là 0,2. Xác suất để IV. 10 không mang allele gây bệnh là bao nhiêu?

 

3

15

11

3

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, kiểu gene HH quy định hói đầu, kiểu gene hh quy định không hói, kiểu gene Hh quy định hói ở nam nhưng không hói ở nữ. Giả sử một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có 20% người bị hói đầu, tỉ lệ nam : nữ là 1 : 1. Nếu một cặp vợ chồng đều không hói trong quần thể kết hôn này kết hôn và sinh con trai đầu lòng, xác suất bé trai bị hói là bao nhiêu?

1/3.

1/4.

1/5.

1/6.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ thí mô tả thí nghiệm: hai gene (Aa, Bb) quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau:

Sơ đồ thí mô tả thí nghiệm: hai gene (Aa, Bb) quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau: (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Màu vỏ ốc do 2 gene alelle với nhau cùng quy định.

II. Ốc vỏ nâu có tối đa 4 kiểu gene, ốc vỏ trắng có tối đa 5 kiểu gene.

III. Khi có mặt của 2 gene trội không alelle với nhau (A và B) thì tạo được sản phẩm của 2 gene trội (enzyme A và enzyme B) cùng tham gia chuỗi phản ứng chuyển hóa tiền chất không màu (vỏ trắng) thành nâu (vỏ nâu).

IV. Trong chuỗi phản ứng mà thiếu 1 trong 2 loại enzyme A hoặc B hoặc cả 2 thì đều không có khả năng chuyển hóa tiền chất không màu (vỏ trắng) thành vỏ nâu. Nên biểu hiện kiểu hình vỏ ốc nâu.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp tạo giống mới mang nguồn gene của một loài sinh vật:
(1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
(2) Nuôi cấy hạt phấn.
(3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo giống cây khác loài.
(4) Tạo giống nhờ công nghệ gene.
(5) Chọn dòng tế bào soma có biến dị.

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, hệ nhóm máu ABO do 1 gene có 3 allele quy định là IA, IB và IO. Trong đó, kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; IOIO quy định nhóm máu O; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB. Trong một quần thể người cân bằng về di truyền, cứ 1000 người thì có 80 người nhóm máu A dị hợp tử và 10 người nhóm máu O. Nếu chồng có nhóm máu A vợ có nhóm máu B thì xác suất họ sinh con đầu lòng có nhóm máu O là

1/42.

1/500.

1/45.

1/256.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
33. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 điểm ). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau đây về quang hợp ở thực vật.

a

Để tạo ra được một phân tử C6H12O6 cần có sự tham gia của 12 phân tử H2O.

ĐúngSai
b

Trong các sắc tổ quang hợp, chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

ĐúngSai
c

Sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối là ATP, NADH, O2

ĐúngSai
d

Ở thực vật CAM, chất nhận CO2 đầu tiên của quá trình quang hợp là PEP.

ĐúngSai
Xem đáp án

a)Đ

b)Đ

c) S

d) Đ

34. Đúng sai
• 1 điểm

Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gene mã hoá cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 acid amin:

Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gene mã hoá cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 acid amin:  (ảnh 1)

3’ - TAC GGT CAA TCT GGT TCT GGT TCT TCT GAG CAA - 5’.

Khi chuỗi polypeptide do đoạn gene này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại acid amin và số lượng của nó được thể hiện trong bảng dưới (trừ bộ ba đầu tiên mã hóa Methionine). Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a

Bộ ba GGT mã hóa cho acid amin loại Z.

ĐúngSai
b

Bộ ba GAG mã hóa cho acid amin loại W.

ĐúngSai
c

Trình tự chính xác của chuỗi polypeptide trên Y-X-Z-Y-Z-Y-Z-Z-W-X.

