Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 6 Trường THPT Sở Ninh Bình có đáp án
32 câu hỏi
Hình bên mô tả một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA. Biết rằng 1 là nucleotide loại A và 3 là nucleotide loại C. Biết không xảy ra đột biến, N, P, Q, R là các loại nucleotide. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) N là nucleotide loại C.
(2) P là nucleotide loại G.
(3) Q là nucleotide loại C
(4) R là nucleotide loại A1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là D
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, vùng O của operon lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng O và xác định mức biểu hiện của gen -galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được ở hình bên. Biết rằng prôtêin điều hòa dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên lết được với 1 vị trí trong vùng O (ái lực tương đương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc. Phát biểu nào sau đây sai?
Trình tự O1 có vai trò quan trọng nhất đối với protein ức chế
Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện của chủng kiểu dại so với riêng lẻ O1.
Protein ức chế kiểu dại gắn với O3 rất yếu khi vị trí này tồn tại duy nhất trong vùng O. Tuy nhiên khi có thêm trình tự O1, protein ức chế có thể gắn dễ dàng với O3.
Đáp án đúng là C
Hình sau mô tả một kĩ thuật hiện đại trong ngành công nghệ sinh học hiện nay, phát biểu nào sau đây đúng?
Công nghệ này là công nghệ DNA tái tổ hợp: 1-DNA thể nhận, 2- DNA thế cho, 3-DNA tái tổ hợp.
Để tạo ra (1) phải dùng enzim cắt hạn chế và đoạn gene này mã hóa các sản phẩm mang đặc tính mong muốn nhân lên một lượng lớn của động vật, thực vật, hoặc vi sinh vật.
Sau khi tạo ra sản phẩm (3), thường đưa vào vi khuẩn tại vì khuẩn thường nhân lên trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo đắt tiền và hiệu suất tổng hợp cao.
Sản phẩm (5) là 2 sản phẩm khác nhau.
Cho các chất sau: Nước rửa bát, HCl, Ethanol, Phenol, nước dứa, Isopropanol. Trong quy trình tách chiết DNA dưới đây, người ta sử dụng bao nhiêu chất ở bước 2?

3.
1.
2.
4.
Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau:
Các bộ ba | 3'TAC – AAG - AAT - GAG - ... - ATT - TAA - GGT - GTA - ACT – 5’ |
Số thứ tự các bộ ba | 1 2 3 4 ... 80 81 82 83 84 |
Biết rằng các codon 5'GAG3’ và 5'GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5'GAU3’ và 5'GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đoạn gene trên?
(1) Vùng mã hóa trên mạch gốc của gene trên có 80 triplet.
(2) Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp.
(3) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường.
(4) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp.
2.
1.
4.
3.
Hình bên miêu tả quá trình hình thành loài lúa mì T.aestivum, phát biểu nào dưới đây đúng?

Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài duy nhất.
Sự đa bội hóa diễn ra trong quá trình phân bào, khi các NST đang co xoắn cực đại tại kì giữa.
Tế bào của lúa mì Triticum aestivum chứa bộ NST của hai loài bố mẹ, cơ thể loài lúa mì này chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sản hữu tính được.
Loài lúa mì (T.aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm ba bộ NST của ba loài khác nhau.
0,25
0,5
0,75
1
Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ : 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gene quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene khác quy định, không có hoán vị gene và không xảy ra đột biến. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gene đồng hợp tử lặn về ba cặp gene trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:
1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng.
3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
1 cây thân thấp, hoa đỏ : 2 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
1 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng : 2 cây thân thấp, hoa trắng.
Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau:
Thế hệ | Phép lai thuận | Phép lai nghịch |
P | ♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ | ♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen |
F1 | 100% Cá ♂,♀ mắt đen | 100% Cá ♂,♀ mắt đen |
F2 | 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ | 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ |
Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.
Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp.
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.
Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn só với allele quy định mắt đỏ.
Ở một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá xẻ, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa trắng chiếm tỉ lệ 35%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây sai?
(1) Ở F1, số cây lá xẻ, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%.
(2) Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM.
(3) Kiểu gene của cây lá nguyên, hoa đỏ P là Ab/aB
(4) Ở F1, cây dị hợp về 2 cặp gene chiếm tỉ lệ15%.
2.
3.
4.
1.
Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau:
Phép lai | Pt/c | F1 |
1 | Dòng hoa trắng (1) x Dòng hoa trắng (2) | 100% hoa trắng |
2 | Dòng hoa trắng (2) x Dòng hoa trắng (3) | 100% hoa trắng |
3 | Dòng hoa trắng (1) x Dòng hoa trắng (3) | 100% hoa xanh |
Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến. Khi nói về về sự di truyền màu sắc hoa, phát biểu nào dưới đây đúng?
Khi cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 50% hoa xanh.
Màu sắc hoa được quy định bởi gene đa alelle.
Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%.
Tính trạng màu sắc hoa di truyền bởi quy luật trội không hoàn toàn.
Dựa trên thí nghiệm trên cây hoa phấn của Correns. Hình sau giải thích cho hiện tượng di truyền liên quan đến màu sắc lá của cây hoa mõm chó (cây hoa phấn, cây hoa mõm sói). Cho biết [3] chỉ vị trí của alelle bình thường tạo ra enzyme chuyển hóa tổng hợp diệp lục tạo sắc tố lá xanh; [4] chỉ vị trí của alelle đột biến không tạo ra enzyme chuyển hóa tổng hợp diệp lục nên lá trắng; tế bào có thể chứa [3] hoặc [4] hoặc cả hai.

