Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 33
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 33

A
Admin
Hóa họcLớp 9170 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây có phản ứng tạo sản phẩm là kết tủa màu xanh?

Cho một mảnh nhôm vào dung dịch axit clohiđric

Cho một mảnh kẽm vào dung dịch bạc nitrat

Cho dung dịch kali hiđroxit vào dung dịch sắt (III) clorua

Cho dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch đồng (II) sùnat

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồng (II) oxit là kết tủa màu xanh lam

2NaOH+CuSO4→CuOH2↓+Na2SO4 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?

H2S, N2

SO2, NO2

NH3, HCl

Cl2, CO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một hóa chất để phân biệt các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3

Giấy quỳ tím

Dung dịch phenolphtalein

Dung dịch AgNO3

Dung dịch BaCl2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho BaCl2 vào 4 dung dịch trên, có 2 dung dịch cho kết tủa là H2SO4 và Na2CO3

BaCl2+H2SO4→BaSO4↓+2HCl

BaCl2+Na2CO3→BaCO3↓+2NaCl 

Lấy một trong các dung dịch còn lại lần lượt tác dụng với 2 kết tủa nêu trên, nếu kết tủa tan là BaCO3 và dung dịch đã lấy là HCl. Nếu kết tủa không tan là BaSO4 và dung dịch đã lấy là NaOH

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất đặc biệt của H2SO4 đặc, nóng là tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây mà H2SO4 loãng không tác dụng?

BaCl2, NaOH, Zn

NH3, MgO, Ba(OH)2

Fe, Al, Cr

Cu, S, đường sacarozơ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Axit sunfuric đặc, nóng có tính háo nước và tính oxi hóa mạnh nên tác dụng được với Cu, S, đường saccarozơ (hút nước và tác dụng với C)

Cu+2H2SO4→toCuSO4+SO2+2H2OS+2H2SO4→to3SO2+2H2O C+2H2SO4→toCO2+2SO2+2H2O

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ Zn, dung dịch H2SO4 loãng, CaCO3, KMnO4 có thể điều chế trực tiếp những khí nào sau đây?

SO2, O2, H2

H2, CO2, O2

H2, SO2, CO

Cl2, O2, H2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Zn+H2SO4→ZnSO4+H2↑

CaCO3+H2SO4→CaSO4+H2O+CO2↑

2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2↑ 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khí sau: SO2, H2S, Cl2, CO, CO2, O2, N2. Dãy gồm các khí gây ô nhiễm môi trường là:

SO2, H2S, CO, CO2

H2S, Cl2, CO, CO2

SO2, N2, CO, CO2

Cl2, N2, O2, CO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất sau: (1) CuCl2 + BaS; (2) AgNO3 + KCl; (3) HCl + FeS; (4) CO2 + Ca(OH)2 dư; (5) Fe + H2SO4. Số cặp chất phản ứng với nhau tạo kết tủa là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1CuCl2+BaS→CuS↓+BaCl2 

2AgNO3+KCl→AgCl↓+KNO3

4CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng bình kín chứa m gam hỗn hợp Fe, Cu và 6,4 gam O2 sau một thời gian thu được 18,5 gam hỗn hợp chất rắn và 2,9 gam O2 dư. Giá trị của m là:

2

15

15,6

14,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng O2 đã phản ứng là:

mO2pu=mO2bd−mO2du=6,4−2,9=3,5g 

Khối lượng kim loại là:

mhh=mkl+mO2pu⇒mkl=mhh−mO2pu=18,5−3,5=15g 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau:

Cho sơ đồ sau:  Thứ tự X, Y, Z phù hợp với dãy chất là: (ảnh 1) 

Thứ tự X, Y, Z phù hợp với dãy chất là:

Cu(OH)2, CuO, CuCl2

Cu(NO3)2, CuCl2, Cu(OH)2

CuO, Cu(OH)2, CuCl2

Cu(OH)2, CuCO3, CuCl2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CuOH2→toCuO+H2OCuOH2+2HCl→CuCl2+2H2OCuO+2HCl→CuCl2+H2O 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây bị nhiệt phân?

BaSO3, BaCl2, KOH, Na2SO4

AgNO3, Na2CO3, KCl, BaSO4

CaCO3, Zn(OH)2, KMnO4, NaHCO3

Fe(OH)3, Na2SO4, BaSO4, KCl

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CaCO3→toCaO+H2OZnOH2→toZnO+H2O2KMnO4→toK2MnO4+MnO2+O2↑2NaHCO3→toNa2CO3+CO2↑+H2O 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng một thuốc thử nào có thể phân biệt được các khí Cl2, HCl, O2?

Dung dịch NaOH

Dung dịch Ca(OH)2

Quỳ tím ẩm

Dung dịch phenolphtalein

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2R+2nHCl→2RCln+nH2 

2                                    n

0,2n                                                 ←                       0,1

Số mol H2 là: nH2=VH222,4=2,2422,4=0,1mol 

Từ phương trình ⇒nR=0,1.2n=0,2nmol⇒MR=mRnR=6,50,2n=32,5n

Lập bảng giá trị của n:

n

1

2

3

M

32,5 (loại)

65 (chọn)

97,5 (loại)

Vậy kim loại M là Zn

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,5 gam kim loại R hóa trị n tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thì thu được 2,24 lít khí (đktc). R là kim loại nào?

