Bộ 15 đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 14)
18 câu hỏi
Biểu thức 1−y2 xác định khi và chỉ khi:
y≤1
y≥1
−1≤y≤1
y≠1.
Đáp án C
Phương pháp:
Biểu thức A xác định ⇔A≥0
Cách giải:
1−y2 xác định ⇔1−y2≥0⇔y2≤1⇔−1≤y≤1
Rút gọn biểu thức −18+2 được kết quả là:
−4
−20
−22
−42
Đáp án C
Phương pháp:
Áp dụng quy tắc đưa thừa số ra ngoài dấu căn:A2.B=AB=A.B khi A≥0−A.B khi A<0
Cách giải:
−18+2=−9.2+2=−32.2+2=−32+2=−22
Hệ số góc của đường thẳng y=-2x-1 là:
-2
-1
1
2.
Đáp án A
Phương pháp:
Phương trình đường thẳng có dạng y=kx+b có hệ số góc là k
Cách giải:
Phương trình đường thẳng y=−2x−1 có hệ số góc là -2
Góc tạo bởi đường thẳng nào sau đây với trục Ox là nhỏ nhất?
y=−x+4
y=x+3
y=3x+2
y=5x−1.
Đáp án B
Phương pháp:
Đường thẳng d:y=ax+b có hệ số góc a≠0 thì góc tạo bởi đường thẳng d và chiều dương của trục Ox sẽ:
+) Là góc nhọn nếu hệ số a>0, hệ số a càng lớn thì góc đó càng lớn (nhưng vẫn nhỏ hơn 90°).
+) Là góc tù nếu hệ số a<0, hệ số a càng nhỏ thì góc đó càng lớn (nhưng vẫn nhỏ hơn 180°).
Cách giải:
Trong 4 đáp án, ta có:
+) Đáp án A: đường thẳng y=−x+4 có hệ số a=−1<0
⇒ góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox là góc tù.
+) Các đáp án B, C, D đều có hệ số a>0 nên góc tạo bởi các đường thẳng y=x+3,y=3x+2,y=5x−1 với trục Ox là các góc nhọn.
Đường thẳng y=x+3 có hệ số a=1 nhỏ nhất sẽ tạo với trục Ox góc nhỏ nhất.
Biểu thức 1−201833−2018 có giá trị bằng:
1
−1
1−22018
22018−1.
Đáp án C
Phương pháp:
Áp công thức:A33=A ∀A.
Cách giải:1−201833−2018=1−2018−2018=1−22018.
Tam giác ABC vuông tại A có AB=3cm, AC=4cm. Khi đó cosC có giá trị bằng:
34
43
35
45.

Đáp án D
Phương pháp:
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác ABC vuông tại A:
AB2+AC2=BC2 và cosC=ACBC.
Cách giải:
Ta có:BC2=AB2+AC2=32+42=25⇒BC=25=5cm
⇒cosC=ACBC=45.
Biết 00<a<90°. Giá trị của biểu thức sinα+3cos90°−α:sinα−2cos90°−α bằng:
-4
4
−32
32.
Đáp án A
Phương pháp:
Áp dụng tính chất:sinα=cos90°−α;cosα=sin90°−α.
Cách giải:
sinα+3cos90°−α:sinα−2cos90°−α=sinα+3sinα:sinα−2sinα=4sinα:−sinα=−4.
Đường thẳng a cách tâm O của đường tròn O;R một khoảng bằng 8cm.Biết R=3cm, số giao điểm của đường thẳng a và đường tròn O;R là:
0
1
2
3

Đáp án C
Phương pháp:
Vị trí tương đối của đường tròn tâm O bán kính R và đường thẳng a:
+) Nếu dO;a<R⇒a cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt.
+) Nếu dO;a=R⇒a tiếp xúc với đường tròn tại 1 điểm.
+) Nếu dO;a>R⇒a không cắt đường tròn.
Cách giải:
Ta có:dO;a=8; R=3⇒dO;a<R
Nên đường thẳng a cắt đường tròn O;R tại hai điểm phân biệt.
Rút gọn các biểu thức A=12−3+12+3
A=12−3+12+3=2+3+2−32−32+3=422−3=4
Vậy A=4.
Rút gọn các biểu thức B=5+21−22
B=5+21−22=5+2.2−1=5+22−2=3+22=2+12=2+1.
Vậy B=2+1.
Rút gọn các biểu thức C=x+x−2x+2(với x≥0)
C=x+x−2x+2x≥0=x+2x−x−2x+2=x+2x−1x+2=x−1.
Vậy C=x−1 với x≥0.
Cho hàm số y=2−mx+2 với m là tham số và m≠2, có đồ thị là đường thẳng d
Vẽ đồ thị của hàm số trên với m=3

Thay m=3 vào hàm số đã cho ta được:y=2−3x+2⇒y=−x+2
Ta có bảng giá trị của d:

Vậy với m=3 thì đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm 0;2;1;1.
Cho hàm số y=2−mx+2 với m là tham số và m≠2, có đồ thị là đường thẳng d
Xác định giá trị của m để đường thẳng y=2x-4 cắt đường thẳng tại một điểm nằm trên trục hoành.
Gọi Mx0;0 là giao điểm của đồ thị đường thẳng y=2x−4 và trục Ox
⇒0=2x0−4⇔x0=2⇒M2;0.
Lại có d cắt đường thẳng y=2x−4 tại M2;0
⇒0=2−m.2+2⇔2−m=−1⇔m=3tm.
Vậy m=3.
Cho đường tròn O;R, đường kính AB. Qua A vẽ đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn O;R. C là một điểm thuộc đường thẳng d. Qua C vẽ tiếp tuyến thứ hai của đường tròn O;R. tiếp xúc với đường tròn O;R tại điểm M. Gọi H là giao điểm của AM và OC
Chứng minh AM vuông góc với OC và OH.OC=R2.

