Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 9 Trường Sở Phú Thọ lần 2 có đáp án
45 câu hỏi
rRNA.
mRNA.
tRNA.
RNA.
Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể.
Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép.
Các tế bào ở trên tiêu bản luôn có số lượng và hình thái bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào.

Bộ NST của loài này là 2n bằng 8,kí hiệu kiểu gene AAaaBBbb.
Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành,tế bào 1 tạo ra tế bào con có kiểu gene khác tế bào 2.
Tế bào 1 đang ở kì giữa của giảm phân II,tế bào 2 đang ở kì giữa của giảm phân I.
Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành,tế bào 1 tạo ra tế bào con có hàm lượng DNA bằng tế bào 2.
Khi sơ cứu người bị ngộ độc thực phẩm,biện pháp nào sau đâykhông có cơ sở khoa học?
Kích thích họng để tạo phản xạ nôn,giúp loại bỏ thực phẩm gây ngộ độc.
Ngừng ngay việc tiếp tục ăn loại thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc.
Pha oresol cho người bị ngộ độc uống để bù nước và điện giải.
Cho người bị ngộ độc uống sữa tươi để “bao bọc” dạ dày và trung hòa độc tố.
Tên | Nhịp thở (Nhịp/phút) | ||||||
Ngay trước khi chạy | Sau khi chạy | ||||||
1 phút | 2 phút | 3 phút | 4 phút | 5 phút | 6 phút | ||
Nam | 12 | 30 | 22 | 15 | 12 | 12 | 12 |
Minh | 16 | 42 | 31 | 26 | 21 | 18 | 16 |
Trước khi chạy,Minh và Nam có thể có nhu cầu oxygen tương đương nhau.
Ngay sau khi chạy,hoạt động cơ hô hấp của cả Nam và Minh đều tăng.
Sau khi chạy,nhịp thở của Minh trở lại bình thường chậm hơn so với Nam.
Khả năng cao Minh thường xuyên luyện tập thể dục hơn Nam.
Cho các thông tin sau:Trái cây và các loại rau xanh có vai trò quan trọng đối với “sức khoẻ” của hệ tuần hoàn; thừa cân,béo phì làm tăng huy cơ cao huyết áp và đái tháo đường; căng thẳng thần kinh kéo dài làm hạn chế lưu thông tuần hoàn; hút thuốc lá làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch,tăng huyết áp,nhồi máu cơ tim.Dựa vào các thông tin trên,để giúp cho cơ thể nói chung và cho hệ tuần hoàn nói riêng "khỏe mạnh”,nên thực hiện tối đa bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?
I.Tập thể dục thường xuyên và khoa học.
II.Giữ cho tâm trạng thoải mái và nói "không" với thuốc lá.
III.Giữ trọng lượng cơ thể ở mức độ phù hợp.
IV.Sử dụng hợp lí trái cây và các loại rau xanh trong khẩu phần ăn.
3.
4.
2.
1
Ngày nay chủ trương của Đảng và Chính phủ là phát triển nông nghiệp bền vững.Cốt lõi của nền nông nghiệp bền vững là tìm được sự cân bằng giữa nhu cầu sản xuất lương thực,thực phẩm và bảo vệ hệ sinh thái môi trường.Trong các biện pháp sau đây,có bao nhiêu biện pháp góp phần phát triển hệ sinh thái nông nghiệp bền vững?
I.Luân canh các cây trồng nhập ngoại.
II.Phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp sinh học.
III.Tăng hoạt động hệ vi sinh vật phân giải đẩy nhanh vòng tuần hoàn vật chất trong hệ sinh thái nông nghiệp.
IV.Tăng đa dạng sinh học trong hệ sinh thái canh tác.
V.Tăng sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu tổng hợp nhằm tăng nhanh năng suất cây trồng.
5.
2.
4.
3.

