Đề thi Học kì 1 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 7)
8 câu hỏi
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế : 2x−y=43x−2y=5
2x−y=43x−2y=5⇔y=2x−43x−2(2x−4)=5⇔y=2x−43x−4x+8=5⇔y=2x−4x=3⇔x=3y=2
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: x=3y=2
Giải phương trình : x4−13x3+36=0
Đặt = x2 ; t≥0 . phương trình x4−13x3+36 = 0 trở thành: t2 – 13t + 36 = 0 (1)
△ = 132 – 4.36 = 25 > 0 ; phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
t1=13+52 = 9 (thỏa mãn điều kiện)
t2=13−52 = 4 (thỏa mãn điều kiện)
Với t1 = 9 thì x2 = 9 => x1 = -3 hoặc x2 = 3
Với t2 = 4 thì x2 = 4 => x3 = -2 hoặc x4 = 2
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm : x1 = -3 ; x2 = 3 ; x3 = -2 ; x4 = 2
Cho phương trình x2 + 3x + m = 0
a) Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt
phương trình x2 + 3x + m = 0 (1)
a) △ = 32 – 4.m = 9 – 4m
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì △ > 0
Hay 9 – 4m > 0 <=> m < 94
b) Tìm m để x12 + x22 = 17
b) Áp dụng hệ thức Viet , ta có: x1+x2=−3x1.x2=m
Ta có x12+x22=(x1+x2)2−2x1.x2
Hay 17 = (-3)2 – 2m = 9 – 2m => m = -4
Hai xe máy khởi hành cùng một lúc đi từ A đến B cách nhau 100 km . Vận tốc xe thứ nhất hơn vận tốc xe thứ hai là 5km/h . Vì thế xe thứ nhất đến B trước xe thứ hai là 40 phút . Tính vận tốc của mỗi xe ?
Gọi x ( km/h) là vận tốc của xe thứ hai. ĐK x > 0
Vận tốc của xe thứ nhất là x + 5 ( km/h )
Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là 100x (h)
Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là 100x+5 (h)
Vì xe thứ nhất đến trước xe thứ hai là 40 phút = 23giờ nên ta có phương trình: 100x−100x+5=23
Giải phương trình 100x−100x+5=23
Quy đồng mẫu hai vế của pt ta được :
3.100.(x+5)−3x.1003x(x+5)=2x(x+5)3x(x+5)
=> 300.(x + 5 ) – 3x.100 = 2x(x+5)
<=> 300x + 1500 – 300x = 2x2 + 10x
<=> 2x2 + 10x – 1500 = 0
<=> x2 + 5x – 750 = 0 (*)
△= 52 + 4.750 = 3025 > 0; Δ=3025=55
Phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt :
x1=−5+552=25; x2=−5−552=−30 (loại)
Vậy vận tốc của xe thứ hai là 25 (km/h) ; vận tốc của xe thứ nhất là 25 + 5 = 30 ( km/h )
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O;R). Đường cao BE và CF của tam giác ABC lần lượt cắt đường tròn tại M và N. Chứng minh rằng :
a) Tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn

a) Ta có BFC^ = 900 (gt); BEC^ = 900 (gt)
Do đó tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn ( I ;BC2)
b) MN // EF
b) Ta có NCB^=NMB^ (cùng chắn cung BN)
NCB^=FEB^ (cùng chắn cung BF)
⇒NMB^=FEB^
⇒MN // EF
c) OA⊥EF
c) Ta có FBE^=FCE^( cùng chắn cung EF của (I;BC2))
⇒AN⏜=AM⏜
Do đó OA đi qua trung điểm của dây MN
⇒OA⊥MN
Mà MN // EF
⇒OA⊥EF