Phát biểu nào sau đây đúng?
Gene quy định màu sắc lá liên quan đến gene nằm trong bào quan [1].
Nếu cây (F1) lá trắng thì hợp tử (tế bào hình trên) có lục lạp (a) chứa gene [3] và [4].
Nếu cây (F1) lá đốm thì hợp tử (tế bào hình trên) có lục lạp (a) chứa gene [3] hoặc [4] hoặc cả hai.
Nếu hợp tử có lục lạp (a) chỉ mang gene [4] thì cây chỉ có lá trắng.
Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.
Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh
Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.
Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.
Thí nghiệm được thực hiện trên đất canh tác 2 vụ lúa ở vụ Mùa 2017 tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Các giống lúa tham gia thí nghiệm gồm: HDT8, Kim Cương 111, Thiên Ưu 8 và Bắc Thơm 7. Kết quả thí nghiệm cho thấy các giống lúa có thời gian sinh trưởng từ 103 đến 110 ngày, trong đó giống Kim Cương 111 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (chỉ 103 ngày). Sự tích luỹ chất khô của giống Thiên Ưu 8 cao nhất trong tất cả các thời kì theo dõi. Sâu bệnh hại gồm sâu đục thân, rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn và khô vằn, song bị nhiễm nhẹ với bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, đốm nâu, bị hại nhẹ bởi sâu cuốn lá. Kết quả năng suất của các giống lúa được thể hiện trong bảng sau:
Bảng năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa trong thí nghiệm
Giống | Số bông/m² (bông) | Số hạt/bông (hạt) | Số hạt chắc/bông (hạt) | Tỉ lệ hạt chắc | Năng suất thực tế (tấn/ha) |
HDT8 | 245,3 | 131 | 106,3 | 80,8 | 5,23 |
Kim Cương 111 | 260,3 | 133,7 | 107,7 | 80,5 | 5,87 |
Thiên Ưu 8 | 265,0 | 134,7 | 112,0 | 81,7 | 6,07 |
Bắc Thơm 7 | 249,6 | 129,3 | 109,7 | 81,5 | 4,95 |
(Nguồn: Nguyễn Tuấn Điệp, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa thuần mới trong vụ mùa tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh,Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 4(101)/2019)
Trong số các nhận định sau, có bao nhiêu nhậnđịnhsai?
(1) Thời gian sinh trưởng của giống lúa HDT8 là ngắn nhất.
(2) Sự tích luỹ chất khô của giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn sẽ cao hơn giống lúa có thời gian sinh trưởng dài.
(3) Số bông/m² và sự tích luỹ chất khô có ảnh hưởng đến năng suất lúa.
(4) Để thu được năng suất lúa cao, nên lựa chọn giống lúa HDT8 có thời gian sinh trưởng ngắn ngày, có số bông/m² cao.
1.
2.
3.
4
Gây đột biến.
Phương pháp lai hữu tính.
Công nghệ gene.
phương pháp chuyển gene
Cho các dòng thuần chủng có kiểu gene như sau: (I): AAbb; (II): aaBB; (III): AABB; (IV): aabb. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất?
Dòng (II) × dòng (IV).
Dòng (I) × dòng (III).
Dòng (II) × dòng (III).
Dòng (I) × dòng (II).
Sức sống, khả năng sinh sản, sản lượng sữa ở thế hệ con cao hơn so với đời bố mẹ.
Thế hệ bò con sẽ xuất hiện các biến dị tổ hợp mới làm phong phú vốn gene của quần thể do các cá thể bò giao phối ngẫu nhiên.
Tỉ lệ cá thể bò có kiểu gene thuần chủng giảm dần trong quần thể.
Một trong những biện pháp có thể làm tăng sản lượng sữa của đàn bò trên là nhập thêm bò đực thuộc các quần thể khác, xuất chuồng các con bò đực con.
Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, A trội hoàn toàn so với allele a. Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gene trên và có tỷ lệ kiểu hình lặn như sau:
Quần thể | Quần thể 1 | Quần thể 2 | Quần thể 3 | Quần thể 4 |
Tỉ lệ kiểu hình lặn | 9% | 64% | 6,25% | 25% |
Dựavào kếtquả thu được, phát biểu nào sau đây đúng?
Quần thể 3 có tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử lớn nhất.
Tần số allele a của quần thể 3 là 25%.
Quần thể 4 có tần số kiểu hình lặn cao nhất.
Quần thể 2 có tỉ lệ kiểu hình trội cao nhất.
Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gene tương ứng là: AA: Aa: aa = 1: 6: 9 . Tần số tương đối của mỗi allele trong quần thể là bao nhiêu?
A = 0,25; a = 0,75
A=0,75; a=0,25
A=0,4375; a= 0,5625
A=0,5625; a=0,4375
Dựa trên biểu đồ cột so sánh glucose máu và insulin máu giữa người bình thường và người tiểu đường, phát biểu nào sau đây sai?