I.Vòng tuần hoàn nhỏ là vòng tuần hoàn đi theo thứ tự:tim → (1)→ mao mạch phổi → (2)→ tim.
II.Áplựcmáuở(1)và(4)caohơn áp lựcmáuở(2)và(3).
III.Máuở(2)và(4)làmáugiàuôxi,cònmáuở(1)và(3)làmáunghèoôxi.
IV.Vậntốccủamáu tronghệmạch giảmdần theothứtự:tim→(4)→mao mạch các cơ quan → (3).
1.
2.
3.
4.

Phân tích thông tin và cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Những allele A3 và A4 là allele gây bệnh.
Thai nhi sinh ra không bị bệnh nhưng không mang allele gây bệnh.
gene đột biến là gene trội.
Nếu thai nhi sinh ra,lớn lên và kết hôn với người bình thường trong quần thể này thì xác suất hộ sinh ra đứa con trai đầu lòng bị bệnh xơ nang là 0,375%.

Sau một thế hệ thì có 100% phân tử DNA chứa N14 và N15.
Sau hai thế hệ thì có 50% phân tử DNA mang cả hai mạch (N15).
Ở thế hệ thứ 4,tỉ lệ vi khuẩn chứa DNA ở vị trí băng Z là 12,5%.
Ở thế hệ thứ 5,tỉ lệ DNA ở vị trí Y chiếm 11%.
Một nhà khoa học đang làm thí nghiệm với một sinh vật ngoại nhập và phát hiện ra ôpêrôn sản xuất tơ chịu cảm ứng.Ôpêrôn đó gồm 4 vùng theo trình tự là KQRS.Tuy nhiên vị trí của vùng vận hành (O),vùng khởi động (P)và hai gene khác nhau liên quan đến việc sản xuất tơ còn chưa xác định được.Những mất đoạn của ôpêrôn này đã được tách ra và lập bản đồ như sau:Mất đoạn 1 tương ứng với K làm cho tơ được sản xuất liên tục,mất đoạn 2,3,4 tương ứng với Q,R,S làm cho tơ không được sản xuất.
Kiểu gene lưỡng bội một phần dưới đây đã được tạo ra và khả năng sản xuất tơ của nó đã được xác định.Trong đó (-):không có khả năng sản xuất tơ,(I):chịu cảm ứng,(+):có khả năng sản xuất tơ.
Kiểu gen | Khả năng sản xuất tơ |
K+ Q- R+ S+ / K- Q+ R+ S+ | + |
K+ Q+ R+ S- / K+ Q+ R- S+ | - |
K+ Q+ R- S+ / K+ Q- R+ S+ | I |
S là vùng khởi động; K là vùng vận hành; Q,R là gene cấu trúc.
K là vùng khởi động; S là vùng vận hành; Q,R là gene cấu trúc.
S là vùng khởi động; Q là vùng vận hành; K,R là gene cấu trúc.
S là vùng khởi động; R là vùng vận hành; K,Q là gene cấu trúc.
Cho biết 4 bộ ba 5'GXU3'; 5'GXX3'; 5'GXA3'; 5'GXG3' quy định tổng hợp axit amin Ala; 4 bộ ba 5'AXU3'; 5'AXX3'; 5'AXA3'; 5'AXG3' quy định tổng hợp axit amin Thr.Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a,trong đó chuỗi mRNA của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr.Theo lí thuyết,có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Nếu mạch gốc alen A có 900 nuclêôtit loại G thì mRNA do alen a phiên mã cũng có 900 nuclêôtit loại X.
II.Nếu mạch gốc alen A có 600 nuclêôtit loại G thì trong các tRNA vào dịch mã cho alen a cũng có 600 nuclêôtit loại G.
III.Nếu alen A nhân đôi 1 lần cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X thì alen a nhân đôi 2 lần sẽ cần môi trường cung cấp 597 nuclêôtit loại X.
IV.Nếu alen a dịch mã 2 lần có tổng số nuclêôtit loại A trong các tRNA là 200 thì alen A phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 201 nuclêôtit loại U.
1.
2.
3.
4.
3/4.
7/18.
5/6.
7/8.
thẩm thấu.
thụ động.
nhờ các bơm ion.
chủ động.
Áp suất thẩm thấu tăng.
pH máu giảm.
Thể tích máu tăng.
Huyết áp tăng.

