Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 35
20 câu hỏi
Cho các oxit sau: P2O5, Na2O, CO2, ZnO, MgO, CuO, Al2O3, BaO, FeO, SO3. Trong các oxit trên, số oxit tác dụng được với nước là a, số oxit tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là b, số oxit tác dụng được với dung dịch bazơ là c. Giá trị a, b, c lần lượt là:
5, 4, 6
5, 7, 5
4, 6, 5
4, 5, 6
Đáp án đúng là: B
- Oxit tác dụng được với nước: P2O5, Na2O, CO2, BaO, SO2
- Oxit tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng: Na2O, ZnO, MgO, CuO, Al2O3, BaO, FeO
- Oxit tác dụng được với dung dịch Bazơ là: P2O5, CO2, ZnO, Al2O3, SO2
Cho các muối A, B, C, D không theo thứ tự là các muối CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2, NaCl.
- A không được phép có trong thức ăn vì tính độc của nó.
- B là thành phần chính trong nước biển.
- C là muối không tan trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
- D là thành phần chính của thạch cao.
A, B, C, D lần lượt là:
Pb(NO3)2, NaCl, CaCO3, CaSO4.
NaCl, CaSO4, CaCO3, Pb(NO3)2.
CaSO4, NaCl, Pb(NO3)2, CaCO3.
CaCO3, Pb(NO3)2, NaCl, CaSO4
Đáp án đúng là: A
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do
tác động cơ học
tác dụng hóa học của các chất trong môi trường xung quanh
kim loại phản ứng với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao
kim loại tự bị mòn theo thời gian
Đáp án đúng là: B
Chất nào sau đây không dùng để làm khô khí CO2?
H2SO4 đặc
P2O5 khan
NaOH rắn
CuSO4 khan
Đáp án đúng là: C
CO2 có thể tác dụng với dung dịch NaOH nên NaOH rắn không được dùng để làm khô khí CO2
Cho dãy gồm các dung dịch MgCl2, NaOH, H2SO4, CuSO4, Fe(NO3)3. Khi cho các dung dịch trên tác dụng với nhau từng đôi một thì số phản ứng không xảy ra là
6
4
5
7
Đáp án đúng là: A
MgCl2+H2SO4→
MgCl2+CuSO4→
MgCl2+FeNO33→
H2SO4+CuSO4→
H2SO4+FeNO33→
CuSO4+FeNO33→
Cho các phát biểu sau:
(1) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 1 – 3,1% các nguyên tố C, Si, Mn, S; còn lại là Fe
(2) Théo là hợp kim của sắt, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 0,01 – 2%
(3) Théo được sử dụng trong ngành chế tạo máy và máy bay
(4) Để luyện thép, người ta oxi hóa gang nóng chảy để loại phần lớn các nguyên tố C, P, Si, Mn, S
(5) Théo đặc biệt là thép ngoài những nguyên tố có sẵn như thép thường còn có thêm các nguyên tố khác là Cr, Ni, W, Mn,…
Số phát biểu đúng là:
4
2
5
3
Đáp án đúng là: A
Phát biểu đúng là (2), (3), (4), (5)
Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử phân biệt hai dung dịch HCl và H2SO4.
AlCl3
BaCl2
NaCl
MgCl2
Đáp án đúng là: B
BaCl2 tạo kết tủa trắng với H2SO4 và không tác dụng với HCl
BaCl2+H2SO4→2HCl+BaSO4↓
Dãy kim loại nào đều phản ứng trực tiếp với dung dịch CuSO4?
Na, Al, Cu, Ag
Al, Fe, Mg, Zn
Na, Al, K, Fe
K, Mg, Ag, Fe
Đáp án đúng là: B
Các kim loại đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại (trừ Li, K, Na, Ca, Ba) có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối của nó.
Cho các phương trình hóa học sau:
1Cu+FeNO32→Fe+CuNO32
22Al+3FeSO4→Al2SO43+3Fe
3Mg+CuCl2→Cu+MgCl2
42Ag+CuNO32→Cu+2AgNO3
Số phương trình hóa học sai là:
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Phương trình (1) và (4) không xảy ra vì Cu hoạt động hóa học yếu hơn Fe, Ag hoạt động hóa học yếu hơn Cu.
Cho 12,8g kim loại M phản ứng vừa đủ với 4,48 lít khí Cl2 (đktc) tạo muối clorua có công thức là MCl2. Xác định kim loại M?
Fe
Mg
Zn
Cu
Đáp án đúng là: D
M+ Cl2→toMCl2
1 1
0,2←0,2
Số mol khí clo phản ứng là:
nCl2=VCl222,4=4,4822,4=0,2mol
Từ phương trình ⇒nM=nCl2=0,2mol
⇒MM=mMnM=12,80,2=64g/mol
Vậy kim loại M là Cu
Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với:
oxi và kim loại
hiđro và oxi
kim loại và hiđro
oxi, hiđro và kim loại
Đáp án đúng là: C
Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hiđro.
Ví dụ để so sánh mức độ hoạt động của flo và clo, ta xét khả năng phản ứng của 2 phi kim đó với khí hiđro: F2+H2→2HF
Phản ứng trên xảy ra ngay trong bóng tối ở nhiệt độ thấp, tạo ra hỗn hợp nổ mạnh.
