Đề thi Học kì 1 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 21)
Đề thi

Đề thi Học kì 1 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 21)

A
Admin
ToánLớp 975 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức A = 11−x−11+x:11−x+11+x+1x−1a) Rút gọn biểu thức

Xem đáp án

a) A =11−x−11+x:11−x+11+x+1x−1

=1+x−1−x1−x1+x:(1+x)+(1−x(1−x)(1+x)+1x−1=1+x−1+x(1−x)(1+x).(1−x)(1+x)1+x+1−x+1x−1=2x2+1x−1=x+1x−1=x2−x+1x−1

2. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị A khi x = 2

Xem đáp án

b) Khi x = 2

A=(2)2−2+12−1

=2−2+12−1=3−22−1

x+y=33x−4y=2⇔x=3+y3x−4y=2⇔x=3+y3(3+y)−4y=2⇔x=3+y9+3y−4y=2⇔x=3+yy=7⇔x=10y=7

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số : y = x2 và y = -x + 2

a) Vẽ đồ thị của hai hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ

Xem đáp án

Bảng giá trị:Cho hai hàm số  : y = x2  và  y = -x + 2  a) Vẽ đồ thị của hai hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ (ảnh 1)Cho hai hàm số  : y = x2  và  y = -x + 2  a) Vẽ đồ thị của hai hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ (ảnh 2)

4. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị bằng phép tính

Xem đáp án

Giao điểm của (P) và (D) là nghiệm của hệ phương trình :y=x2y=−x+2⇔x2+x−2=0(1)y=−x(2)Giải (1) ta được: x=11; x=2−2Suy ra: y1=1; y2=4Vậy (d) cắt (P) tại 2 điểm A(1;1) và B(-2;4)

5. Tự luận
1 điểm

Cho mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 360m2 . Nếu tăng chiều rộng 2m và giảm chiều dài 6m thì diện tích mảnh đất không đổi . Tính chu vi mảnh đất lúc đầu .

Xem đáp án

Gọi x(m) là chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật lúc đầu (x > 0)

Chiều dài mảnh đất lúc đầu là : 360x (m)

Chiều rộng mảnh đất sau khi tăng 2m là : x + 2 (m)

Chiều dài mảnh đất sau khi giảm 6m là : 360x−6 (m)

Theo đề bài, ta có phương trình : (x+2)360x−6 = 360

Giải phương trình ta được : x = 10 ; x = -12 (loại )

Vậy chiều rộng mảnh đất lúc đầu là : 10 (m)

        Chiều dài mảnh đất lúc đầu là : 36 (m)

        Chu vi mảnh đất lúc đầu là : (36 + 10) . 2 = 92 (m )

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A ( AB < AC ) , Đường cao AH . Trên tia HC lấy điểm D sao cho HD = HB . Vẽ CE vuông góc  với  AD ( E∈AD ).

a) Chứng minh: AHEC là tứ giác nội tiếp .

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A ( AB < AC ) , Đường cao AH . Trên tia HC lấy điểm D sao cho HD = HB . Vẽ CE vuông góc  với  AD ( EAD ).  a) Chứng minh: AHEC là tứ giác nội tiếp . (ảnh 1)

a) H^ và E^ cùng nhìn cạnh AC dưới 1 góc vuông

Nên tứ giác AHEC là tú giác nội tiếp .

7. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh: AB là tiếp tuyến của đường tròn (O) ngoại tiếp tứ giác AHEC.

Xem đáp án

b) AB là tiếp tuyến của đường tròn (O)ngoại tiếp tứ giác AHEC

   AB vuông góc với AC

Mà AC = 2R

Suy ra : AB là tiếp tuyến của (O)

8. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh : CH là tia phân giác của góc ACE.

Xem đáp án

c) CH là tia phân giác của góc ACE

Xét tam giác ABD có :

AH đường  cao

HB = HD

=> △ABD cân tại A

Do đó: BAH^=DAH^ ( AH là tia phân giác )    (1)

Mà: BAH^=ACH^ ( cùng chắn cung AH )   (2)

       DAH^=HCE^ ( cùng chắn cung HE )    (3)

Từ (1)(2)(3) => ACH^=HCE^

Suy ra : CH là tia phân giác của góc ACE

9. Tự luận
1 điểm

d) Tính diện tích hình giới hạn bởi các đoạn thẳng CA, CH và cung nhỏ AH của đường tròn (O) biết AC = 6cm và ACB^ = 300

Xem đáp án

d) Tính diện tích hình giới hạn bởi các đoạn thẳng CA , CH và cung nhỏ với đường tròn (O)

Vì vuông ΔAHC có C^ = 300

Nên : AH = 12AC = 3cm

* Diện tích hình quạt giới hạn bởi đoạn CA với (O)

S1=πR22=π.322=4,5π (cm2)

ΔAHO đều ( vì OA = OH = R và HAO^ = 600 )

SΔAHO=a234=3234=934

Diện tích hình quạt tròn AHO :

Sq=πR2n360=π.9.60360=9π6=3π2 (cm2)

Diện tích hình giới hạn bởi đoạn AH:

S2=Sq−SΔAHO=3π2−934=6π−334

Xét ΔAHC: HC2 = AC2  - AH2  = 62 – 33 = 36 - 9 = 27

=> HC = 27 (cm)

SΔAHC=12.AH.HC=12.3.27=923 (cm)

Diện tích hình tròn: S3=π.R2=9π(cm2)

* Diện tích hình giới hạn bởi dây HC :

S3−(S1+S2+SΔAHC)=9π−(4,5π+6π−934+923)≈5,53 (cm2)