Theo giả thiết ta có hai đường tiếp tuyến tại A và M của đường tròn O cặt nhau tại C
⇒OC là tia phân giác của ∠ACM và ∠AOM (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Xét ΔAOM có: OA=OM=R và có OC là tia phân giác của ∠AOMcmt
⇒OC đồng thời là đường cao của tam giác cân AOM. (tính chất)
⇒OC⊥AM=H
Vậy AM⊥OC.
Áp dụng hệ thức lượng cho ΔOMC vuông tại M có đường cao OH có:
OH.OC=OM2⇔OH.OC=R2.dpcm
Vậy OH.OC=R2
Cho đường tròn O;R, đường kính AB. Qua A vẽ đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn O;R. C là một điểm thuộc đường thẳng d. Qua C vẽ tiếp tuyến thứ hai của đường tròn O;R. tiếp xúc với đường tròn O;R tại điểm M. Gọi H là giao điểm của AM và OCChứng minh các góc OBH và OCB bằng nhau.
Ta có:OH.OC=R2=OB2
⇒OHOB=OBOC
Xét ΔOBH và ΔOCB có:
OHOB=OBOC
góc COB chung
⇒ΔOBH~ΔOCBc−g−c.
⇒∠OBH=∠OCB (hai góc tương ứng bằng nhau). (đpcm)
Vậy ∠OBH=∠OCB.
Cho đường tròn O;R, đường kính AB. Qua A vẽ đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn O;R. C là một điểm thuộc đường thẳng d. Qua C vẽ tiếp tuyến thứ hai của đường tròn O;R. tiếp xúc với đường tròn O;R tại điểm M. Gọi H là giao điểm của AM và OC
Qua O vẽ đường thẳng vuông góc với OC, đường thẳng này cắt CM tại D.Chứng minh DB là tiếp tuyến của đường tròn O;R.
Từ giả thiết ta có:
∠DOB+∠COA=180°−∠DOC=180°−90°=90°∠DOM+∠MOC=∠DOC=90°
Mà ∠MOC=∠COA(cm a))
⇒∠DOB=∠DOM (cùng phụ với hai hai góc bằng nhau)
Xét ΔDOB và ΔDOM có:
OD chung
∠DOB=∠DOM cmtOB=OM=R
⇒ΔDOB=ΔDOMc−g−c⇒∠OMD=∠OBD=90°
Hay OB⊥BD.
⇒BD là tiếp tuyến của đường tròn O. (đpcm)
Cho đường tròn O;R, đường kính AB. Qua A vẽ đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn O;R. C là một điểm thuộc đường thẳng d. Qua C vẽ tiếp tuyến thứ hai của đường tròn O;R. tiếp xúc với đường tròn O;R tại điểm M. Gọi H là giao điểm của AM và OC
Qua O vẽ đường thẳng vuông góc với OC, đường thẳng này cắt CM tại D.Chứng minh DB là tiếp tuyến của đường tròn O;R.
Từ giả thiết ta có:
∠DOB+∠COA=180°−∠DOC=180°−90°=90°∠DOM+∠MOC=∠DOC=90°
Mà ∠MOC=∠COA(cm a))
⇒∠DOB=∠DOM (cùng phụ với hai hai góc bằng nhau)
Xét ΔDOB và ΔDOM có:
OD chung
∠DOB=∠DOM cmtOB=OM=R
⇒ΔDOB=ΔDOMc−g−c⇒∠OMD=∠OBD=90°
Hay OB⊥BD.
⇒BD là tiếp tuyến của đường tròn O. (đpcm)
Cho x,y thỏa mãn điều kiện: 3xy−9+yx−9=xy. Tính giá trị của biểu thức:S=x−172018+y−192019
Phương pháp:
Áp dụng bất đẳng thức ab≤a2+b22 ∀a,b để chứng minh VT≥VP.
Khi đó dấu “=” xảy ra và ta tìm được x, y.
Cách giải
ĐKXĐ:x−9≥0y−9≥0⇒x≥9y≥9
Ta có:
3xy−9+yx−9=3xy−9+3yx−9=3x.x.y−9+3y.y.x−9=3x.xy−9x+3y.xy−9y=9x.xy−9x+9y.xy−9y
Với mọi a,b ta có: a−b2≥0⇒a2+b2−2ab≥0⇒2ab≤a2+b2⇒ab≤a2+b22
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a−b2=0⇒a=b
⇒9x.xy−9x≤9x+xy−9x2=xy29y.xy−9y≤9y+xy−9y2=xy2⇒9x.xy−9x+9y.xy−9y≤xy2+xy2=xy⇒VT≤VP
Mà theo đề bài VT=VP nên dấu “=” xảy ra
⇒9x=xy−9x9y=xy−9y⇒9x=xy−9x9y=xy−9y⇒xy−18=0yx−18=0⇒x=y=18do x≥9,y≥9⇒S=x−172018+y−192019=18−172018+18−192019=1−1=0.
Vậy S=0.








