Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 34
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 34

A
Admin
Hóa họcLớp 9178 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nào sau đây không thể được làm khô bằng CaO?

CO2

H2

O2

N2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khí CO2 không thể được làm khô bằng CaO vì khi có mặt hơi nước, CaO sẽ tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2, Ca(OH)2 tác dụng với CO2 nên không thể thu lại khí CO2.

CaO+H2O→CaOH2 

CaOH2+CO2→CaCO3+H2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl tạo thành dung dịch màu vàng nâu?

SO2

Fe2O3

CuO

Fe

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Fe2O3+6HCl→2FeCl3+3H2O 

Dung dịch FeCl3 là dung dịch màu vàng nâu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy oxit nào sau đây đều tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối và nước?

CO2, CO, SO2, N2O5

Na2O, SO2, MgO, CO2

SO3, NO, SiO2, P2O5

P2O5, CO2, SO3, SiO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối và nước là oxit axit

P2O5+6NaOH→2Na3PO4+3H2OCO2+2NaOH→Na2CO3+H2O SO3+2NaOH→Na2CO4+H2OSiO2+2NaOH→Na2SiO3+H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được khí oxi từ hỗn hợp khí oxi, sunfurơ và cacbonic, người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch chứa:

HCl

Na2SO4

NaCl

Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch Ca(OH)2, Ca(OH)2 tác dụng với CO2 và SO2 mà không tác dụng với O2 nên ta thu được khí oxi không lẫn tạp chất.

CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O

SO2+CaOH2→CaSO3↓+H2O 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phân bón: (NH4)HPO4, NH4NO3, K2CO3, CaHPO4. Số phân bón đơn là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân bón đơn là phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K): NH4NO3, K2CO3, CaHPO4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây được sử dụng để điều chế natri hiđroxit trong công nghiệp?

Na2CO3+CaOH2→CaCO3↓+2NaOH

2Na+2H2O→2NaOH+H2↑

Na2O+H2O→2NaOH

2NaCl+2H2O→dpmn2NaOH+H2+Cl2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa: 2NaCl+2H2O→dpmn2NaOH+H2↑+Cl2↑ 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:  BaCO3+2X→H2O+Y+CO2↑

X và Y lần lượt là:

H3PO4 và BaSO3

HCl và BaCl2

H3PO4 và Ba3(PO4)2

HNO3 và Ba(NO2)2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

BaCO3+2HCl→H2O+BaCl2+CO2↑ 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây không xảy ra?

2NaOH+Cl2→NaCl+NaClO+H2O

Fe2O3+3H2→to2Fe+3H2O

K2CO3+BaCl2→2KCl+BaCO3↓

MgO+CO→toMg+CO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khó CO chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học, do đó CO không thể khử MgO thành Mg.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây không làm giảm lượng khí oxi trong không khí?

Sự gỉ của các đồ vật bằng sắt

Sự cháy của than, củi, nhiên liệu đốt

Sự quang hợp của cây xanh

Sự hô hấp của con người

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quang hợp là quá trình trong đó cây xanh sử dụng nước, khí cacbonic và ánh sáng mặt trời để tổng hợp nên chất hữu cơ, giải phóng khí oxi. Do đó quang hợp làm tăng lượng oxi trong không khí đồng thời giảm lượng khí cacbonat. Vì vậy muốn giữ môi trường trong lành, chính ta cần phải trồng thật nhiều cây xanh.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy vừa đủ hỗn hợp gồm 6g than và 8g lưu huỳnh là

20 (g)

24 (g)

26 (g)

30 (g)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C      +     O2→toCO2

1       1

0,5→0,5

    S      +       O2→toSO2

 1       1

0,25→0,25 

Số mol cacbon và lưu huỳnh là:

nC=mCMC=612=0,5mol

nS=mSMS=832=0,25mol

Từ phương trình, số mol khí oxi cần dùng là:

nO2=0,5+0,25=0,75mol 

Khói lượng oxi cần dùng là:

mO2=nO2.MO2=0,75.32=24g 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy so sánh đúng tính phi kim của các nguyên tố là

F < O < N < C

F > O > N > C

F > O > C > N

O < F < N < C

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong cùng một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì tính phi kim tăng dần.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục từ từ 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 100ml dung dịch NaOH 3M. Dung dịch sau phản ứng gồm các chất nào?