ĐúngSai
d

Trên mạch mã gốc chỉ có duy nhất một vị trí xảy ra đột biến điểm làm xuất hiện bộ ba kết thúc.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

35. Đúng sai
• 1 điểm

Ở chó Labrador, màu sắc lông do 2 locus gene phân li độc lập quy định. Những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, đỏ hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của các sắc tố. Sự tương tác giữa các gene quy định kiểu hình được mô tả ngắn gọn như sau:

Kiểu gen

Sắc tố tích lũy

Kiểu hình

AABB; AABb; AaBB; AaBb

Eumelanin (lượng nhiều)

Lông đen

AAbb; Aabb

Eumelanin (lượng ít)

Lông nâu

aaBB; aaBb; aabb

Pheomelanin

Lông vàng

Hãy cho biết nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a

Locus gene A/a quy định khả năng sản xuất sắc tố Eumelanin trong cơ thể chó Labrador.

ĐúngSai
b

Locus gene B/b quy định khả năng sản xuất cả 2 loại sắc tố Pheomelanin và Eumelanin, nhưng Eumelanin là chủ yếu.

ĐúngSai
c

Đem lai 2 dòng chó Labrador lông vàng và lông nâu thuần chủng, có thể thu được đời con có toàn bộ đều lông đen.

ĐúngSai
d

Một cặp bố mẹ lông đen và nâu sinh con có thể có cả đen, nâu, vàng; nếu điều này xảy ra thì theo lí thuyết, tỉ lệ con lông đen là cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S

b) Đ

c) Đ

d) S

36. Đúng sai
• 1 điểm

Ở một loài thực vật có hoa, xét ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, chiều dài thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng tuân theo một quy luật di truyền khác nhau và các gene quy định các tính trạng phân li độc lập vớinhau.Cácnhàkhoahọcđãtiếnhànhnghiêncứubatínhtrạngtrênđểxácđịnhquyluậtditruyềnđãchiphối. Khi cho lai các dòng thuần có kiểu hình khác nhau thu được những kết quả như sau:

Ở một loài thực vật có hoa, xét ba tính trạng khác nhau: màu sắc hoa, chiều dài thân và hình dạng lá; mỗi tính trạng tuân theo một quy luật di truyền khác nhau và các gene quy định các tính trạng phân li độc lập với nhau.  (ảnh 1)

Giảsửtất cảcáccâyconđượcsinhrađềukhỏemạnhvàđềutham giasinhsảnbìnhthường; khôngcóđột biến xảyravàkhôngchịusựchiphốicủamôitrường.

a

Cảbatínhtrạngtrênđềutuântheoquyluật ditruyềntươngtácbổsung.

ĐúngSai
b

Kiểu hình hoa đỏ, thân thấp, lá dài và kiểu hình hoa vàng, thân thấp, lá bầu dục có số loại kiểu gene quy định bằng nhau.

ĐúngSai
c

Cótấtcả100phéplaikhi chocâyhoavàng,thâncao,ládàigiaophấnngẫunhiênvới nhau.

ĐúngSai
d

Khi tiến hành cho giao phấn các cây hoa trắng, thân cao (dị hợp tử 2 cặp gene), lá tròn với nhau thì thu được đời con kiểu hình hoa trắng, thân thấp, lá tròn chiếm 85/256.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S

b) Đ

c) S

d) S

37. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Hình dưới đây thể hiện một nhóm gồm 7 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong đó có 4 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 2; 2 tế bào diễn ra theo trường hợp 3; các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường. Kết thúc giảm phân số loại giao tử tạo ra là bao nhiêu?

Hình dưới đây thể hiện một nhóm gồm 7 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong đó có 4 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 2 (ảnh 1)

Xem đáp án
Đáp án 6
38. Tự luận
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba gene không allele phân li độc lập quy định tương tác theo kiểu bổ sung, mỗi gene có hai allele. Tiến hành các phép lai, kết quả thu được kiểu hình của đời con thể hiện ở bảng dưới đây:

 

Phép lai

Tổ hợp lai

Tỉ lệ kiểu hình ở

đời con

1

P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (c)

F1: 100% hoa trắng

2

P: Cây hoa trắng (b) × Cây hoa trắng (c)

F1: 100% hoa trắng

3

P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (b)

F1: 100% hoa đỏ

4

F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 1

F2: 3 hoa đỏ : 13 hoa trắng

5

F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 2

F2: 9 hoa đỏ : 23 hoa trắng

Biết rằng các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính trạng này là đúng?

I. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây đồng hợp tử lặn về ba cặp gene thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 7 hoa đỏ :1 hoa trắng.

II. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây hoa trắng (a) thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

III. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 27 hoa đỏ: 37 hoa trắng.

IV. Nếu cho cây F1 của phép lai 1 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa trắng.

Xem đáp án
Đáp án 2
39. Tự luận
• 1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội. Xét 3 locus gene phân li độc lập như sau: A trội hoàn toàn so với a; B trội hoàn toàn so với b và D trội không hoàn toàn so với d. Nếu không có đột biến xảy ra và không xét đến vai trò của bố mẹ thì sẽ có tối đa bao nhiêu phép lai thỏa mãn để đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1. Biết mỗi gene quy định một tính trạng.

Xem đáp án
Đáp án 28
40. Tự luận
• 1 điểm

Ở người, gene A nằm trên NST thường quy định da bình thường trội hoàn toàn so với gene a quy định da bị bạch tạng. Một quần thể người đang cân bằng về di truyền có tỷ lệ người mang gene quy định da bạch tạng chiếm 64%. Hãy xác định tỉ lệ % người mắc bệnh bạch tạng trong quần thể này?

Xem đáp án
Đáp án
16% hoặc 0,16
41. Tự luận
• 1 điểm

Một chu kì tim gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ, co tâm thất và pha dãn chung. Thời gian trung bình của một chu kì tim ở người bình thường là 0,8 giây. Một người phụ nữ có thời gian chu kì tim như trên. Thể tích máu trong tim cô ấy là 132 ml vào cuối tâm trương và 77ml vào cuối tâm thu. Lượng máu bơm/phút của người phụ nữ đó là bao nhiêu ml/phút?

Xem đáp án
Đáp án 4620
42. Tự luận
• 1 điểm

Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neiwospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 1). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau. Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng.

Bảng 1

Chủng

Chất bổ sung

Phenylpyruvate

Prephenate

Corismate

Phenylalanine

Kiểu dại

+

+

+

+

Đột biến 1

-

-

-

+

Đột biến 2

+

+

-

+

Đột biến 3

+

-

-

+

Kí hiệu: + (mọc); - (không mọc)

  (1). Chủng đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.

  (2). Chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.

  (3). Chủng đột biến 3 xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp.

   (4). Thứ tự xuất hiện các chúng đột biến là chủng 3 → Chủng 2 → Chúng 1

Xem đáp án
Đáp án 3
43. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV: TỰ LUẬN (5 điểm) gồm 3 câu, thí sinh làm từ câu 1 đến câu 3

(2điểm):

a. (1 điểm): Tại sao nói thoát hơi nước ở lá là một tai họa tất yếu của cơ thể thực vật?

b. (1 điểm):

+) Loại đột biến gene nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần của 1 bộ ba mã hoá? Đột biến đó xảy ra ở vị trí nào trong gene cấu trúc sẽ có ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến quá trình dịch mã?

+) Nêu những điều kiện đảm bảo cho loại đột biến đó được di truyền qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính?

Xem đáp án

Câu

Nội dung

Điểm

1a (1đ)

- ″Tai họa″ tức là trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của mình, thực vật phải mất đi một lượng nước lớn → nó phải hấp thụ một lượng nước lớn hơn lượng nước mất đi. Đó là điều không dễ dàng gì trong điều kiện môi trường luôn thay đổi.

- ″ Tất yếu″ là muốn nói thực vật cần phải thoát một lượng nước lớn như thế,vì có thoát nước mới lấy được nước. Sự thoát hơi nước đã tạo ra một sức hút nước, tạo sự chênh lệch về thế nước theo chiều giảm dần từ rễ lên lá, nước có thể dễ dàng di chuyển từ rễ lên lá. Đồng thời, thoát hơi nước giúp bề mặt lá được điều hòa. Mặt khác, thoát hơi nước thì khí khổng mở dòng CO2 sẽ đi từ ngoài vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp.

