Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 33
20 câu hỏi
Trường hợp nào sau đây có phản ứng tạo sản phẩm là kết tủa màu xanh?
Cho một mảnh nhôm vào dung dịch axit clohiđric
Cho một mảnh kẽm vào dung dịch bạc nitrat
Cho dung dịch kali hiđroxit vào dung dịch sắt (III) clorua
Cho dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch đồng (II) sùnat
Đáp án đúng là: D
Đồng (II) oxit là kết tủa màu xanh lam
2NaOH+CuSO4→CuOH2↓+Na2SO4
Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?
H2S, N2
SO2, NO2
NH3, HCl
Cl2, CO2
Đáp án đúng là: B
Chọn một hóa chất để phân biệt các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3
Giấy quỳ tím
Dung dịch phenolphtalein
Dung dịch AgNO3
Dung dịch BaCl2
Đáp án đúng là: D
Cho BaCl2 vào 4 dung dịch trên, có 2 dung dịch cho kết tủa là H2SO4 và Na2CO3
BaCl2+H2SO4→BaSO4↓+2HCl
BaCl2+Na2CO3→BaCO3↓+2NaCl
Lấy một trong các dung dịch còn lại lần lượt tác dụng với 2 kết tủa nêu trên, nếu kết tủa tan là BaCO3 và dung dịch đã lấy là HCl. Nếu kết tủa không tan là BaSO4 và dung dịch đã lấy là NaOH
Tính chất đặc biệt của H2SO4 đặc, nóng là tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây mà H2SO4 loãng không tác dụng?
BaCl2, NaOH, Zn
NH3, MgO, Ba(OH)2
Fe, Al, Cr
Cu, S, đường sacarozơ
Đáp án đúng là: D
Axit sunfuric đặc, nóng có tính háo nước và tính oxi hóa mạnh nên tác dụng được với Cu, S, đường saccarozơ (hút nước và tác dụng với C)
Cu+2H2SO4→toCuSO4+SO2+2H2OS+2H2SO4→to3SO2+2H2O C+2H2SO4→toCO2+2SO2+2H2O
Từ Zn, dung dịch H2SO4 loãng, CaCO3, KMnO4 có thể điều chế trực tiếp những khí nào sau đây?
SO2, O2, H2
H2, CO2, O2
H2, SO2, CO
Cl2, O2, H2
Đáp án đúng là: B
Zn+H2SO4→ZnSO4+H2↑
CaCO3+H2SO4→CaSO4+H2O+CO2↑
2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2↑
Cho các khí sau: SO2, H2S, Cl2, CO, CO2, O2, N2. Dãy gồm các khí gây ô nhiễm môi trường là:
SO2, H2S, CO, CO2
H2S, Cl2, CO, CO2
SO2, N2, CO, CO2
Cl2, N2, O2, CO
Đáp án đúng là: A
Cho các cặp chất sau: (1) CuCl2 + BaS; (2) AgNO3 + KCl; (3) HCl + FeS; (4) CO2 + Ca(OH)2 dư; (5) Fe + H2SO4. Số cặp chất phản ứng với nhau tạo kết tủa là:
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
1CuCl2+BaS→CuS↓+BaCl2
2AgNO3+KCl→AgCl↓+KNO3
4CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
Nung nóng bình kín chứa m gam hỗn hợp Fe, Cu và 6,4 gam O2 sau một thời gian thu được 18,5 gam hỗn hợp chất rắn và 2,9 gam O2 dư. Giá trị của m là:
2
15
15,6
14,5
Đáp án đúng là: B
Khối lượng O2 đã phản ứng là:
mO2pu=mO2bd−mO2du=6,4−2,9=3,5g
Khối lượng kim loại là:
mhh=mkl+mO2pu⇒mkl=mhh−mO2pu=18,5−3,5=15g
Cho sơ đồ sau:
Thứ tự X, Y, Z phù hợp với dãy chất là:
Cu(OH)2, CuO, CuCl2
Cu(NO3)2, CuCl2, Cu(OH)2
CuO, Cu(OH)2, CuCl2
Cu(OH)2, CuCO3, CuCl2
Đáp án đúng là: A
CuOH2→toCuO+H2OCuOH2+2HCl→CuCl2+2H2OCuO+2HCl→CuCl2+H2O
Dãy chất nào sau đây bị nhiệt phân?
BaSO3, BaCl2, KOH, Na2SO4
AgNO3, Na2CO3, KCl, BaSO4
CaCO3, Zn(OH)2, KMnO4, NaHCO3
Fe(OH)3, Na2SO4, BaSO4, KCl
Đáp án đúng là: C
CaCO3→toCaO+H2OZnOH2→toZnO+H2O2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2↑2NaHCO3→toNa2CO3+CO2↑+H2O
Chỉ dùng một thuốc thử nào có thể phân biệt được các khí Cl2, HCl, O2?
