Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 30
19 câu hỏi
Dãy các chất làm phenolphtalein hóa đỏ là:
NaOH, Ca(OH)2, Zn(OH)2, Mg(OH)2
NaOH, LiOH, KOH, Ca(OH)2
LiOH, Ba(OH)2, Al(OH)3, KOH
Fe(OH)2, Cu(OH)2, NaOH, Ca(OH)2
Đáp án đúng là: B
Các dung dịch bazơ làm phenolphtalein không màu hóa đỏ
Cho các chất sau: Al, Mg, CuO, Fe, H2S, HCl, C. Dãy gồm các chất không phản ứng với axit sunfuric đặc nguội là:
Al, Fe, HCl
Al, Mg, CuO
H2S, Mg, CuO
Fe, HCl, C
Đáp án đúng là: A
Các kim loại Al, Fe thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội
Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng trên do chất nào có trong khí thải gây ra?
SO2
H2S
CO2
NO2
Đáp án đúng là: B
Khí H2S tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo kết tủa CuS đen không tan lại trong axit
H2S+CuSO4→CuS↓+H2SO4
Có 4 kim loại Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3, CuCl2, Al2(SO4)3. Kim loại nào tác dụng với cả 4 dung dịch trên?
Al
Fe
Mg
Cu
Đáp án đúng là: C
Mg đứng trước các kim loại Al, Fe, Zn, Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên có thể đẩy các kim loại đó ra khỏi dung dịch muối của chúng.
Mg+ZnSO4→MgSO4+Zn
Mg+2AgNO3→MgNO32+Ag
Mg+CuCl2→MgCl2+Cu
3Mg+Al2SO43→3MgSO4+2Al
Cho sơ đồ phản ứng sau:
M→+HClN→+NaOHCuOH2
M là chất rắn nào?
Cu
Cu(NO3)2
CuSO4
CuO
Đáp án đúng là: D
CuO+2HCl→CuCl2+H2OCuCl2+2NaOH→CuOH2↓+2NaCl
Để làm khô khí sunfu rơ ẩm, ta có thể dẫn khí này qua:
NaOH đặc
Nước vôi trong
H2SO4 đặc
Dung dịch HCl
Đáp án đúng là: C
H2SO4 đặc có tính háo nước mạnh và không tác dụng với khí sunfurơ nên có thể cùng để làm khô khí sunfurơ ẩm.
Có 3 lọ mất nhãn đựng các khí riêng biệt: CO, Cl2, CO2. Dùng chất nào để phân biệt 3 khí đó?
Giấy quỳ tìm ẩm
Dung dịch phenolphtalein
Dung dịch nước vôi trong
Dung dịch natri clorua
Đáp án đúng là: A
Sử dụng giấy quỳ tím ẩm để phân biệt các khí CO, Cl2, CO2.
Khí clo tác dụng với nước tạo thành HCl là axit mạnh làm quỳ tím hóa đỏ và HClO có tính oxi mạnh nên làm mất màu quỳ tím.
H2O+Cl2⇄HCl+HClO
Khí cacbonic tác dụng với nước tạo axit H2CO3 là axit yếu, làm quỳ tím hóa đỏ
CO2+H2O⇄H2CO3
Khí cacbon oxit là oxit trung tính nên không làm quỳ tím đổi màu
Cho cùng một lượng sắt và kẽm tác dụng với axit clohiđric thì
lượng hiđro thoát ra từ sắt nhiều hơn kẽm
lượng hiđro thoát ra từ kẽm nhiều hơn sắt
lượng hiđro thoát ra từ kẽm và sắt bằng nhau
lượng hiđro thoát ra từ kẽm gấp 2 lần thoát ra từ sắt
Đáp án đúng là: C
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑1
1 2 1 1
Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑2
1 2 1 1
Từ phương trình ta thấy tỉ lệ
nFenH21=nZnnH22=11⇒nH21=nH22
Vậy cùng một lượng (số mol) sắt và kẽm sẽ giải phóng cùng một lượng khí hiđro
Phản ứng nào sau đây không tạo khí lưu huỳnh đioxit?
Cu + H2SO4 (đặc, nóng)
NaHSO3 + HCl
CaS + HCl
K2SO3 + H2SO4
Đáp án đúng là: C
CaS+2HCl→CaCl2+H2S↑
Khối lượng dung dịch NaOH 10% cần để trung hòa 200ml dung dịch HCl 1M là:
40 (g)
80 (g)
160 (g)
200 (g)
Đáp án đúng là: B
NaOH+HCl→NaCl+H2O
1 1 1 1
0,2 ← 0,2
200ml = 0,2 lít
Số mol HCl là: nHCl=CMHCl.Vd d=1.0,2=0,2mol
Từ phương trình ⇒nNaOH=nHCl=0,2mol
Khối lượng NaOH là mNaOH = nNaOH.MNaOH = 0,2.40=8 (g)
Khối lượng dung dịch NaOH là: md d=mNaOH.100%C%=8.100%10%=80g
Từ 200 tấn quặng pirit sắt chứa 80% FeS2, sản xuất được m tấn dung dịch H2SO4 98%. Nếu lượng H2SO4 hao hụt trong quá trình sản xuất là 10% thì giá trị của m là:
320
360
400
420
Đáp án đúng là: B
Sơ đồ sản xuất H2SO4 từ quặng pirit sắt
FeS2→2SO2→2SO3→2H2SO4
120 → 2.98
240 → ?
