Bộ 15 đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 12)
13 câu hỏi
Không sử dụng máy tính cầm tay, thực hiện phép tính: A=100−16+25
Rút gọn căn bậc hai bằng công thức: A=A khi A≥0−A khi A<0.
A=100−16+25=102−42+52=10−4+5=11
Không sử dụng máy tính cầm tay, thực hiện phép tính: B=12+3−22−3
Quy đồng mẫu số và rút gọn biểu thức.
B=12+3−22−3=2−3−22+32+32−3−2−3−4−2322−3=−2−334−3=−2−33
Tìm các giá trị của x biết: x−2=0
ĐKXĐ: x≥0
x−2=0⇔x=2⇔x=22⇔x=4 (tmdk)
Vậy x=4 .
Tìm các giá trị của x biết: x−42=2x+1
ĐKXĐ: 2x+1≥0⇒x≥−12.
x−42=2x+1⇔x−42=2x+12⇔x2−8x+16=4x2+4x+1⇔3x2+12x−15=0⇔x2+4x−5=0⇔x2+5x−x−5=0⇔x+5x−1=0⇔x+5=0x−1=0⇔x=−5 ktmx=1 tm
Vậy x=1.
Cho biểu thức C=aa−1−1a−a:1a+1+2a−1, a>0, a≠1
Rút gọn biểu thức C.
Điều kiện xác định: a>0, a≠1.
C=aa−1−1a−a:1a+1+2a−1=aa−1−1aa−1:1a+1+2a−1a+1=a.a−1aa−1:a−1+2a−1a+1=a−1a+1aa−1:a+1a−1a+1=a+1a.a−1a+1a+1=a+1a.a−1=a−1a
Vậy C=a−1a với a>0, a≠1.
Cho biểu thức C=aa−1−1a−a:1a+1+2a−1, a>0, a≠1
Tính giá trị biểu thức C khi a=3−22.
Điều kiện: a>0, a≠1.
Có: a=3−22 (tmđk)
⇒a=2−22+1=2−12⇒a=2−1
Thay vào a=2−1 ta được: C=3−22−12−1=2−222−1=21−22−1=−2.
Vậy khi a=3−22 thì C=−2.
Cho biểu thức C=aa−1−1a−a:1a+1+2a−1, a>0, a≠1
Tìm các giá trị của a sao cho C<0.
Điều kiện xác định: a>0, a≠1.
C<0⇔a−1a<0⇔a−1<0 (do a>∀x>0, x≠1)
⇔a<1
Kết hợp điều kiện xác định ⇒0<a<1.
Vậy 0<a<1 thì C<0.
Cho hai đường thẳng d1:y=m−2x+m+4 và d2:y=n+1x−3.
Tìm điều kiện của m để hàm số có đồ thị d1 luôn nghịch biến và điều kiện của n để hàm số có đồ thị d2 luôn đồng biến.
Hàm số có đồ thị d1:y=m−2x+m+4 luôn nghịch biến ⇔m−2<0⇔m<2.
Hàm số có đồ thị d2:y=n+1x−3 luôn đồng biến ⇔n+1>0⇒n>−1.
Vậy m<2 thì hàm số có đồ thị d1 luôn nghịch biến.
n>−1 thì hàm số có đồ thị d2 luôn đồng biến.
Cho hai đường thẳng d1:y=m−2x+m+4 và d2:y=n+1x−3.
Tìm các giá trị của m và của n để hai đường thẳng d1và d2 cùng đi qua điểm A1; 0.
Hai đường thẳng d1 và d2 cùng đi qua điểm A1; 0 nên ta thay tọa độ điểm A vào hai phương trình ta được:
0=m−2.1+m+40=n+1.1−3⇔m−2+m+4=0n+1−3=0⇔2m=−2n=2⇔m=−1n=2
Vậy m=−1;n=2 .

