Đề thi Học kì 1 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 10)
Đề thi

Đề thi Học kì 1 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 10)

A
Admin
ToánLớp 971 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình:a) 5x2−17x+6=0

Xem đáp án

a) 5x2−17x+6=0Δ=169x1=3x2=25

2. Tự luận
1 điểm

b) 9x4+14x2−8=0

Xem đáp án

b) 9x4+14x2−8=0

Đặt t=x2≥0

Ta được phương trình: 9t2+14t−8=0

t1=49 (nhận); t2=−2 (loại)

Vì t=49⇒x2=49⇔x=±23

3. Tự luận
1 điểm

c) (2x−1)(x−2)+1=(x−3)2

Xem đáp án

c) (2x−1)(x−2)+1=(x−3)2⇔2x2−4x−x+2+1=x2−6x+9⇔x2+x−6=0x1=2x2=−3

4. Tự luận
1 điểm

d) 3x+2y=164x−y=−1

Xem đáp án

d) 3x+2y=164x−y=−1⇔3x+2y=164x−2y=−2⇔x=2y=5

5. Tự luận
1 điểm

Cho (P): y=x2 và (D): y=−2x+3

a) Vẽ (P) và (D) trên cùng mặt phẳng tọa độ.

Xem đáp án

a) Bảng giá trị đúng 5 điểm + hình vẽ đúngBảng giá trị đúng 2 điểm + hình vẽ đúng

6. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ giao điểm của (D) và (P) bằng phép toán

Xem đáp án

b) Phương trình hoành độ giao điểm:x2=−2x+3⇔x2+2x−3=0x1=1x2=−3Với x=1⇒y=1Với x=−3⇒y=9Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (D): (1;1) và (-3;9)

7. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: x2−(2m+3)x+m2+m−1=0 ( x là ẩn) (1)

a) Tìm m để phương trình (1) có nghiệm số

Xem đáp án

a) x2−(2m+3)x+m2+m−1=0Δ=4m2+12m+9−4m2−4m+4   =8m+13

Phương trình (1) có nghiệm ⇔Δ≥0⇔m≥−138

8. Tự luận
1 điểm

b) Gọi x1;x2 là 2 nghiệm phương trình (1). Tìm m để: x12+x22=3x1+3x2+8

Xem đáp án

ĐK: m≥−138

Theo định lý Vi-ét: x1+x2=−ba=2m+3x1.x2=ca=m2+m−1

x12+x22=3x1+3x2+8⇔(x1+x2)2−2x1x2−3(x1+x2)−8=0⇔(2m+3)2−2(m2+m−1)−3(2m+3)−8=0⇔2m2+4m−6=0

m1=1 (nhận)

m2=−3 (loại)

Vậy m = 1 thì phương trình (1) có: x12+x22=3x1+3x2+8

9. Tự luận
1 điểm

Từ 1 điểm M nằm ngoài (O) vẽ 2 tiếp tuyến MA, MB và 1 cát tuyến MCD với (O) (A, B là tiếp điểm; C nằm giữa M, D và điểm O nằm bên ngoài MAD^)

a) Chứng tỏ tứ giác MAOB nội tiếp.

Xem đáp án

Từ 1 điểm M nằm ngoài (O) vẽ 2 tiếp tuyến MA, MB và 1 cát tuyến MCD với (O) (A, B là tiếp điểm; C nằm giữa M, D và điểm O nằm bên ngoài góc MAD)  a) Chứng tỏ tứ giác MAOB nội tiếp. (ảnh 1)a) MAO^=900 ; MBO^=900⇒MAO^+MBO^=1800Mà 2 góc này đối nhau=> Tứ giác MAOB nội tiếp

10. Tự luận
1 điểm

b) Chứng tỏ MA.MB = MC.MD

Xem đáp án

b) Xét ΔMAC và ΔMDA

AMC^ chung

MDA^=MAC^⇒ΔMAC~ΔMDA⇒MAMD=MCMA⇒MA.MA=MC.MD

Mà MA = MB

Vậy MA.MB = MC.MD

11. Tự luận
1 điểm

c) Vẽ đường kính AE của (O). CE cắt MO tại I. Chứng tỏ tứ giác MCIB nội tiếp.

Xem đáp án

c) Chứng minh được OM // BE => MIC^=CEB^

Mà CEB^=MBC^⇒MIC^=MBC^

Mà I và B là 2 đỉnh cùng nhìn MC

=> Tứ giác MCIB nội tiếp

12. Tự luận
1 điểm

d) ED cắt đường thẳng MO tại J. Chứng tỏ OI = OJ.

Xem đáp án

d) Chm ΔBCD~ΔEJI⇒EJO^=BCD^

Chm BCD^=BIO^ (cùng bù MCB^=MIB^) ⇒BIO^=EJO^

Chm ΔBIO~ΔEJO⇒IOJO=BOEO

Mà BO = EO

Vậy IO = JO

13. Tự luận
1 điểm

Bác Thời vay 1.000.000đ của một ngân hàng trong thời hạn một năm. Lẽ ra cuối năm Bác phải trả vốn lẫn lãi. Song Bác được ngân hang cho kéo dài thời hạn them một năm nữa, số lãi nằm đầu được nhập vào vốn để tính lãi năm sau và lãi suất như cũ. Hết hai năm Bác phải trả 1.210.000đ. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng bao nhiêu phần trăm trong một năm?

Xem đáp án

Gọi x (%) là lãi suất cho vay của ngân hàng (đk: x > 0)Sau 1 năm vốn và lãi là: 1.000.000 + 10.000xSau 2 năm vốn và lãi là:(1.000.000 + 10.000x) + (1.000.000 + 10.000x)x100Theo đề bài ta có phương trình:1.000.000+20.000x+100x2=1.210.000⇔x2+200x−2100=0x1=10 (nhận)x2=−210 (loại)Vậy lãi suất của ngân hàng trong 1 năm là 10%