Khối lượng FeS2 trong 300 tấn quặng pirit sắt là:
mFeS2=200.80%=240 (tấn)
Khối lượng H2SO4 sản xuất ra là:
mH2SO4=240.2.98120=392 (tấn)
Khối lượng dung dịch H2SO4 98% sản xuất ra là:
md d H2SO4=mH2SO4.100%C%=392.100%98%=400 (tấn)
Vì lượng H2SO4 hao hụt 10% nên lượng H2SO4 thực tế sản xuất được là:
m = 400. (100% − 10%) = 360 (tấn)
Phương pháp nào sau đây được dùng để sản xuất khí sunfur ơ trong công nghiệp?
Phân hủy canxi sunfit ở nhiệt độ cao
Đốt cháy lưu huỳnh trong oxi
Cho đồng tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng
Cho muối natri sunfit tác dụng với ã clohiđric
Đáp án đúng là B:
Trong công nghiệp, người ta sản xuất khí lưu huỳnh đi oxit bằng cách đốt lưu huỳnh trong không khí (chứa khí oxi) hoặc đốt quặng pirit sắt.
S+O2→toSO2
Dãy các chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng chỉ xảy ra phản ứng trao đổi là:
Fe, CuO, Cu(OH)2, BaCl2
FeO, Cu(OH)2, BaCl2, Na2CO3
Fe2O3, Cu(OH)2, Zn, Na2SO3
Fe(OH)3, Mg, CuO, KHCO3
Đáp án đúng là: B
FeO+H2SO4→FeSO4+H2O
CuOH2+H2SO4→CuSO4+2H2O
BaCl2+H2SO4→BaSO4↓+2HCl
Na2CO3+H2SO4→Na2SO4+H2O+CO2↑
Phát biểu nào sau đây đúng với nhóm VIIA?
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim tăng dần, tính kim loại giảm dần.
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần.
Nguyên tố Oxi có tính phi kim yếu nhất trong nhóm.
Nguyên tố Telu có tính kim loại yếu nhất nhóm.
Đáp án đúng là: B
Trong một nhóm khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. tính kim loại của các nguyên tố tăng dần đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.
Quá trình nào sau đây không sinh ra khí oxi?
Cho MnO2 tác dụng với HCl đặc, đun nóng
Điện phân nước
Nhiệt phân bột thuốc tím
Cây xanh quang hợp
Đáp án đúng là: A
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2↑+2H2O
Chỉ dùng thêm một thuốc thử, nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: MgCl2, CuCl2, FeC2, FeCl2, AlCl3. Viết các phương trình hóa học minh họa.
Phân biệt các chất như bảng dưới đây
| MgCl2 | CuCl2 | FeCl2 | FeCl3 | AlCl3 |
NaOH dư | Kết tủa trắng | Kết tủa xanh lam | Kết tủa trắng xanh | Kết tủa nâu đỏ | Kết tủa trắng keo tan lại trong NaOH dư |
Các phương trình xảy ra phản ứng:
MgCl2+2NaOH→MgOH2↓+2NaCl
CuCl2+2NaOH→CuOH2↓+2NaCl
FeCl2+2NaOH→FeOH2↓+2NaCl
FeCl3+3NaOH→FeOH3↓+3NaCl
AlCl3+3NaOH→AlOH3↓+3NaCl
AlOH3+NaOH→NaAlOH4
Viết các phương trình hóa học tương ứng với sơ đồ chuyển hóa sau:
MnO2→1Cl2→3 2 nước Javen
KClO3→4O2
1MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O
2Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O
Nước Javen
33Cl2+6KOH→to5KCl+KClO3+3H2O
42KClO3r→MnO2to2KCl+3O2↑
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3. Lọc kết tủa thu được đem đun nóng trong không khí. Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học minh họa.
Khi cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch FeCl3, ta thu được kết tủa Fe(OH)3 màu đỏ nâu, sau đó nung kết tủa ở nhiệt độ cao thì bị phân hủy, ta thu được chất rắn màu đen là Fe2O3
3NaOH+FeCl3→FeOH3↓+3NaCl
3FeOH3→toFe2O3+3H2O
Tìm công thức hóa học của một oxit sắt, biết:
- Hòa tan m gam oxit sắt cần 150ml HCl 3M
- Khử toàn bộ m gam oxit bằng CO nóng, dư thu được 8,4g sắt.
Gọi công thức tổng quát của oxit sắt cần tìm là FexOy
Vậy hóa trị của Fe trong oxit là 2y/x
FexOy+2yHCl→xFeCl2y/x+yH2O1
1 2y
0,225y←0,45
FexOy+yCO→xFe+yCO22
1 x
0,15x ← 0,15
Số mol của HCl là: nHCl = 0,15 . 3 = 0,45 (mol)
Từ phương trình (1) ⇒nFexOy=0,452y=0,225ymol*
Số mol Fe là: nFe=mFeMFe=8,456=0,15mol
Từ phương trình (2) ⇒nFexOy=0,15.1x=0,15xmol**
Từ (*) và (**) ⇒0,225y=0,15x⇒xy=0,150,225=23
Vậy công thức của oxit sắt cần tìm là Fe2O3