 

0.5đ

 

 

 

 

 

0.5đ

1b(1đ)

+)

          - Loại đột biến gen chỉ ảnh hưởng đến thành phần của 1 bộ ba mã hoá là đột biến gen dạng thay thế. Ví dụ: Cặp A-T được thay bằng cặp G-X.

          - Đột biến thay thế xảy ra ở mã mở đầu có ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến quá trình dịch mã, vì như vậy quá trình dịch mã không xảy ra.

+)      

          - Những điều kiện đảm bảo cho loại đột biến đó được di truyền qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính:

               + Đột biến tiền phôi, đột biến giao tử

               + Giao tử mang gen đột biến (đặc biệt là giao tử đực) trực tiếp thụ tinh.

               + Đột biến gen đó không gây chết hay vô sinh cho cá thể.

 

 

1.0

 

 

44. Tự luận
• 1 điểm

(1.0điểm): Một operon giả thuyết có trình tự A B C D E, nhưng chưa biết vị trí của operator và promoter. Gene quy định chất ức chế nằm xa operon này. Đột biến mất đoạn ở những phần khác nhau của operon được sử dụng để lập bản đồ (Hình 10). Các mất đoạn này được xác định như sau: Mất đoạn 2 và 3 sinh ra RNA ở mức độ nhất định. Mất đoạn 4 và 5 không tổng hợp RNA. Hãy xác định vị trí của promoter và operator.

Một operon giả thuyết có trình tự A B C D E, nhưng chưa biết vị trí của operator và promoter. Gene quy định chất ức chế nằm xa operon này. Đột biến mất đoạn ở những phần khác nhau của operon được sử dụng để lập bản đồ (Hình 10). (ảnh 1)

Xem đáp án

2(1đ)

-  Operator nằm giữa B và C; promotor nằm giữa D và E.

- Đột biến ở Promoter sẽ không sinh ra RNA, và đó là kết quả ở chủng 4 và 5. Chúng cùng bị mất đoạn ở vùng giữa D và E.

- Đột biến vùng Operator thường làm cho protein ức chế không gắn được vào O → luôn tổng hợp enzymee.

- Chủng 2 và 3 sinh ra RNA có mức độ nhất định và cả hai chủng đều bị mất vùng B. Như vậy vùng B là Operator.

 

1đ

45. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm).

a. Khi cho giao phấn giữa 2 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gene khác nhau (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 0,56 cây thân cao, hoa đỏ : 0,19 cây thân cao, hoa vàng : 0,19 cây thân thấp, hoa đỏ : 0,06 cây thân thấp, hoa vàng. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gene quy định, gene nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng và xác định kiểu gene của P.

b. Ở ruồi giấm, cho giao phối giữa các cá thể chân ngắn và chân dài với nhau (P), thu được F1 đồng loạt chân ngắn. Cho F1 tạp giao với nhau, thu được F2. Cho F2 tiếp tục tạp giao với nhau, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 13 chân ngắn : 3 chân dài. Cho biết tính trạng do 1 gene quy định. Theo lí thuyết, biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F3.

Xem đáp án

Một operon giả thuyết có trình tự A B C D E, nhưng chưa biết vị trí của operator và promoter. Gene quy định chất ức chế nằm xa operon này. Đột biến mất đoạn ở những phần khác nhau của operon được sử dụng để lập bản đồ (Hình 10). (ảnh 2)

Một operon giả thuyết có trình tự A B C D E, nhưng chưa biết vị trí của operator và promoter. Gene quy định chất ức chế nằm xa operon này. Đột biến mất đoạn ở những phần khác nhau của operon được sử dụng để lập bản đồ (Hình 10). (ảnh 3)

Một operon giả thuyết có trình tự A B C D E, nhưng chưa biết vị trí của operator và promoter. Gene quy định chất ức chế nằm xa operon này. Đột biến mất đoạn ở những phần khác nhau của operon được sử dụng để lập bản đồ (Hình 10). (ảnh 4)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Sinh học

Xem tất cả