Để lợp một mái nhà bằng tôn, thợ sắt hàn khung sắt hình tam giác ABC (xem hình vẽ), biết một kích thước của khung sắt là BC=5m, chiều cao khung sắt là AH=2m và độ dốc mái tôn phía sau là ∠ABC=30°. Tìm độ dài AB của khung sắt phía trước.
(Kết quả cuối cùng làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính tan 1 góc để tính cạnh AH và định lý Pytago trong ΔABH vuông tại H để tính cạnh AB.
Cách giải:

Xét ΔAHC vuông tại H ta có:
tanC=AHCH⇒tan30°=2CH⇒CH=2tan30°=23 m⇒BH=BC−CH=5−23 m
Xét ΔABH vuông tại H, theo định lý Pytago ta có:
AB2=AH2+BH2=22+5−232=41−203⇒AB=41−203≈2,52 m
Vậy AB=2.52 m.
Cho đường tròn tâm O đường kính BC, lấy điểm A bất kỳ trên đường tròn (O) (A khác B và C). Kẻ OE⊥AB tại E và kẻ OF⊥AC tại F, tiếp tuyến tại B của đường tròn cắt CA tại D. Tia OE cắt BD tại M. Gọi I là giao điểm của BF và AO, gọi K là giao điểm của IC và OF.
Chứng minh tứ giác OEAF là hình chữ nhật và DB2=DA.DC.

Xét ΔABC có:
OA=OB=OC =R và O là trung điểm của BC (gt)
⇒ΔABC vuông tại A.
⇒∠EAF=90°
Xét tứ giác OEAF ta có:
∠EAF=∠OEA=∠OFA=90°
⇒OEAF là hình chữ nhật. (dhnb).
Ta có BD là tiếp tuyến của đường tròn (O)
⇒∠OBD=90° hay ∠CBD=90°
Xét ΔCBD vuông tại B có BA⊥CD (do BA⊥CA), theo hệ thức lượng tròn tam giác vuông, ta có: DB2=DA.DC
(đpcm).
Cho đường tròn tâm O đường kính BC, lấy điểm A bất kỳ trên đường tròn (O) (A khác B và C). Kẻ OE⊥AB tại E và kẻ OF⊥AC tại F, tiếp tuyến tại B của đường tròn cắt CA tại D. Tia OE cắt BD tại M. Gọi I là giao điểm của BF và AO, gọi K là giao điểm của IC và OF.
Chứng minh MA là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Xét ΔOAB có: OA=OB =R; OE⊥AB=E.
⇒OE là đường cao đồng thời là đường phân giác của ΔOAB cân tại O.(tính chất).
⇒∠BOE=∠AOE hay ∠BOM=∠AOM do M∈OE.
Xét ΔBOM và ΔAOM ta có:
OB=OA =R
∠BOM=∠AOM (cmt)
OM chung.
ΔBOM=ΔAOM (c.g.c)
⇒∠OBM=∠OAM=90°⇒OA⊥AM
⇒ MA là tiếp tuyến của đường tròn (O). (đpcm)
Cho đường tròn tâm O đường kính BC, lấy điểm A bất kỳ trên đường tròn (O) (A khác B và C). Kẻ OE⊥AB tại E và kẻ OF⊥AC tại F, tiếp tuyến tại B của đường tròn cắt CA tại D. Tia OE cắt BD tại M. Gọi I là giao điểm của BF và AO, gọi K là giao điểm của IC và OF.
Chứng minh K là trung điểm của OF.
Ta dễ dàng chứng minh được E, F là trung điểm của AB và AC (do ΔOAB và ΔOAC cân tại O)
Xét ΔABC có hai đường trung tuyến BF và AO cắt nhau tại I (gt)
⇒ I là trọng tâm của ΔABC.
⇒ C, K, I, E thẳng hàng.
Ta có: OF là đường trung tuyến của ΔABC.
⇒OF=12AB⇒OF=AE=BE(1)
Mặt khác trong ΔCBE có:
O là trung điểm của BC
OK//BE (do OF//AB)
⇒OK chính là đường trung bình của ΔCBE (định lý đảo).
⇒OK=12BE⇒OK=12OF
⇒ K là trung điểm của OF. (đpcm).