86 °C.
78 °C.
96 °C.
94 °C.

Chỉ sốcân ở cảchồiXvàchồi Yđều là30g.
Chỉ số cânở cảchồiXvàchồiYđều là25g.
Chỉ số cânở chồi Xlà30gvàởchồi Yđều là 25g.
Chỉ sốcân ở chồiXlà 25gvàởchồi Yđều là 30g.
Khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật,có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Ở môi trường nước,cá xương là nhóm trao đổi khí hiệu quả nhất.
II.Ở thú,máu trong các động mạch đều là máu đỏ tươi.
III.Tất cả các động vật có túi tiêu hóa đều tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
IV.Tất cả các loài có hệ tuần hoàn hở đều thực hiện trao đổi khí bằng ống khí.
2.
3.
4.
1.
Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất)chỉ có thuốc nhuộm đỏ,còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất)chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
Leu – tRNA.
Met – tRNA.
Ser – tRNA.
fMet – tRNA.
Vùng gene SRY nằm trên nhiễm sắc thể X và Y.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Các yếu tố môi trường bên ngoài như nhiệt độ, dinh dưỡng.
Vùng gene SRY nằm trên nhiễm sắc thể Y.
Khi nói về hoán vị gen,có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp.
II.Ở các loài sinh vật,hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.
III.Tần số hoán vị gene phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gene trên nhiễm sắc thể.
IV.Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.
1.
2.
3.
4.
3.
4.
5.
6.
Hình dưới đây mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật.

Đầu 3’:A, C, F.
Đầu 3’: B, D, E.
Đầu 3’: B, D, F.
Đầu 3’: A, C, E.
XY và O.
X,Y,XY và O.
XY,XX,YY và O.
X,Y,XX,YY,XY và O.
Một loài thực vật cho cây thân cao,hoa đỏ lai phân tích Fa thu được 4 kiểu hình với tỷ lệ:3 cao,trắng:3 thấp,trắng:1 cao,đỏ:1 thấp,đỏ.Theo lý thuyết có các nhận định sau:
I.Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.
II.Tính trạng hoa trắng là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa đỏ.
III.Số kiểu gene tối đa bình thường về các gene đang xét trong loài này là 27.
IV.Fa có tỷ lệ kiểu gene dị hợp tất cả các gene đang xét chiếm tỷ lệ 12,5%
Nhận định đúng là
I,II,III,IV.
I,IV.
I,III,IV.
I,II,IV.
SPhả hệ sau đây mô tả sự di truyền bệnh M và bệnh N đều được quy định bởi các gene cùng nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và cách nhau 16 cM.Biết mỗi bệnh đều do một trong hai alen của một gene quy định; alen trội là trội hoàn toàn; cá thể 5 và 11 có xảy ra hoán vị gen.

- Theo lí thuyết,có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
-I. Xác định được chính xác kiểu gene của 9 người.
-II. Có tối đa 5 người nữ có kiểu gene dị hợp về cả 2 cặp gen.
-III.Ở người,bệnh M và N chỉ xuất hiện ở nam giới.
-IV. Cặp vợ chồng 11 và 12 trong phả hệ này sinh 2 con,xác suất chỉ có 1 đứa bị cả hai bệnh là 13,94%.
4.
2.
3.
1.