Cl2+H2→to2HCl
Phản ứng trên cần điều kiện ánh sáng và nhiệt độ để xảy ra
Do đó kết luận F2 hoạt động mạnh hơn Cl2
Cho 13g hỗn hợp bột sắt và đồng tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4, thu được 4,48 lít khí hiđro ở đktc. Khối lượng đồng có trong hỗn hợp là:
1,8 (g)
11,2 (g)
12,8 (g)
0,2 (g)
Đáp án đúng là: A
Chỉ có sắt tác dụng với axit sunfuric giải phóng khí hiđro
Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑
1 1
0,2 → 0,2
Số mol H2 là: nH2=VH222,4=4,4822,4=0,2mol
Từ phương trình ⇒nFe=nH2=0,2mol
mFe=nFe.MFe=0,2.56=11,2g
Khối lượng của đồng trong hỗn hợp ban đầu là:
mCu = mhh – mFe = 13 – 11,2 = 1,8 (g)
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
H2S+PbNO32→PbS+2HNO3
CuS+2HCl→CuCl2+H2S↑
Na2S+2AgNO3→Ag2S+2NaNO3
FeS+2HCl→FeCl2+H2S↑
Đáp án đúng là: B
Các muối sunfua như CuS, PbS, Ag2S…không tan trong nước lẫn axit nên phương trình của đáp án B không xảy ra.
Dãy gồm tất cả các chất khí tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không tạo ra khí SO2 là:
Fe, Cu, Cu(OH)2
Cu(OH)2, KHCO3, Fe2O3
FeO, Zn, Na2SO3
NaCl, S, C
Đáp án đúng là: B
CuOH2+H2SO4→CuSO4+2H2O
2KHCO3+H2SO4→K2SO4+2CO2↑+2H2O
Fe2O3+3H2SO4→Fe2SO43+3H2O
Cho thí nghiệm như hình sau:

Chất B và X tương ứng trong thí nghiệm là:
KClO và O2
MnO2 và Cl2
Zn và H2
Cu và SO2
Đáp án đúng là: B
Từ hình vẽ ta thấy có thể thu X bằng cách đẩy không khí và bình thu đặt đứng nên X là khí nặng hơn không khí và được điều chế từ chất rắn B và dung dịch A.
Vì vậy chất rắn B là MnO2 và khí X là Cl2
Phương trình phản ứng xảy ra:
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2↑+2H2O
Thực hiện các phương trình hóa học trong sơ đồ chuyển hóa sau:
Al2O3→1AlCl3→2AlOH3→3NaAlOH4→4AlCl3
1Al2O3+6HCl→2AlCl3+3H2O
2AlCl3+3NaOH→AlOH3↓+3NaCl
3AlOH3+NaOH→NaAlOH4
4NaAlOH4+4HCl→NaCl+AlCl3+4H2O
Sử dụng thêm một kim loại, hãy phân biệt các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau: HCl, K2CO3, BaCl2, Na2SO4
Phân biệt như bảng dưới đây:
| HCl | K2CO3 | BaCl2 | Na2SO4 |
Kim loại Fe | Khí thoát ra | Không hiện tượng | Không hiện tượng | Không hiện tượng |
HCl |
| Khí thoát ra | Không hiện tượng | Không hiện tượng |
K2CO3 |
|
| Kết tủa trắng | Không hiện tượng |
Các phương trình hóa học xảy ra:
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑2HCl+K2CO3→2KCl+CO2↑+H2OK2CO3+BaCl2→BaCO3↓+2KCl
Khi nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào đường trắng C12H22O11 thì thấy đường chuyển dần sang màu đen và có khí sủi bọt, hiện tượng này là do tính chất nào của axit sunfuric đặc? Viết phương trình minh họa.
Khi nhỏ H2SO4 đặc vào được C12H22O11 đường màu trắng chuyển dần sang màu đen, xốp, đẩy lên khỏi miệng cốc, phản ứng tỏa rất nhiều nhiệt. Chất rắn màu đen là cacbon, do H2SO4 đặc có tính háo nước mạnh đã loại đi hai nguyên tố có trong thành phần của nước là H và O ra khỏi đường.
C12H22O11→H2SO411H2O+12C
Sau đó, một phần C sinh ra lại bị H2SO4 đặc oxi hóa tạo thành các chất khí CO2 và SO2 gây sủi bọt trong cốc làm C dâng lên.
Cho 4 gam hỗn hợp X gồm magie và mafie oxit tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch H2SO4 14,6% thu được 2,24 lít khí (đktc)
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng từng chất trong hỗn hợp X
Mg+H2SO4→MgSO4+H2↑1
1 1 1
0,1 0,1 ← 0,1
MgO+H2SO4→MgSO4+H2O2
0,04 → 0,04
a) Số mol H2 thoát ra là: nH2=VH222,4=2,2422,4=0,1mol
Từ phương trình (1) ⇒mMg=mH2=0,1mol
⇒mMg=nMg.MMg=0,1.24=2,4g
Thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong X là:
%mMg=mMgmX.100=2,44.100%=60%%mMgO=100%−%mMg=100%−60%=40%
b) Tính giá trị của m
b) Từ phương trình (1) ⇒nH2SO41=nH2=0,1mol
Khối lượng MgO là: mMgO=mX−mMg=4−2,4=1,6g
⇒nMgO=mMgOmMgO=1,640=0,04mol
Từ phương trình (2) ⇒nH2SO42=nMgO=0,04mol
Số mol H2SO4 đã phản ứng là:
nH2SO4=nH2SO41+nH2SO42=0,1+0,04=0,14mol
Khối lượng chất tan H2SO4 là:
mH2SO4=nH2SO4.MH2SO4=0,14.98=13,72g
Khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng là:
md d H2SO4=mH2SO4.100%C%H2SO4=13,72.100%14,6%≈93,973g