Glucose máu của người tiểu đường cao gấp 2 lần người bình thường.
Insulin máu của người tiểu đường thấp hơn người bình thường do khả năng sản xuất insulin suy giảm.
Người bình thường có glucose máu ổn định hơn vì hệ thống điều hòa insulin hoạt động hiệu quả.
Glucose máu của người tiểu đường chỉ cao hơn người bình thường 80 mg/dL.
Phần II.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z (mã hóa : β-galactosidasa), gene lac Y (mã hóa permease) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây.
Chủng vi khuẩn | Môi trường không có lactose | Môi trường có lactose | ||
β-galactosidasa | permease | β-galactosidasa | permease | |
A | + | + | - | - |
B | - | - | - | + |
C | - | - | - | - |
D | + | + | + | + |
(+): Sản phẩm được tạo ra, (-): Sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể
Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (chủng bình thường).
Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ tạo ra chủng B.
Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả gene lacZ và gene lacY của chủng E.coli kiểu dại.
Chủng D tạo ra do đột biến ở gene điều hòa (gen lac I) hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E. Coli kiểu dại.
a | b | c | d |
Sai | Đúng | Đúng | Đúng |
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Thể đột biến | Số lượng NST đếm được ở từng cặp | |||||
I | II | III | IV | V | VI | |
A | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
B | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 |
C | 2 | 2 | 4 | 2 | 2 | 2 |
D | 2 | 2 | 2 | 3 | 2 | 2 |
Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 12.
Thể đột biến A là thể tam bội, thể đột biến B là thể bốn.
Kí hiệu của thể đột biến C là 2n + 2.
Thể đột biến B có sức sống mạnh hơn thể đột biến A, nhưng yếu hơn thể đột biến C.
a | b | c | d |
Đúng | Sai | Đúng | Sai |
2 gene quy định màu thân và màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST thường.
2 gene quy định màu thân và màu mắt liên kết không hoàn toàn, hoán vị xảy ra ở con cái F1 với tần số 20%.
Hoán vị gene xảy ra ở con cái và con đực F1 với tần số 20%.
Con đực và con cái F1 có kiểu gene lần lượt là XABY, XABXab.
a | b | c | d |
Sai | Đúng | Sai | Đúng |
Một người đàn ông có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Mỹ có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21% kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu A từ một quần thể người Châu Á có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27%. Biết rằng, các quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Các dự đoán sau đây Đúng hay Sai?
Cặp vợ chồng này chỉ có thể sinh con máu A hoặc máu O.
Tần số allele IA, IB, IO trong quần thể người Châu Mỹ lần lượt là: 0,5; 0,3; 0,2
Quần thể có 2 kiểu gene dị hợp về nhóm máu.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A là 46,36%.
a | b | c | d |
Đúng | Đúng | Sai | Sai |
Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X dẫn đến thiếu hụt yếu tố antihemophilic A và antihemophilic B tham gia vào quá trình đông máu nên không thể hình thành cục máu đông. Khi phân tích tế bào của sáu bé trai (kí hiệu từ A đến G) mắc bệnh máu khó đông, người ta thấy trên nhiễm sắc thể X của những bé trai này đều bị đột biến mất một đoạn nhỏ thuộc các vùng khác nhau (kí hiệu từ 1 đến 12). Biết không có đột biến mới xảy ra.

