Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 36
20 câu hỏi
Cho sơ đồ phản ứng:
X+HCl→Y+H2O
Y+NaOH→ZK+NaCl
Z+HCl→Y+H2O
X là chất nào?
Fe
Fe2O3
Na2O
MgSO4
Đáp án đúng là: B
Fe2O3+6HCl→2FeCl3+3H2O
FeCl3+3NaOH→FeOH3+3NaCl
FeOH3+3HCl→FeCl3+3H2O
Cặp chất nào dưới đây không xảy ra phản ứng?
ZnSO4 và Mg
CuSO4 và Ag
CuCl2 và Al
CuSO4 và Fe
Đáp án đúng là: B
Ag đứng sau Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi?
3BaOH2+2FeCl3→3BaCl2+2FeOH3↓
Mg+FeCl2→MgCl2+Fe
CuSO4+BaNO32→CuNO32+BaSO4
CaOH2+2HNO3→CaNO32+2H2O
Đáp án đúng là: B
Phản ứng Mg+FeCl3→MgCl2+Fe là phản ứng thế
Có một hỗn hợp gồm oxit nhôm và oxit sắt, có thể tách được oxit sắt khỏi hỗn hợp bằng cách cho hỗn hợp tác dụng với lượng dư dung dịch
HCl
H2SO4 loãng
NaCl
KOH
Đáp án đúng là: D
Oxit nhôm Al2O3 là oxit lưỡng tính nên tác dụng với dung dịch kiềm, còn oxit của sắt là oxit bazơ nên không phản ứng với dung dịch kiềm. Do đó ta thu được chất rắn còn lại sau phản ứng là oxit sắt.
Al2O3+2NaOH+3H2O→2NaAlOH4
Kim loại X có những tính chất sau:
- Phản ứng với oxi khi nung nóng
- Khi tác dụng với khí clo và axit clohiđric đều cho cùng một muối
- Phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng Cu
X có thể là kim loại nào?
Na
Fe
Zn
Ag
Đáp án đúng là: C
2Zn+O2→to2ZnO
Zn+Cl2→toZnCl2
Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑
Zn+CuNO32→ZnNO32+Cu
Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi. Chất rắn thu được là:
Cu(OH)2
CuO
Cu
Cu2O
Đáp án đúng là: B
2NaOH+CuCl2→2NaCl+CuOH2↓
CuOH2→toCuO+H2O
Chọn câu đúng nhất khi nói đến tính chất hóa học của kim loại
Dãy gồm các kim loại Mg, Al, Ag, Zn, Cu khi tác dụng với oxi (ở điều kiện thích hợp) sẽ tạo thành các oxit bazơ tương ứng với nó.
Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Mg, Ca) có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới.
Tất cả các kim loại có thể phản ứng với dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng để giải phóng hiđro và sinh ra muối.
Ở nhiệt độ cao, các kim loại như Cu, Mg, Fe phản ứng cới lưu huỳnh tạo thành muối sunfua tương ứng là CuS, MgS, FeS.
Đáp án đúng là: D
Đối với hầu hết các kim loại lưu huỳnh sẽ tác dụng ở nhiệt độ cao tạo muối sunfua, trừ kim loại Hg có thể tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường.
Fe+S→toFeS
Hg+S→HgS
Cho các phân bón: KNO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, CaHPO4, (NH4)2HPO4. Số phân bón kép là:
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Phân bón kép là phân bón chứa hai hoặc cả ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K: KNO3, (NH4)2HPO4.
Cho axit sunfuric đặc, dư tác dụng với 10 g hỗn hợp Cu và CuO thì thu được 2,24 lít khí (đktc). Khối lượng (gam) của CuO và Cu trong hỗn hợp lần lượt là:
3,6 và 6,4
6,8 và 3,2
0,4 và 9,6
4,0 và 6,0
Đáp án đúng là: A
Kim loại đồng tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng tạo khí SO2, CuO cũng tác dụng được với H2SO4 nhưng không sinh ra khí.
2H2SO4+Cu→toCuSO4+SO2+2H2O
H2SO4+CuO→CuSO4+H2O
Số mol SO2 là: nSO2=VSO222,4=2,2422,4=0,1mol
Từ phương trình ⇒nCu=nSO2=0,1mol
Khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:
mCu=nCu.MCu=0,1.64=6,4g
mCuO=10−mCu=10−6,4=3,6g
Đốt photpho đỏ trong bình có chứa một ít nước. Sau khi đốt xong lắc để bình một lúc, thả quỳ tím vào dung dịch thì quỳ tím chuyển màu như thế nào?
Hóa xanh
Hóa đỏ
Mất màu
Không đổi
Đáp án đúng là: B
Đốt photpho trong oxi ta thu được điphotpho pentaoxit dưới dạng khói trắng:
4P+5O2→to2P2O5
Lắc bình cho khói trắng tan vào nước ta thu được axit photphoric, axit này làm quỳ tím hóa đỏ: P2O5+3H2O→2H3PO4
Một oxit sắt có khối lượng mol là 160. Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong oxit sắt là: sắt 70% và oxi 30%. Công thức phân tử của oxit là:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Fe3O2
Đáp án đúng là: C
CO có thể khử oxit của các kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại thành kim loại
CO+CuO→toCu+CO2CO+Fe2O3→to2Fe+3CO2CO+Ag2O→to2Ag+CO2CO+PbO→toPb+CO2
Cho dãy các oxit sau: CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO, Ag2O, Na2O, CaO, PbO. Cho khí CO nóng đi qua các oxit đó thì có thể thu được những kim loại nào?