Hình mô tả cơ chế phiên mã,vùng II là vùng mã hóa,mạch mang mã là mạch c-d.
Mạch khuôn của gene a-b có chiều 3’-5’ và mạch có chiều 1-2 là phân tử RNA được tổng hợp.
Đoạn I là vùng điều hòa và kiểm soát dịch mã,vùng II là vùng mã hóa và vùng III là vùng kết thúc dịch mã.
Ở đoạn trình tự được quan sát trong quá trình bổ sung nucleotide từ môi trường đã xảy ra sự bắt cặp sai nucleotide loại cytosine liên kết với ademine thì trình tự nucleotide tương ứng vị trí quan sát(3-6)là 5’CACG3’.
Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh,mỗi bệnh do 1 gene có 2 alen quy định,alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn,không có đột biến phát sinh trong phả hệ.

Biết rằng người số (6)không mang alen bệnh 1.Quần thể này cân bằng di truyền về bệnh 2 và có 4% người bị bệnh 2.Theo lí thuyết,có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Có 8 người chưa xác định được chính xác kiểu gen.
II.Người số (2)và (9)có kiểu gene như nhau.
III.Cặp 14-15 sinh con gái mang alen gây bệnh với xác suất 17/528.
IV.Cặp 14-15 sinh con chỉ mang alen gây bệnh 1 với xác suất 2/33.
1.
2.
3.
4.
Một loài thực vật tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp,cho các cây thân cao giao phấn với cây thân thấp được F1 có tỷ lệ kiểu hình 3 cao:1 thấp.Theo lý thuyết phát biểu đúng là:
F1 có 3 kiểu gen.
Tỷ lệ kiểu gene ở F1 là 1:2:1.
Tỷ lệ thuần chủng ở F1 là 20%.
Cho F1 giao phấn F2 có trên 39% thân thấp.
Khi nói về mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch,phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ máu tỉ lệ thuận với tổng tiết diện của mạch.
Trong hệ thống tĩnh mạch,tổng tiết diện giảm dần nên tốc độ máu cũng giảm dần.
Trong hệ thống động mạch,tổng tiết diện tăng dần nên tốc độ máu giảm dần.
Mao mạch có tổng tiết diện nhỏ nhất nên máu chảy với tốc độ chậm nhất.
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử nhỏ hơn số kiểu gene ở giới dị giao tử.
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử lớn hơn số kiểu gene ở giới dị giao tử.
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử bằng số kiểu gene ở giới dị giao tử.
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử khó xác định hơn số kiểu gene ở giới dị giao tử
PHẦN II.Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm).Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ýa),b),c),d)ở mỗi câu,thí sinh chọn đúng (Đ)hoặc sai (S).
Khi nói về sinh vật biến đổi gene,mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Sinh vật có gene bị biến đổi,chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.
Tạo sinh vật biến đổi gene đều dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
Tạo động vật biến đổi gene bằng cách bơm tiêm các vector chứa gene chuyển vào giai đoạn phôi non (2 – 8 tế bào).
Tạo thực vật biến đổi gene bằng cách cho các tia phóng xạ tác động lên đỉnh sinh trưởng của cây.
a)D |
b)D |
c) S |
d) S |
Kiểu gene của P là \(\frac{{AB}}{{ab}}\)Dd.
Khi P thực hiện giảm phân bình thường thì cho loại giao tử chứa tất cả các alen trội chiếm 10%.
Ở tất cả các loại kiểu hình ở Fa thì mỗi loại kiểu hình chỉ có một loại kiểu gene quy định.
Khi cho cây P tự thụ phấn,diễn biến ở tế bào sinh noãn và sinh phấn như nhau thì F1 loại kiểu hình mang toàn tính trạng lặn chiếm 10%.
a) S |
b)D |
c) D |
d) S |
Các cây con có chiều cao khác nhau vì chúng có kiểu gene khác nhau.
Hiện tượng này là mức phản ứng của giống cây.
Bản chất của sự di truyền là cây mẹ truyền các tính trạng đã hình thành sẵn cho các cây con.
Ở thực vật có hoa,nếu đem các hạt của cùng 1 cây mẹ đem trồng trong cùng một điều kiện môi trường giống nhau thì cây con có kiểu hình giống nhau.
a) S |
b)D |
c) S |
d) S |
Kiểu hình hoa đỏ là trội hoàn toàn so với kiểu hình hoa trắng.
Cây hoa đỏ được chọn ở F2 có kiểu gene là AA hoặc Aa.
Tần số các allele A trong quần thể ở F2 được xác định là 0,25.
Xác suất để chọn được 4 cây hoa đỏ ở F2 mà khi cho các cây này tự thụ phấn cho tỉ lệ hạt mọc thành cây hoa trắng chiếm 6,25% là 8/81.
a) D |
b)D |
c) D |
d) S |
PHẦN III.Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm).Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho sơ đồ operon lac và gene điều hòa như sau:

