Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 9 cực hay, có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề thi Học kì 1 Hóa học lớp 9 cực hay, có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 953 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất gồm các oxit bazơ là

CuO, NO, MgO, CaO

CuO, CaO, MgO, Na2O

CaO, CO2, K2O, Na2OD. K2O, FeO, P2O5, Mn2O7

K2O, FeO, P2O5, Mn2O7

Xem đáp án

Đáp án B

Oxit bazo là oxit của kim loại

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit

CO2

SO2

N2

O3

Xem đáp án

Đáp án B

 SO2 góp phần gây nên mưa axit.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là:

20,4

1,36 g

13,6 g

27,2 g

Xem đáp án

Đáp án C

Đề kiểm tra Học kì 1 Hóa học lớp 9 cực hay, có đáp án (Đề 4) | Đề kiểm tra Hóa học 9 có đáp án

mmuối = 0,1.136 = 13,6 gam.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

BaO + H2O → Ba(OH)2

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thả một cây đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4 loãng, có hiện tượng sau:

Sủi bọt khí, màu xanh của dung dịch nhạt dần

Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch đậm dần

Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, dung dịch không đổi màu

Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch nhạt dần

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, để làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với

Dung dịch NaOH dư

Dung dịch H2SO4 loãng

Dung dịch HCl dư

Dung dịch HNO3 loãng

Xem đáp án

Đáp án A

Al tác dụng với NaOH còn Fe thì không.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit là

S, C, P

S, C, Cl2

C, P, Br2

C, Cl2, Br2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

X là nguyên tố phi kim có hoá trị III trong hợp chất với khí hiđro. Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là 17,65%. X là nguyên tố

C

S

N

P

Xem đáp án

Hợp chất khí có dạng: RH3

Đáp án C

Theo bài ra:

Đề kiểm tra Học kì 1 Hóa học lớp 9 cực hay, có đáp án (Đề 4) | Đề kiểm tra Hóa học 9 có đáp án

 

9. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi nhúng một viên kẽm vào:

a. Dung dịch CuSO4

b. Dung dịch HCl

Xem đáp án

a. Kẽm tan một phần, có lớp chất rắn màu đỏ bám vào viên kẽm, dung dịch màu xanh nhạt dần.

PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4+ Cu↓    (0.5 điểm)

b. Kẽm tan và có sủi bọt khí.

PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑    (0.5 điểm)

10. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết dung dịch các chất chứa trong các lọ bị mất nhãn sau: HCl, KOH, NaNO3, Na2SO4

Xem đáp án

- Lấy mỗi lọ 1 ít dung dịch làm mẫu thử. Cho quỳ tím lần lượt vào từng mẫu thử.

   + Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch HCl.   (0,25 điểm)

   + Mẫu làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch KOH.   (0,25 điểm)

   + Mẫu không đổi màu quỳ tím là dung dịch NaNO3 và Na2SO4

- Cho dung dịch BaCl2 lần lượt vào 2 mẫu thử còn lại.   (0,25 điểm)

   + Mẫu nào có tạo kết tủa trắng là dung dịch Na2SO4.

PTHH:

BaCl2 + Na2SO4→ BaSO4↓ + 2NaCl

   + Mẫu còn lại là NaNO3

11. Tự luận
1 điểm

Hãy lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a. Al + Cl2 →  b. Cu + AgNO3 →  c. Na2O + H2O →  d. FeCl2 + NaOH →

12. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hết 2,3g Na kim loại vào 97,8g nước . Hãy tính nồng độ % của dung dịch thu được sau phản ứng

13. Tự luận
1 điểm

Cho 10,5g hỗn hợp 2 kim loại Cu và Zn vào dd H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Hãy tính thành phần % theo khối lượng của Cu và Zn

14. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 3,25g một kim loại X (hoá trị II) bằng dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc). Hãy xác định tên kim loại X ?

15. Tự luận
1 điểm

Ngâm lá sắt có khối lượng 56 gam vào dung dịch AgNO3, sau một thời gian lấy lá sắt ra rửa nhẹ cân được 57,6 gam. Hãy tính khối lượng Ag sinh ra sau phản ứng? ( Cho: N = 14, Na = 23, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, O = 16 )

Xem đáp án

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag   (0,25 điểm)

1 mol Fe phản ứng tạo thành 2 mol Ag thì khối lượng tăng thêm là: 2.108 – 56 = 160g   (0,25 điểm)

Theo bài: m tăng = 57,6 – 56 = 1,6 g

⇒ nFe pư = 1,6/160 = 0,1 mol

nAg = 2.nFe = 0,1.2 = 0,2 mol

mAg = 0,2 .108 = 21,6 g    (0,5 điểm)