Đề thi Học kì 1 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 12)
Đề thi

Đề thi Học kì 1 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 12)

A
Admin
ToánLớp 969 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình:a)3x2 – 4x +1 = 0

Xem đáp án

a) 3x2 – 4x + 1 = 0Ta có a + b + c = 0 hoặc tính được △= 4x1=1;    x2=ca=13

2. Tự luận
1 điểm

b) x4 – 5x2 – 36 = 0

Xem đáp án

b) x4 – 5x2 – 36 = 0  Đặt t = x2 (t≥0)Phương trình trở thành: t2 – 5t – 36 = 0Tính ∆= 169t1=9 (nhận); t2=− 4 (loại)t=9⇔x2=9⇔x=± 9=± 3Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x1 = 3 ; x2 = – 3

3. Tự luận
1 điểm

c) 3x+2y=35x+3y=10

Xem đáp án

c) 3x+2y=35x+3y=10⇔9x+6y=910x+6y=20⇔x=113x+2y=3⇔...⇔x=11y=−15

4. Tự luận
1 điểm

d) (2x – 3)2 = 4x + 9

Xem đáp án

d) (2x – 3)2 = 4x + 9⇔4x2 – 12x + 9 = 4x + 9

     ⇔...⇔4x(x – 4) = 0⇔...⇔x = 0 hay x = 4

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: x2 + mx + 2m – 4 = 0 (x là ẩn số)

a) Chứng tỏ phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của m.

Xem đáp án

a) Tính △= …= (m – 4)≥0

=> Phương trình luôn có nghiệm với mọi m

6. Tự luận
1 điểm

b) Tính tổng và tích của hai nghiệm theo m.

Xem đáp án

b) Tính x1 + x2 = – m

              x1.x2 = 2m – 4

7. Tự luận
1 điểm

c) Gọi x1; x2 là hai nghiệm của phương trình. Định m để x12+x22=5

Xem đáp án

c) Định m để x12+x22=5

Ta có x12+x22=5⇔x1+x22−2x1x2=5

      ⇔(−m)2−2(2m−4)=5⇔...⇔m2−4m+3=0

Có a + b + c = 0 nên m1 = 1 và m2 = 3

 Vậy m1 = 1 hoặc m2 = 3 thì x12+x22=5

8. Tự luận
1 điểm

Từ điểm A ngoài đường tròn (O; R) vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O) (B, C là tiếp điểm) và cát tuyến ADE (AD < AE và tia AE nằm giữa hai tia AB và AO). Gọi I là trung điểm của DE.

a) Chứng minh:  tứ giác ABIO nội tiếp.

Xem đáp án

Từ điểm A ngoài đường tròn (O; R) vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O) (B, C là tiếp điểm) và cát tuyến ADE (AD < AE và tia AE nằm giữa hai tia AB và AO). (ảnh 1)

a) I là trung điểm DE⇒OI⊥DE (Đ/k đi qua trung điểm của dây…)

Xét tứ giác ABIO  có ABO^=900 (AB là tiếp tuyến)

                                   AIO^=900 (OI⊥DE)

⇒ABO^=AIO^=900⇒Tứ giác ABIO nội tiếp (2 đỉnh liên tiếp cùng nhìn…) 

9. Tự luận
1 điểm

b) Gọi H là giao điểm của AO và BC. Chứng minh: AD.AE = AH.AO.

Xem đáp án

b) AB = AC (t/c 2 tiếp tuyến cắt nhau), OB = OC (bk)

=> OA là đường trung trực của BC

 Xét tam giác ABO vuông tại B có đường cao BH⇒AB2 = AH.AO

 Xét tam giác ABD và tam giác AEB có BAE^chung

ABD^=AEB^ (gnt và góc tạo bởi tia tt và dây cùng chắn cung BD)

=> ABD ~ AEB ⇒ABAE=ADAB⇒AB2=AD.AE

=> AD.AE = AH.AO  (= AB2)  

10. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh: HB là tia phân giác của DHE^

Xem đáp án

c) Ta có AD.AE = AH.AO

Chứng minh được tam giác ABD ~ tam giác AEB (cgc)

⇒Tứ giác DHOE nội tiếp (góc ngoài bằng góc đối trong)

⇒OHE^=ODE^ (2 gnt cùng chắn cung OE)

OD = OE (bk) ⇒ODE^=DEO^⇒AHD^=OHE^

⇒DHB^=BHE^ (2 góc phụ với 2 góc bằng nhau)

=> HB là tia phân giác của góc DHE^

11. Tự luận
1 điểm

d)  Qua D kẻ đường thẳng song song với BE, đường thẳng này cắt AB, BC lần lượt tại M, N. Chứng minh: MD = DN.

Xem đáp án

d) Gọi F là giao điểm của DE và BC

Ta có HF là tia phân giác góc DHE^⇒DFFE=DHHE (t/c phân giác)

HF⊥AH mà HF là phân giác trong => AH là phân giác ngoài tam giác DHE

⇒ADAE=DHHE⇒DFFE=ADAE (=DHHE)

MD // BE ⇒MDBE=ADAE (Thales), DN // BE ⇒DNBE=DFFE (Thales)

⇒MDBE=DNBE do ADAE=DFFE => MD = DN

12. Tự luận
1 điểm

Bác An gởi tiết kiệm vào ngân hàng 10 000 000 đồng (mười triệu đồng) với lãi suất 6% /năm và kỳ hạn gởi là 1 năm. Sau một năm Bác An không rút lãi do đó tiền lãi năm đầu được gộp vào với vốn để tính lãi cho năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hỏi sau 2 năm Bác An rút cả vốn và lãi được tất cả bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Sau năm thứ nhất bác An có trong ngân hàng là:

10 000 000.(1 + 5100) = 10 600 000 đồng

Sau 2 năm bác An lãnh cả vốn và lãi là:

10 600 000.(1 + 5100) = 11 236 000 đồng