Một đoạn phân tử protein có trình tự amino acid Val-Tyr-IIe-Lys-Phe.Biết các amino acid được quy định bởi các codon như sau:
Amino acid | Val | Tyr | IIe | Lys | Phe |
Codon | GUU,GUC,GUA,GUG | UAU,UAC | AUU,AUC,AUA | AAA,AAG | UUU,UUC |
Theo lí thuyết có thể có tối đa bao nhiêu đoạn phân tử mRNA trưởng thành khác nhau cùng quy định đoạn phân tử protein nói trên?
Có tất cả bao nhiêu loại nucleotit cấu tạo nên các loại axit nucleic?
PHẦN IV.TỰ LUẬN (5,0 điểm).
(1,5 điểm).
1.1. Một số động vật thuộc phân lớp thú có khả năng lặn sâu trong nước nhiều giờ thì sựu phân bố lượng oxi trong phổi và trong máu có gì khác so với ở người?
1.2. Các gene ty thể là rất quan trọng đối với sự chuyển hóa năng lượng của tê bào, tuy nhiên các rôi loạn gây nên bởi các đột biến trong những gene này lại hiếm khi gây chết. Tại sao?.
1.1 | - H- Ở người: oxi trong phổi 36%, trong máu 51%. Động vật lặn sâu trrong nước: oxi trong phổi 5%, trrong máu 70%
| 1.0 |
1.2 | - HD: Các đột biến trong những gen của ti thể lại hiếm khi gây chết, vì: Mỗi tế bào chứa nhiều ti thể và ở các cá thể bị bệnh các tê bào có chứa ti thể bình thường và đột biến. Các ti thể bình thường đủ hoạt động tạo năng lượng cho cơ thể.
| 0.5 |
(1,5 điểm).
2.1.Tại sao những người bị bệnh tiểu đường thì mô bị tổn thương khó lành hơn người bình thường?
2.2. Trong phòng thí nghiệm có 3 dung dịch. Dung dịch 1 chứa DNA xoắn kép, dung dịch 2 chứa amylaza, dung dịch 3 chứa glucôzơ. Đun nhẹ 3 dung dịch này đến gần nhiệt độ sôi, rồi làm nguội từ từ về nhiệt độ phòng. Hãy cho biết mức độ biến đổi về cấu trúc xảy ra sâu sắc nhất ở hợp chất nào? Giải thích?
2.3. Có ý kiến cho rằng có những đột biến gene làm cho một gene nào đó không bao giờ được phiên mã. Điều đó có đúng không? Giải thích.
2.1 | Bị tiểu đường → khi thiếu đường không có nguồn bổ sung đường → lượng đường trong máu thấp → thiếu năng lượng tái tạo lại mô tổn thương → lâu lành.Giảm thể trọng vì phải dùng mỡ thay glucose để lấy năng lượng.Nếu không chữa trị có thể dẫn tới hủy hoại các mạch máu nhỏ và mao mạch.Vì bệnh tiểu đường gây hủy hoại mạch máu và dây thần kinh ngoại biên nên người bệnh có nguy cơ bị đột quỵ tim gấp 2 lần so với người bình thường. | 0.5 |