Dung dịch NaOH
Dung dịch Ca(OH)2
Quỳ tím ẩm
Dung dịch phenolphtalein
Đáp án đúng là: B
2R+2nHCl→2RCln+nH2
2 n
0,2n ← 0,1
Số mol H2 là: nH2=VH222,4=2,2422,4=0,1mol
Từ phương trình ⇒nR=0,1.2n=0,2nmol⇒MR=mRnR=6,50,2n=32,5n
Lập bảng giá trị của n:
n | 1 | 2 | 3 |
M | 32,5 (loại) | 65 (chọn) | 97,5 (loại) |
Vậy kim loại M là Zn
Cho 6,5 gam kim loại R hóa trị n tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thì thu được 2,24 lít khí (đktc). R là kim loại nào?
Fe
Zn
Mg
Al
Đáp án đúng là: A
NaOH+HCl→NaCl+H2O
2NaOH+FeCl2→FeOH2↓+2NaCl
SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O
Dung dịch NaOH có thể tác dụng được với dãy chất nào sau đây?
HCl, FeCl2, SO2
H2SO4, CO, CO2
HCl, SO3, AgCl
KCl, Fe2(SO4)3, CuCl2
Đáp án đúng là: A
NaOH+HCl→NaCl+H2O2NaOH+FeCl2→FeOH2↓+2NaClSO2+2NaOH→Na2SO3+H2O
Cặp chất nào sau đây không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
CaCl2 và KNO3
CuSO4 và HCl
NaOH và Ca(HSO3)2
H2SO4 và FeCl3
Đáp án đúng là: C
Cặp chất phản ứng với nhau thì không tồn tại trong cùng một dung dịch.
2NaOH+CaHSO32→Na2SO3+CaSO4↓+2H2O
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí lưu huỳnh đioxit bằng cách
đốt lưu huỳnh trong khí oxi
đốt quặng pirit sắt
cho sắt (II) sunfua tác dụng với oxi
cho Na2SO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đun nóng
Đáp án đúng là: D
Trong phòng thí nghiệm, điều chế lưu huỳnh đioxit bằng cách cho muối sunfit (dạng rắn) tác dụng với axit (HCl, H2SO4), thu khí SO2 vào lọ bằng cách đẩy không khí.
Na2SO3+H2SO4→Na2SO4+SO2↑+H2O
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau và viết các phương trình hóa học tương ứng:
S→+O2A→+O2B→+H2OC→CuSO4
Các chất rắn A, B, C theo thứ tự là SO2, SO3, H2SO4
Các phương trình phản ứng xảy ra:
S+O2→toSO2
2SO2+O2→to,xt2SO3
SO3+H2O→H2SO4
H2SO4+CuOH2→CuSO4+2H2O
Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 đến dư. Viết các phương trình phản ứng.
Khi cho dung dịch NaOH từ từ vào dung dịch AlCl3, ban đầu ta thấy tạo kết tủa trắng keo do xảy ra phản ứng tạo Al(OH)3.
NaOH+AlCl3→AlOH3↓+3NaCl
Sau đó khi kết tủa không tạo thêm được nữa, nếu tiếp tục cho dung dịch NaOH vào thì thấy kết tủa tan dần đến hết, tạo dung dịch trong suốt không màu, do NaOH dư tiếp tục tác dụng với Al(OH)3 tạo dung dịch muối tan.
NaOH+AlOH3→NaAlOH4
Chỉ dùng giấy quỳ tím, nhận biết các dung dịch trong suốt không màu sau: NaOH, H2SO4, Ba(NO3)2, K2SO4, NaCl
Nhận biết các chất theo bảng dưới đây:
| NaOH | H2SO4 | Ba(NO3)2 | K2SO4 | NaCl |
Quỳ tím | Hóa xanh | Hóa đỏ | Không đổi màu | Không đổi màu | Không đổi màu |
H2SO4 |
|
| Kết tủa trắng | Không hiện tượng | Không hiện tượng |
Ba(NO3)2 |
|
|
| Kết tủa trắng |
|
Các phương trình hóa học xảy ra:
H2SO4+BaNO32→BaSO4↓+2HNO3
BaNO32+K2SO4→BaSO4↓+2KNO3
Nung nóng 42,4 gam hỗn hợp Fe và S trong môi trường không có không khí, thu được hỗn hợp X. Cho X vào dung dịch HCl dư thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
a)
Fe+S→toFeS1y←ymol→yFeS+2HCl→FeCl2+H2S2ymol → y
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
b) Vì khi tác dụng với HCl thu được hỗn hợp khí nên trong hỗn hợp X còn Fe dư
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑3
x−ymol x−y
Gọi x, y lần lượt là số mol Fe và S trong hỗn hợp ban đầu.
Theo phương trình (1), số mol Fe phản ứng là y mol
Vậy số mol Fe dư sau phản ứng (1) là: x – y )mol
Khối lượng chất ban đầu là:
56x + 32y = 42,4 (g) (*)
Số mol khí thu được là: nkhi=Vkhi22,4=11,222,4=0,5mol
Mà nkhi=nH2+nH2S=x−y+y=x⇒x=0,5mol
Kết hợp với (*) suy ra y = 0,45 mol
Thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp ban đầu là:
%mFe=mFemhh.100%=0,5.5642,4.100%≈66,04%
%mS=mSmS.100%=0,45.3242,4.100%≈33,96%