Na2SO4, NaOH

NaHSO3, NaOH

Na2SO4, NaHSO3

Na2SO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol SO2 là: nSO2=VSO222,4=2,2422,4=0,1mol 

100ml = 0,1 lít

Số mol NaOH là: nNaOH=CMNaOH.V=3.0,1=0,3mol 

Lập tỉ lệ T=nNaOHnSO2=0,30,1=3 

Vậy sau phản ứng thu được muối Na2SO3 và NaOH dư

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bình đựng H2SO4 đặc trong không khí ẩm một thời gian thì khối lượng bình

tăng lên

giảm đi

không thay đổi

có thể tăng hoặc giảm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì H2SO4 đặc có tính háo nước mawnhj nên nếu để trong không khí ẩm, H2SO4 sẽ hút hơi nước trong không khí, làm tăng khối lượng của dung dịch.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan sắt (II) sunfua vào dung dịch HCl thu được khí X, đốt chát hoàn toàn khí X thu được khí Z có mùi hắc. Khí X và Z lần lượt là:

SO2, hơi S

H2S, hơi S

H2S, SO2

H2S, SO3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

FeS+2HCl→FeCl2+H2S↑

2H2S+3O2→2SO2+2H2O 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bố trí một thí nghiệm điều chế khí trong phòng thí nghiệm như hình vẽ:

Bố trí một thí nghiệm điều chế khí trong phòng thí nghiệm như hình vẽ:   Chất khí đang điều chế có thể là chất nào? (ảnh 1)

Chất khí đang điều chế có thể là chất nào?

Khí HCl

Khí Cl2

Khí O2

Khí SO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ cho thấy khí thu được bằng phương pháp đẩy nước (dời chỗ nước) chỉ áp dụng để thu những khí không tan hoặc ít tan trong nước, hoặc không tác dụng với nước. Vì vậy thí nghiệm trong hình có thể dùng để thu khí oxi.

16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

Ca→1CaO→2CaCO3→3CaHCO32→4CaCl2

Xem đáp án

12Ca+O2→to2CaO

2CaO+CO2→CaCO3

3CaCO3+CO2+H2O→CaHCO32

4CaHCO32+2HCl→CaCl2+2CO2↑+2H2O

17. Tự luận
1 điểm

Từ sắt, lưu huỳnh, oxi và nước, hãy viết phương trình điều chế 1 oxit, 1 axit và 1 muối.

Xem đáp án

- Điều chế oxit:

3Fe+2O2→toFe3O4 

                    (oxit sắt từ)

hoặc S+O2→toSO2 

               (lưu huỳnh đioxxit)

- Điều chế axit:

SO2+H2O⇄H2SO3 

                  (axit sunfurơ)

hoặc 2SO2+O2→xt,to2SO3 

SO3+H2O→H2SO4 

              (axit sunfuric)

- Điều chế muối:

Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑ 

               (sắt (II) sunfat)

hoặc Fe3O4+4H2SO4→FeSO4+Fe2SO43+4H2O 

                                               (sắt (III) sunfat)

18. Tự luận
1 điểm

Tại sao khi tháo axit sunfuric đặc ra khỏi các toa thùng bằng thép, người ta phải khóa chốt ngay vòi lại thì toa thùng với không bị hư hỏng, còn đếu để mở thì sẽ không dùng được toa thùng nữa?

Xem đáp án

Nếu sau khi tháo axit sunfuric đặc cứ để mở chốt vòi thì axit sunfuric đặc có tính háo nước mạnh sẽ hút hơi nước từ không khí, làm loãng axit còn lại trong thùng, axit loãng sẽ ăn mòn thép (thành phần chính là kim loại sát) dẫn đến hỏng thùng. Xảy ra hiện tượng như trên là do sắt thụ động hóa trong axit sunfuric đặc, nguội nhưng lại tác dụng với axit loãng. Vì vậy cần phải khóa chốt vòi lại ngay sau khi đã tháo axit.

PTHH: Fe+H2SO4loang→FeSO4+H2↑ 

19. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe và FeS vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc). Dẫn hỗn hợp này qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thu được 47,8 gam kết tủa đen.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Xem đáp án

a,

Fe+2HCl→FeCl2+H2

1                                1

0,1                            ←                                   0,1

FeS+2HCl→FeCl2+H2S

1                                     1

0,2                            ←                                    0,2

H2S+PbNO32→PbS↓+2HNO3

 1                                 1

0,2                            ←                                  0,2

 

20. Tự luận
1 điểm

b) Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án

b)

Số mol kết tủa PbS là: nPbS=mPbSMPbS=47,8239=0,2mol 

Từ phương trình ⇒nH2S=nPbS=0,2mol 

⇒nFeS=nH2S=0,2mol

⇒mFeS=nFeS.MFeS=0,2.88=17,6g 

Số mol hỗn hợp khí là: nhh=Vhh22,4=6,7222,4=0,3mol 

⇒nH2=nhh−nH2S=0,3−0,2=0,1mol

⇒nFe=nH2=0,1mol

⇒mFe=nFe.MFe=0,1.56=5,6g 

Vậy khối lượng Fe và FeS lần lượt là 5,6g và 17,6g