Cu, Al, Mg, Ca
Fe, Ag, Ca, Pb
Cu, Fe, Ag, Pb
Al, Mg, Na, Ca
Đáp án đúng là: C
CO có thể khử oxit của các kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại thành kim loại
CO+CuO→toCu+CO2CO+Fe2O3→to2Fe+3CO2CO+Ag2O→to2Ag+CO2CO+PbO→toPb+CO2
Cho các chất sau: Fe2(SO4)3, Cu(OH)2, BaCl2, Ag, C, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng là:
6
5
4
3
Đáp án đúng là: B
CuOH2+H2SO4→CuSO4+2H2O
BaCl2+H2SO4→BaSO4↓+2HCl
2Ag+2H2SO4dac→toAg2SO4+SO2+2H2O
C+2H2SO4dac→toCO2+2SO2+2H2O
2NaHCO3+H2SO4→Na2SO4+2H2O+2CO2↑
Sắt cháy trong khí clo tạo thành
khói màu nâu đỏ
khói màu trắng
khói màu xanh
khói màu vàng
Đáp án đúng là: A
Sắt cháy trong khí clo tạo các tinh thể muối sắt (III) clorua màu nâu đỏ khuếch tán trong không khí dưới dạng khói.
2Fe+3Cl2→to2FeCl3
Khí X được điều chế bằng cách cho axit phản ứng với kim loại hoặc muối và được thu vào ống nghiệm theo cách sau:

Khí X được điều chế bằng phản ứng nào sau đây?
Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2↑+H2O
2KmnO4+16HCl→2KCl+2MnCl2+5Cl2↑+8H2O
Cu+H2SO4dac→toCuSO4+SO2↑+2H2O
Đáp án đúng là: A
Từ hình vẽ ta thấy khí X thu được bằng cách đẩy không khí và bình thu úp ngược nên khí X nhẹ hơn không khí, do đó đáp án đúng là thu khí hiđro.
Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa hóa học và viết các phương trình phản ứng:
A→+HClB→+NaOHC→toA→+H2,toCu
Các chất A, B, C lần lượt là CuO, CuCl2. Cu(OH)2
Các phương trình hóa học xảy ra:
CuO+2HCl→CuCl2+H2OCuCl2+2NaOH→CuOH2+2NaClCuOH2→toCuO+H2OCuO+H2→toCu+H2O
Từ các chất KCl, MnO2, H2SO4 đặc. Hãy viết phương trình phản ứng điều chế khí clo.
- Điều chế axit clohiđric từ KCl và H2SO4 đặc.
2KCl+H2SO4→toK2SO4+2HCl↑
Khí hido clorua thu được ở dạng khí hòa tan vào nước thu được dung dịch axit clohiđric
- Điều chế khí clo từ axit clohiđric HCl đặc và MnO2

Ngâm một lá nhôm trong dung dịch đồng (II) sunfat màu xanh lam, sau một thời gian ta thấy dung dịch màu xanh nhạt dần và trên lá nhôm có bám bột màu đỏ. Giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra.
Kim loại nhôm đứng trước đồng trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên có thể đẩy đồng khỏi dung dịch muối, tạo thành muối nhôm sunfat và đồng. Vì muối nhôm sunfat sinh ra trong suốt không màu nên màu xanh của dung dịch đồng (II) sunfat nhạt dần, kim loại đồng sinh ra bám trên lá nhôm dưới dạng bột màu đỏ.
* Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ. Thêm một lượng NaOH dư vào dung dịch. Sau phản ứng xuất hiện một lượng kết tủa. Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi thu được 4g chất rắn.
a) Tính khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu.
Các phương trình hóa học xảy ra:
- Kim loại tác dụng với axit clohiđric
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2↑1
2 6
0,8→ 2,4
Mg+2HCl→MgCl2+H2↑2
1 2
0,1→ 0,2
- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch NaOH
AlCl3+3NaOH→AlOH3↓+3NaCl
MgCl2+2NaOH→MgOH2↓+2NaCl
- Dung dịch NaOH tiếp tục hòa tan Al(OH)3
AlOH3+NaOH→NaAlOH4
- Kết tủa còn lại là Mg(OH)2 đem nung đến khối lượng không đổi.
MgOH2→toMgO+H2O
a) Khối lượng chất rắn MgO thu được là:
nMgO=mMgOMMgO=440=0,1mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho nguyên tố Mg, ta có:
nMg=nMgO=0,1mol
Khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp là:
mMg = nMg . MMg = 0,1.24 = 2,4 (g)
mAl = 24 – mMg = 24 – 2,4 = 21,6 (g)
b) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng
b) Số mol Al là: nAl=mAlMAl=21,627=0,8molTừ phương trình (1) và (2), số mol của HCl đã phản ứng là: nHCl=0,8.62+0,1.21=2,6mol
Thể tích dung dịch HCl 2M đã dùng là:
VHCl=nHClCMHCl=2,62=1,3(lít)