2.2 | + Amylaza là enzym cỏ bản chất là prôtêin, vì vậy rất dễ bị biến đổi cấu trúc khi bị đun nóng (các liên kết hydrô bị bẻ gãy). Amylaza gồm nhiều loại axit amin cấu tạo nên (tính đồng nhất không cao). Vì vậy, sự phục hồi chính xác các liên kết yếu (liên kết hidrô) sau khi đun nóng là khó khăn. + ADN khi bị đun nóng cũng bị biến tính (tách ra thành hai mạch) bởi các liên kết hidrô giữa hai mạch bị đứt gãy; nhưng do các tiểu phần hình thành liên kết hidrô của ADN có số lượng lớn, tính đồng nhất cao nên khi nhiệt độ hạ xuống, các liên kết hiđrô được tái hình thành vì vậy, khi hạ nhiệt độ, ADN có thể hồi phục cấu trúc ban đầu. + Glucôzơ là một phân tử đường đơn. Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết cộng hóa trị bền vững, không bao giờ đứt gãy tự phát trong điều kiện sinh lý tê bào; cũng rất bền vững khi bị đun nóng trong dung dịch.
| 0.5 |
2.3 | Ý kiến đó đúng vì : - Đột biến làm hỏng hoặc mất promoter (vùng khởi động) khiến cho ARN polimeraza không thể bám vào và do vậy gen đột biến không phiên mã. - Đột biến ở vùng vận hành làm cho vùng này liên kết chặt với chất ức chế khiến gen cũng không được phiên mã.
| 0.5 |
| Số phôi trung bình | |||
Phép lai | Làm tổ trong tử cung | Chết sau khi làm tổ | Phôi bình thường | Phôi chết (%) |
♂ Đột biến X ♀ bình thường | 8,7 | 5,0 | 3,7 | 57,5 |
♂ Bình thường X ♀ bình thường | 9,5 | 0,6 | 8,9 | 6,5 |
a) Chuột đực bị đột biến có thể có bất thường gì về mặt di truyền? Giải thích.
b) Làm thế nào người ta có thể xác định được chính xác những bất thường về mặt di truyền ở con chột đực bị đột biến này?
| a) Theo bảng số liệu ta thấy chuột đực đột biến bị giảm khả năng sinh sản khoảng chừng 50% (57,5% – 6,5%= 51%) chứng tỏ con chuột này hoặc là chuyển đoạn dị hợp tử hoặc là đảo đoạn dị hợp tử. - Theo lý thuyết cá thể chuyển đoạn dị hợp tử thường bị bất thụ 50% vì do có nhiễm sắc thể tham gia vào chuyển đoạn bắt đôi với nhau thành hình chữ thập sau đó phân li nhau theo các kiểu khác nhau dẫn đến tạo ra 50% giao tử mất cân bằng gen, 50% giao tử cân bằng gen. Các giao tử mất cân bằng gen khi thụ tinh tạo ra hợp tử sẽ bị chất ở các giai đoạn khác nhau. - Cá thể đảo đoạn dị hợp cũng bị bất thụ chừng 50% vì khi trao đổi chéo xảy ra trong vòng đảo đoạn sẽ tạo ra 50% giao tử mất cân bằng gen. Các giao tử này khi thụ tinh sẽ tạo ra các hợp tử mất cân bằng gen và chúng sẽ bị chết ở các giai đoạn phôi thai.
| 1.0 |
| b) Chúng ta có thể nhận biết chính xác chuột đột biến là chuyển đoạn dị hợp tử hay đảo đoạn dị hợp tử dựa trên quan sát tiêu bản giảm phân của con chuột đực này. - Nếu trên tiêu bản quan sát thấy các nhiễm sắc thể bắt đôi hình chữ thập thì đó là chuyển đoạn dị hợp, - Nếu thấy các nhiễm sắc thể bắt đôi với nhau tạo nên một vòng hình ô mega thì đó là đảo đoạn dị hợp tử. | 1.0 |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















