Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 29
19 câu hỏi
Dãy chất nào sau đây gồm các oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước?
MgO, BaO, FeO, Na2
CO2, SO2, SO3, P2O5
CO, NO, CO2, SO2
Na2O, SO2, CO2, K2O
Đáp án đúng là: B
Các oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối là oxit axit.
CO2+2NaOH→Na2CO3+H2O
SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O
SO3+2NaOH→Na2SO4+H2O
P2O5+6NaOH→2Na3PO4+3H2O
Một kim loại có những tính chất như sau:
- Tác dụng mãnh liệt với axit clohiđric
- Phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro
- Hợp kim của nó với các kim loại khác được ứng dụng trong công nghiệp chế tạo máy bay, tên lửa.
- Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Đó là kim loại nào?
Kẽm
Bạc
Nhôm
Đồng
Đáp án đúng là: C
Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
HCl và Na2SO4
H2CO3 và NaHCO3
HCl và Ba(HCO3)2
Ca(HCO3)2 và BaCl2
Đáp án đúng là: C
Cặp chất không tồn tại trong cùng một dung dịch là cặp chất có thể tác dụng với nhau:
2HCl+BaHCO32→BaCl2+2CO2↑+2H2O
Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
Cu, Fe, Al, Pb
Fe, Mg, Au, K
Cu, Ag, Ba, Zn
Mg, Zn, Al, Fe
Đáp án đúng là: D
Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học có thể tác dụng với H2SO4 loãng giải phóng khí H2 và tác dụng với H2SO4 đặc nóng giải phóng khí SO2.
Ví dụ:
Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑
2Fe+6H2SO4dac→toFe2SO43+3SO2↑+6H2O
Có 3 chất rắn màu trắng: MgO, Al2O3, Na2O. Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào có thể nhận biết được các chất rắn đó?
Quỳ tím
Axit clohiđric
Dung dịch phenolphtalein
Nước
Đáp án đúng là: D
Hòa tan 3 chất rắn vào nước. Chỉ có Na2O tác dụng với nước tạo dung dịch kiềm
Na2O+H2O→2NaOH
Cho 2 chất rắn còn lại tác dụng với dung dịch kiềm vừa thu được, chất rắn nào tan là Al2O3
Al2O3+2NaOH+3H2O→2NaAlOH4
Chất rắn còn lại là MgO
Câu nào sau đây đúng khi nói về oxit bazơ?
Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
Oxit bazơ là hợp chất của oxi với một phi kim bất kì
Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước
Oxit bazơ là hợp chất của oxi với một kim loại bất kì
Đáp án đúng là: C
Thể tích khí cacbonmonooxit (đktc) cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm 20g CuO và 111,5g PbO là
11,2 lít
16,8 lít
5,6 lít
8,4 lít
Đáp án đúng là: B
CuO+CO→toCu+CO2
1 1
0,25→0,25
PbO+CO→toPb+CO2
1 1
0,5→0,5
Số mol CuO và PbO là:
nCuO=mCuOMCuO=2080=0,25mol
nPbO=mPbOMPbO=111,5223=0,5mol
Từ phương trình ta có nCO = 0,25 + 0,5 = 0,75 (mol). Thể tích khí CO (đktc) cần dùng là:
VCO = 22,4 . nCO = 22,4.0,75 = 16,8 (lít
Khí oxi bị lẫn các tạp chất là khí cacbonic, sunfu rơ, hiđro sunfua. Có thể dùng chất nào để loại bỏ các tạp chất đó?
Dung dịch H2SO4 loãng
Dung dịch CuSO4
Dung dịch Ca(OH)2
Nước
Đáp án đúng là: C
Có thể dùng dung dịch Ca(OH)2 để loại bỏ các tạp chất CO2, SO2, H2S khỏi khí O2.
CaOH2+CO2→CaCO3↓+H2O
CaOH2+SO2→CaSO3↓+H2O
CaOH2+H2S→CaS↓+2H2O
Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với dung dịch axit?
CuO, Fe2O3, Na2O, K2O
Ba, CaO, K2O, LiO
Fe, CuO, MgO, Al2O3
SO2, CO2, P2O5, SO3
Đáp án đúng là: B
Các kim loại Li, K, Na, Ca, Ba và các oxit tương ứng của các kim loại đó đều tác dụng với nước và dung dịch axit
Ví dụ:
2K+2H2O→2KOH+H2↑
K2O+H2O→2KOH
Công thức hóa học của oxit sắt từ là:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
không tồn tại
Đáp án đúng là: C
Tính thể tích khí CO2 (đktc) tạo thành để dập tắt đám cháy nếu trong bình chữa cháy có dung dịch chứa 980 g H2SO4 tác dụng hết với dung dịch NaHCO3
224 (lít)
336 (lít)
448 (lít)
896 (lít)
Đáp án đúng là: C
H2SO4+2NaHCO3→Na2SO4+2CO2↑+2H2O
1 2
10 → 20
Số mol H2SO4 là: nH2SO4=mH2SO4MH2SO4=98098=10mol
Từ phương trình ⇒nCO2=10.21=20mol
Thể tích khí CO2 (đktc) là:
VCO2=22,4.nCO2=22,4.20=448l
Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ nhôm hoạt động hóa học mạnh hơn sắt?
