Đề thi Học kì 1 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 20)
11 câu hỏi
Giải các phương trình và hệ phương trình sau:a)x2+x−30=0
a) x2+x−30=0
Ta có Δ=b2−4ac=12−4.1.(−30)=121>0
x1=−b+Δ2a=−1+112.1=5x2=−b−Δ2a=−1−112.1=−6
b) 4x4−13x2+9=0
b) 4x4−13x2+9=0
* Đặt ẩn phụ và chuyển sang pt ẩn phụ đúng
* Giải đúng ẩn phụ thứ nhất và tìm x tương ứng
* Giải đúng ẩn phụ thứ hai và tìm x tương ứng
c) 3x+4y=7x+6y=0
c) 3x+4y=7x+6y=0
Nhận được hệ số cùng ẩn đối nhau
Đúng giá trị cả x và y
Cho phương trình: x2−x−6=0
a) Chứng tỏ phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt
b) Tính tổng và tích 2 nghiệm
c) Tínhx12+x22
a) Tính đúng Δ>0 (hoặc a.c < 0) Nên pt có 2 nghiệm phân biệtb) Tính đúng tổng và tích hai nghiệmc) Tính đúng x12+x22
Vẽ đồ thị hàm số (P) y=−x24
Lập bảng giá trị đúng
Vẽ đồ thị đúng
Cho phương trình : x2−2mx+m−1=0
a) Chứng tỏ phương trình luôn có 2 nghiệm x1,x2 với mọi m
a) Δ=−2m2−4.1.m−1=4m2−4m+4=2m−12+3>0 với mọi giá trị m
Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm x1, x2 với mỗi giá trị m
b) Tìm m để x12 + x22 = 2
b) Áp dụng định lí Vi-et: x1+x2=−ba=2m
x1.x2=ca=m−1
x12+x22=2⇔x1+x22−2x1x2=2⇔4m2−2m=0⇔m=0 hoặc m=12
Cho △ ABC có 3 góc nhọn nội tiếp ( O; R) hai đường cao BD và CE
a) Chứng minh: tứ giác BEDC nội tiếp

a) Chứng minh tứ giác BEDC nội tiếp
Xét tứ giác BEDC
Ta có: BE^C=BA^C = 900 (BE, BD là 2 cạnh đường cao của ABC)
mà 2 đỉnh E, D cùng nhìn cạnh BC
Vậy tứ giác BEDC nội tiếp
b) Chứng minh AD . AC = AE . AB
b) Chứng minh: AD. AC = AE. AB
Xét △ABD và △AEC có:
BA^C: chung
AD^B=AE^C = 900
Vậy △ABD ~ △AEC ( g – g)
=> ADAE=ABAC
=> AD. AC = AE. AB
c) Gọi d là tiếp tuyến của (O) tại A. Chứng minh: DE // d
c) Chứng minh: DE // d
Ta có: CAd^=ABC^=12sdAC⏜
AD^E=AB^C (tứ giác BEDC nội tiếp )
nên CA^d=AD^E
mà: CA^d và AD^E ở vị trí so le trong
vậy: DE // d
d) Biết BA⌢C = 600. Tính diện tích hình quạt OBC theo R
Ta có: BA^C=12.BO^C( hệ quả góc nội tiếp)
=> BO^C=2.BA^C= 2. 60 = 1200
diện tích hình quạt OBC: S=πR2n360=πR2.120360=πR23








