Đề thi Học kì 1 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 7)
Đề thi

Đề thi Học kì 1 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 7)

A
Admin
ToánLớp 966 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế : 2x−y=43x−2y=5

Xem đáp án

2x−y=43x−2y=5⇔y=2x−43x−2(2x−4)=5⇔y=2x−43x−4x+8=5⇔y=2x−4x=3⇔x=3y=2

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm: x=3y=2

2. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình : x4−13x3+36=0

Xem đáp án

Đặt = x2 ; t≥0 . phương trình x4−13x3+36 = 0 trở thành: t2 – 13t + 36 = 0    (1)

△ = 132 – 4.36 = 25 > 0 ; phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt

t1=13+52 = 9   (thỏa mãn điều kiện)

t2=13−52 = 4 (thỏa mãn điều kiện)

Với t1 = 9 thì x2 = 9 => x1 = -3 hoặc x2 = 3

Với t2  = 4 thì x2 = 4 => x3 = -2 hoặc x4 = 2

Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm : x1 = -3 ; x2 = 3 ; x3 = -2 ; x4 = 2

3. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 + 3x + m = 0

a) Tìm giá trị của m để phương trình có hai nghiệm phân biệt

Xem đáp án

phương trình x2 + 3x + m = 0 (1)

a) △ = 32 – 4.m = 9 – 4m

Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì △ > 0

Hay 9 – 4m > 0 <=> m < 94

4. Tự luận
1 điểm

b) Tìm m để x12 + x22 = 17

Xem đáp án

b)    Áp dụng hệ thức Viet , ta có: x1+x2=−3x1.x2=m

Ta có x12+x22=(x1+x2)2−2x1.x2

 Hay 17 = (-3)2 – 2m = 9 – 2m => m = -4

5. Tự luận
1 điểm

Hai xe máy khởi hành cùng một lúc đi từ A đến B cách nhau 100 km . Vận tốc xe thứ nhất hơn vận tốc xe thứ hai là 5km/h . Vì thế xe thứ nhất đến B trước xe thứ hai là 40 phút . Tính vận tốc của mỗi xe ?

Xem đáp án

Gọi x ( km/h) là vận tốc của xe thứ hai. ĐK x > 0

Vận tốc của xe thứ nhất là x + 5 ( km/h )

Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là 100x (h)

Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là 100x+5 (h)

Vì xe thứ nhất đến trước xe thứ hai là 40 phút = 23giờ nên ta có phương trình: 100x−100x+5=23

Giải phương trình 100x−100x+5=23

Quy đồng mẫu hai vế của pt ta được :

3.100.(x+5)−3x.1003x(x+5)=2x(x+5)3x(x+5)

=> 300.(x + 5 ) – 3x.100 = 2x(x+5)

<=> 300x + 1500 – 300x = 2x2 + 10x

<=> 2x2 + 10x – 1500 = 0

<=> x2 + 5x – 750 = 0 (*)

△= 52 + 4.750 = 3025 > 0; Δ=3025=55

 Phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt :

x1=−5+552=25; x2=−5−552=−30 (loại)

Vậy vận tốc của xe thứ hai là 25 (km/h) ; vận tốc của xe thứ nhất là 25 + 5 = 30 ( km/h )

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O;R). Đường cao BE và CF của tam giác ABC lần lượt cắt đường tròn tại M và N. Chứng minh rằng :

a) Tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O;R). Đường cao BE và CF của tam giác ABC lần lượt cắt đường tròn tại M và N. Chứng minh rằng :  a) Tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn (ảnh 1)

a) Ta có BFC^ = 900 (gt); BEC^ = 900 (gt)

Do đó tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn ( I ;BC2)

7. Tự luận
1 điểm

b) MN // EF

Xem đáp án

b) Ta có NCB^=NMB^ (cùng chắn cung BN)

NCB^=FEB^ (cùng chắn cung BF)

⇒NMB^=FEB^

MN // EF

8. Tự luận
1 điểm

c) OA⊥EF

Xem đáp án

c) Ta có FBE^=FCE^( cùng chắn cung EF của (I;BC2))

⇒AN⏜=AM⏜

Do đó OA đi qua trung điểm của dây MN

OA⊥MN

Mà MN // EF

OA⊥EF