Nhiễm sắc thể X mang gene đột biến ở những đứa trẻ này được di truyền từ cả bố và mẹ.
Gene mã hoá các yếu tố đông máu có thể nằm trên vùng số 7 của nhiễm sắc thể X.
Khi sử dụng các kĩ thuật xét nghiệm, người ta nhận thấy các bé trai này ngoài bị máu khó đông còn có thể mắc một số rối loạn di truyền khác.
Nếu bé trai này lớn lên và kết hôn với người vợ không mắc bệnh máu khó đông thì chỉ sinh con trai bị bệnh.
a | b | c | d |
Sai | Đúng | Đúng | Sai |
Kết quả xét nghiệm máu lúc đói của người phụ nữ tuổi 30 cho chỉ số máu thể hiện như sau:
Chỉ số | Kết quả | Giá trị bình thường | Nguồn |
Glucose (mmol/L) | 7,4 | 4,1 – 5,6 | (Bộ y tế, 2020) |
Uric acid (mg/mL) | 4,6 | Nam: 2,5 – 7,0 Nữ: 1,5 – 6,0 | (American College of Rheumatology – ACR, 2020) |
Nghiên cứu kết quả và cho biết mỗi nhận định sau đây làĐúng hay Sai?
Người phụ nữ trên mắc bệnh đái tháo đường.
Chỉ số máu không bình thường là do chức năng của thận đã bị suy giảm.
Tại thời điểm xét nghiệm, tế bào β của tuyến tụy người phụ nữ sẽ tăng tiết hormone insulin nhằm đưa nồng độ glucose trong máu giảm về mức bình thường.
Để điều trị bệnh người phụ nữ cần có chế độ sinh hoạt lạnh mạnh như kiểm soát chế độ ăn, luyện tập thể dục đều đặn, kiểm soát cân nặng và tiêm insulin hoặc một số loại thuốc theo chỉ định của bác sỹ.
a | b | c | d |
Đúng | Sai | Sai | Đúng |
Phần III.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Thí nghiệm của Meselson và Stahl, đã chứng minh lý thuyết tái bản DNA theo kiểu bán báo toàn.

Bằng cách này, cho một phân tử DNA nặng 15N (15N là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thông thường 14N) chuyển nuôi cấy vào một môi trường chứa 14N, sau hai thế hệ thu được như hình. Nếu quá trình này tiếp tục sau 5 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Hình dưới cho thấy các loại giao tử chứa NST 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại giao tử nào trong hình dưới kết hợp với giao tử đực bình thường tạo hợp tử phát triển thành trẻ mắc hội chứng Down?

Khi nghiên cứu sự di truyền bệnh Alzheimer của một đại gia đình, người ta nhận thấy bệnh Alzheimer là do đột biến gene trong ty thể gây nên. Một người vợ (A) bị bệnh Alzheimer kết hôn với người chồng (C) không bị bệnh này. Cặp vợ chồng này lo lắng con của họ sinh ra sẽ bị di truyền bệnh Alzheimer giống mẹ. Khi cặp vợ chống này đi khám trước sinh, bác sỹ đã đưa ra phương pháp sau để đảm bảo con của cặp vợ chồng này sinh ra sẽ không bị bệnh.
Khi nói về hình này, cho các nhận định sau:
(1) Bộ gene trong nhân của người con của họ (D) mang hoàn toàn của người vợ và người chồng.
(2) Các gene trong ty thể của người con D hầu hết là gene của người hiến tặng tế bào trứng.
(3) Con của họ (D) mang hoàn toàn bộ gene trong tế bào từ bố (C) và mẹ (A).
(4) Người con (D) của họ nếu là con trai thì khi lớn lên kết hôn với vợ bình thường thì các con của cặp vợ chồng này sẽ hoàn toàn không bị bênh.
Hình dưới thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của 2 quần thể Cừu thuộc cùng một loài, allele A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a qui định lông đen, gene qui định tính trạng màu sắc lông nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1. Theo lí thuyết, Tính xác suất sinh được 1 con đực có kiểu gene dị hợp.

(tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Hình sau đây mô tả thời gian thực hiện các pha của một chu kì tim, ô màu sẫm thể hiện thời gian co.
Khi nói về hình này, cho các nhận định sau:
(1) Trong một chu kì tim, thời gian nghỉ của tâm nhĩ nhiều hơn tâm thất.
(2) Trong một chu kì tim, tâm nhĩ có thời gian làm việc/thời gian nghỉ là 3/5.
(3) Trong một chu kì tim, thời gian tim nghỉ bằng thời gian hoạt động của tim.
(4)Trong một chu kì tim, tổng thời gian nghỉ và làm việc của tâm nhĩ bằng chu kì tim.
Viết liền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các sự kiện đúng?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