Fe

Zn

Mg

Al

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

NaOH+HCl→NaCl+H2O

2NaOH+FeCl2→FeOH2↓+2NaCl

SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH có thể tác dụng được với dãy chất nào sau đây?

HCl, FeCl2, SO2

H2SO4, CO, CO2

HCl, SO3, AgCl

KCl, Fe2(SO4)3, CuCl2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

NaOH+HCl→NaCl+H2O2NaOH+FeCl2→FeOH2↓+2NaClSO2+2NaOH→Na2SO3+H2O 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

CaCl2 và KNO3

CuSO4 và HCl

NaOH và Ca(HSO3)2

H2SO4 và FeCl3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cặp chất phản ứng với nhau thì không tồn tại trong cùng một dung dịch.

2NaOH+CaHSO32→Na2SO3+CaSO4↓+2H2O 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí lưu huỳnh đioxit bằng cách

đốt lưu huỳnh trong khí oxi

đốt quặng pirit sắt

cho sắt (II) sunfua tác dụng với oxi

cho Na2SO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đun nóng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phòng thí nghiệm, điều chế lưu huỳnh đioxit bằng cách cho muối sunfit (dạng rắn) tác dụng với axit (HCl, H2SO4), thu khí SO2 vào lọ bằng cách đẩy không khí.

Na2SO3+H2SO4→Na2SO4+SO2↑+H2O 

16. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau và viết các phương trình hóa học tương ứng:

 S→+O2A→+O2B→+H2OC→CuSO4

Xem đáp án

Các chất rắn A, B, C theo thứ tự là SO2, SO3, H2SO4

Các phương trình phản ứng xảy ra:

S+O2→toSO2

2SO2+O2→to,xt2SO3

SO3+H2O→H2SO4

H2SO4+CuOH2→CuSO4+2H2O 

17. Tự luận
1 điểm

Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 đến dư. Viết các phương trình phản ứng.

Xem đáp án

Khi cho dung dịch NaOH từ từ vào dung dịch AlCl3, ban đầu ta thấy tạo kết tủa trắng keo do xảy ra phản ứng tạo Al(OH)3.

 NaOH+AlCl3→AlOH3↓+3NaCl

Sau đó khi kết tủa không tạo thêm được nữa, nếu tiếp tục cho dung dịch NaOH vào thì thấy kết tủa tan dần đến hết, tạo dung dịch trong suốt không màu, do NaOH dư tiếp tục tác dụng với Al(OH)3 tạo dung dịch muối tan.

NaOH+AlOH3→NaAlOH4 

18. Tự luận
1 điểm

Chỉ dùng giấy quỳ tím, nhận biết các dung dịch trong suốt không màu sau: NaOH, H2SO4, Ba(NO3)2, K2SO4, NaCl

Xem đáp án

Nhận biết các chất theo bảng dưới đây:

 

NaOH

H2SO4

Ba(NO3)2

K2SO4

NaCl

Quỳ tím

Hóa xanh

Hóa đỏ

Không đổi màu

Không đổi màu

Không đổi màu

H2SO4

 

 

Kết tủa trắng

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Ba(NO3)2

 

 

 

Kết tủa trắng

 

Các phương trình hóa học xảy ra:

H2SO4+BaNO32→BaSO4↓+2HNO3

BaNO32+K2SO4→BaSO4↓+2KNO3 

19. Tự luận
1 điểm

Nung nóng 42,4 gam hỗn hợp Fe và S trong môi trường không có không khí, thu được hỗn hợp X. Cho X vào dung dịch HCl dư thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Xem đáp án

a)

Fe+S→toFeS1y←ymol→yFeS+2HCl→FeCl2+H2S2ymol                                 →                            y 

20. Tự luận
1 điểm

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án

b) Vì khi tác dụng với HCl thu được hỗn hợp khí nên trong hỗn hợp X còn Fe dư

Fe+2HCl→FeCl2+H2↑3

x−ymol                                     x−y 

Gọi x, y lần lượt là số mol Fe và S trong hỗn hợp ban đầu.

Theo phương trình (1), số mol Fe phản ứng là y mol

Vậy số mol Fe dư sau phản ứng (1) là: x – y )mol

Khối lượng chất ban đầu là:

56x + 32y = 42,4 (g) (*)

Số mol khí thu được là: nkhi=Vkhi22,4=11,222,4=0,5mol 

Mà nkhi=nH2+nH2S=x−y+y=x⇒x=0,5mol 

Kết hợp với (*) suy ra y = 0,45 mol

Thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp ban đầu là:

%mFe=mFemhh.100%=0,5.5642,4.100%≈66,04%

%mS=mSmS.100%=0,45.3242,4.100%≈33,96%