Nhôm và sắt đều không phản ứng với H2SO4 đặc nguội
Nhôm tác dụng được với dung dịch kiềm còn sắt thì không
Nhôm đẩy được sắt ra dung dịch muối sắt
Sắt bị nam châm hút, còn nhôm thì không.
Đáp án đúng là: C
Kim loại hoạt động mạnh hơn sẽ đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
2Al+3FeCl2→2AlCl3+3Fe
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
1FeO+H2SO4 loang→
2MnO2+HCl→
3CaHCO32+HCl→
4Zn+CuSO4→
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
Đáp án đúng là: C
1Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑
2MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2↑+2H2O
4Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu
Khí X tan trong nước tạo thành dung dịch làm đỏ quỳ tím và có thể dùng làm chất tẩy màu, X là
O2
H2
CO2
SO2
Đáp án đúng là: D
Cho hình vẽ thu khí bằng cách đẩy nước như sau:

Phương pháp trên có thể áp dụng để thu được những khí nào sau đây?
H2, O2, HCl, H2S
NH3, HCl, SO2, N2
O2, H2
Cl2, HCl, H2S
Đáp án đúng là: C
Phương pháp đẩy nước (dời chỗ nước) áp dụng cho những chất khí không tan hoặc ít tan trong nước hoặc không tác dụng với nước tạo thành sản phẩm khác.
Cho sơ đồ phản ứng H2S→1X→2Y→3Z→4H2S
Cho biết X, Y, Z là hợp chất chứa lưu huỳnh, trong đó X, Y là hợp chất của natri. Xác định công thức của X, Y, Z và viết các phương trình hóa học.
X, Y, Z lần lượt là NaHS, Na2S, FeS
Các phương trình xảy ra là:
1H2S+NaOH→NaHS+H2O2NaHS+NaOH→Na2S+2H2O3Na2S+FeCl2→2NaCl+FeS↓4FeS+2HCl→FeCl2+H2S↑
Có 4 ống nghiệm được đánh số từ 1 đến 4, mỗi ống chứa một trong số 4 dung dịch sau: Na2CO3, MgCl2, HCl, KHCO3. Biết rằng:
- Khi đổ ống số 1 vào ống số 3 thì thấy xuất hiện kết tủa
- Khi đổ ống số 3 vào ống số 4 thì thấy có khí thoát ra.
Lập bảng hiện tượng khi cho các chất tác dụng chéo với nhau:
| Na2CO3 | MgCl2 | HCl | KHCO3 |
Na2CO3 |
| Kết tủa trắng | Khí thoát ra | Không hiện tượng |
MgCl2 | Kết tủa trắng |
| Không hiện tượng | Không hiện tượng |
HCl | Khí thoát ra | Không hiện tượng |
| Khí thoát ra |
KHCO3 | Không hiện tượng | Không hiện tượng | Khí thoát ra |
|
- Dung dịch (3) là dung dịch khi tác dụng với các chất còn lại sẽ tạo ra kết tủa và khí thoát ra. So sánh với bảng ta thấy dung dịch (3) là Na2CO3
- Dung dịch (1) tác dụng với Na2CO3 tạo kết tủa, vậy dung dịch (1) là MgCl2
- Dung dịch (4) tác dụng với Na2CO3 tạo khí thoát ra, vậy dung dịch (4) là HCl
- Dung dịch (2) còn lại là KHCO3
Các phương trình hóa học xảy ra:
Na2CO3+MgCl2→MgCO3↓+2NaCl
kết tủa trắng
Na2CO3+2HCl→NaCl+CO2↑+H2OA
Tại sao khi tô nước vôi lên tường thì lát sau vôi khô và cứng lại?
Thành phần của nước vôi là canxi hiđroxit Ca(OH)2, khi tô lên tường thì Ca(OH)2 tác dụng với khí cacbonic trong không khí tạo ra CaCO3 kết tủa trắng nên vôi có hiện tượng khô và cứng lại.
CaOH2+CO2→CaCO3↓+H2O
Cho 27,36g muối sunfat của kim loại Y tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Lọc bỏ kết tủa thu được 800ml dung dịch muối clorua 0,2M của kim loại Y. Xác định Y?
Gọi n là hóa trị của kim loại Y, ta có phương trình:
Y2SO4n+nBaCl2→2YCln+nBaSO4↓
1 2
0,08 ← 0,16
800ml = 0,8 lít
Số mol Ycln là: nYCln=CM.Vd d=0,2.0,8=0,18mol
Từ phương trình ⇒nY2SO4n=0,16.12=0,08mol
⇒MY2SO4n=mY2SO4nnY2SO4n=27,360,08=342g/mol
⇔2MY+96n=342⇔MY=171−48n
Lập bảng giá trị của n:
n | 1 | 2 | 3 |
MY | 123 (loại) | 75 (loại) | 27 (chọn) |
Vậy kim loại Y là Al








