Đề thi Học kì 1 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 26)
9 câu hỏi
Viết công thức tính diện tích hình tròn (O; R) và hình quạt tròn (có ghi chú các ký hiệu dùng trong công thức ).
* Áp dụng : Tính diện tích hình quạt tròn nằm trong góc ở tâm AOB với AO^B=1200
- Diện tích hình tròn : S = πR2
Với S là diện tích hình tròn
R là bán kính
π = 3,14
- Diện tích hình quạt tròn :
Squạt = πR2n360=l.R2
Squạt là diện tích hình quạt tròn
n là số đo góc ở tâm
l là độ dài cung tròn
R là bán kính
* Áp dụng :
Diện tích của hình quạt tròn là : Squạt = π.R2.120360=πR23
Viết công thức nghiệm của phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0 (a≠0)
* Áp dụng : Giải phương trình 2x2 – 3x – 2 = 0
Lập △= b2 – 4ac
- Nếu △< 0 : Phương trình vô nghiệm
- Nếu △= 0 : Phương trình có nghiệm kép
x1 = x2 = −b2a
- Nếu △> 0 : Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=−b+Δ2a ; x2=−b−Δ2a
* Áp dụng : Giải phương trình
2x2 – 3x – 2 = 0
△= (-3)2 - 4.2.(- 2) = 25 > 0
Δ=25=5
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=3+54=2 ; x2=3−54=−12
Giải hệ phương trình sau: 2x+3y=13x−2y=8
2x+3y=13x−2y=8⇔4x+6y=29x−6y=24⇔13x=263x−2y=8⇔x=2y=−1
Cho phương trình : x2 – 3x + 3m – 1 = 0
a) Tìm m để phương trình có nghiệm.
a) Phương trình : x2 – 3x + 3m – 1 = 0
Có : Δ=(−3)2−4.1.(3m−1)=9−12m+4=13−12m
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi Δ≥0⇔13−12m≥0⇔m≤1312
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x12+x22=17
b) Với ĐK m≤1312 ta có :
x1 + x2 = 3 ; x1x2 = 3m – 1
Từ x12+x22=17⇔(x1+x2)2−2x1x2=17
⇔9−2(3m−1)=17⇔9−6m+2=17⇔−6m=6⇔m=−1 ( TMĐK )
Vậy với m = - 1 thì phương trình có hai nghiệm x1 , x2 và x12+x22=17
Hai xe khởi hành cùng một lúc từ A đến B cách nhau 100km. Xe thứ nhất chạy nhanh hơn xe thứ hai 10 km/h nên đến nơi sớm hơn 30 phút. Tìm vận tốc của mỗi xe.
Lời giải.
Gọi x ( km/h) là vận tốc của xe thứ hai (Điều kiện : x > 0 )
Vận tốc của xe thứ nhất là (x + 10)( km/h)
Thời gian xe thứ hai đi hết quãng đường AB là : \(\frac{{100}}{x}\) (h)
Thời gian xe thứ nhất đi hết quãng đường AB là : \(\frac{{100}}{{x + 10}}\) (h)
Ta có phương trình: \(\frac{{100}}{x} - \frac{{100}}{{x + 10}} = \frac{1}{2}\)
200(x + 10) – 200x = x( x + 10)
\({x^2} - 10x - 2000 = 0\)
\(\Delta ' = {5^2} - 1 \cdot \left( { - 2000} \right)\) = 2 025 > 0
\(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {2025} \) = 45
\({x_1}\)= −5 – 45 = −50 (loại)
\({x_2}\) = − 5 + 45 = 40 ( nhận)
Đáp số: Vận tốc xe thứ hai là 40 ( km / h)
Vận tốc xe thứ nhất là 50 ( km / h)
Cho tam giác ABC , đường tròn (O) đường kính BC cắt AB,AC tại E và D , CE cắt BD tại H.
a) Chứng minh AH vuông góc với BC tại F.

a) Có :
BD^C=900 (góc nội tiếp chắn nữa đường tròn )
BE^C=900 (góc nội tiếp chắn nữa đường tròn )
△ABC có hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H nên H là trực tâm của tam giác ABC. Suy ra AH là đường cao thứ ba của tam giác. Do đó :
AH⊥BC
b) Chứng minh tứ giác BEHF nội tiếp.
b) Có :
BE^H=900BF^H=900⇒BE^H+BF^H=1800
=> Tứ giác BEHF nội tiếp.
c) EF cắt đường tròn (O) tại K, ( K khác E ) . Chứng minh DK // AF.
c) Có AF BC ( 1)
sđ CE^K=sđ CK⌢2 (t/c góc nội tiếp)
sđ DB^C=sđ CD⌢2 (t/ c góc nội tiếp)
Mà CE^K=DB^C (do tứ giác BEHF nội tiếp)
Suy ra: CD⌢=CK⌢
⇒DK⊥BC ( ĐL ) ( 2 )
Từ ( 1 ) và (2 ) suy ra : DK // AF








