Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 35
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 35

A
Admin
Hóa họcLớp 9246 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các oxit sau: P2O5, Na2O, CO2, ZnO, MgO, CuO, Al2O3, BaO, FeO, SO3. Trong các oxit trên, số oxit tác dụng được với nước là a, số oxit tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là b, số oxit tác dụng được với dung dịch bazơ là c. Giá trị a, b, c lần lượt là:

5, 4, 6

5, 7, 5

4, 6, 5

4, 5, 6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Oxit tác dụng được với nước: P2O5, Na2O, CO2, BaO, SO2

- Oxit tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng: Na2O, ZnO, MgO, CuO, Al2O3, BaO, FeO

- Oxit tác dụng được với dung dịch Bazơ là: P2O5, CO2, ZnO, Al2O3, SO2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các muối A, B, C, D không theo thứ tự là các muối CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2, NaCl.

- A không được phép có trong thức ăn vì tính độc của nó.

- B là thành phần chính trong nước biển.

- C là muối không tan trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

- D là thành phần chính của thạch cao.

A, B, C, D lần lượt là:

Pb(NO3)2, NaCl, CaCO3, CaSO4.

NaCl, CaSO4, CaCO3, Pb(NO3)2.

CaSO4, NaCl, Pb(NO3)2, CaCO3.

CaCO3, Pb(NO3)2, NaCl, CaSO4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do

tác động cơ học

tác dụng hóa học của các chất trong môi trường xung quanh

kim loại phản ứng với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao

kim loại tự bị mòn theo thời gian

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không dùng để làm khô khí CO2?

H2SO4 đặc

P2O5 khan

NaOH rắn

CuSO4 khan

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CO2 có thể tác dụng với dung dịch NaOH nên NaOH rắn không được dùng để làm khô khí CO2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy gồm các dung dịch MgCl2, NaOH, H2SO4, CuSO4, Fe(NO3)3. Khi cho các dung dịch trên tác dụng với nhau từng đôi một thì số phản ứng không xảy ra là

6

4

5

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

MgCl2+H2SO4→

MgCl2+CuSO4→

MgCl2+FeNO33→

H2SO4+CuSO4→

H2SO4+FeNO33→

CuSO4+FeNO33→

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 1 – 3,1% các nguyên tố C, Si, Mn, S; còn lại là Fe

(2) Théo là hợp kim của sắt, trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 0,01 – 2%

(3) Théo được sử dụng trong ngành chế tạo máy và máy bay

(4) Để luyện thép, người ta oxi hóa gang nóng chảy để loại phần lớn các nguyên tố C, P, Si, Mn, S

(5) Théo đặc biệt là thép ngoài những nguyên tố có sẵn như thép thường còn có thêm các nguyên tố khác là Cr, Ni, W, Mn,…

Số phát biểu đúng là:

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu đúng là (2), (3), (4), (5)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử phân biệt hai dung dịch HCl và H2SO4.

AlCl3

BaCl2

NaCl

MgCl2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

BaCl2 tạo kết tủa trắng với H2SO4 và không tác dụng với HCl

BaCl2+H2SO4→2HCl+BaSO4↓ 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại nào đều phản ứng trực tiếp với dung dịch CuSO4?

Na, Al, Cu, Ag

Al, Fe, Mg, Zn

Na, Al, K, Fe

K, Mg, Ag, Fe

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kim loại đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại (trừ Li, K, Na, Ca, Ba) có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối của nó.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình hóa học sau:

 1Cu+FeNO32→Fe+CuNO32

22Al+3FeSO4→Al2SO43+3Fe

3Mg+CuCl2→Cu+MgCl2

42Ag+CuNO32→Cu+2AgNO3

Số phương trình hóa học sai là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình (1) và (4) không xảy ra vì Cu hoạt động hóa học yếu hơn Fe, Ag hoạt động hóa học yếu hơn Cu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,8g kim loại M phản ứng vừa đủ với 4,48 lít khí Cl2 (đktc) tạo muối clorua có công thức là MCl2. Xác định kim loại M?

Fe

Mg

Zn

Cu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

M+        Cl2→toMCl2

1          1

0,2←0,2 

Số mol khí clo phản ứng là:

nCl2=VCl222,4=4,4822,4=0,2mol 

Từ phương trình ⇒nM=nCl2=0,2mol 

⇒MM=mMnM=12,80,2=64g/mol 

Vậy kim loại M là Cu

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với:

oxi và kim loại

hiđro và oxi

kim loại và hiđro

oxi, hiđro và kim loại

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hiđro.

Ví dụ để so sánh mức độ hoạt động của flo và clo, ta xét khả năng phản ứng của 2 phi kim đó với khí hiđro: F2+H2→2HF 

Phản ứng trên xảy ra ngay trong bóng tối ở nhiệt độ thấp, tạo ra hỗn hợp nổ mạnh.

Cl2+H2→to2HCl 

Phản ứng trên cần điều kiện ánh sáng và nhiệt độ để xảy ra

Do đó kết luận F2 hoạt động mạnh hơn Cl2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13g hỗn hợp bột sắt và đồng tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4, thu được 4,48 lít khí hiđro ở đktc. Khối lượng đồng có trong hỗn hợp là:

1,8 (g)

11,2 (g)

12,8 (g)

0,2 (g)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chỉ có sắt tác dụng với axit sunfuric giải phóng khí hiđro

Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑

1                                    1

0,2                       →                                                0,2 

Số mol H2 là: nH2=VH222,4=4,4822,4=0,2mol 

Từ phương trình ⇒nFe=nH2=0,2mol 

mFe=nFe.MFe=0,2.56=11,2g 

Khối lượng của đồng trong hỗn hợp ban đầu là:

mCu = mhh – mFe = 13 – 11,2 = 1,8 (g)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

H2S+PbNO32→PbS+2HNO3

CuS+2HCl→CuCl2+H2S↑

Na2S+2AgNO3→Ag2S+2NaNO3

FeS+2HCl→FeCl2+H2S↑

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các muối sunfua như CuS, PbS, Ag2S…không tan trong nước lẫn axit nên phương trình của đáp án B không xảy ra.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm tất cả các chất khí tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không tạo ra khí SO2 là:

Fe, Cu, Cu(OH)2

Cu(OH)2, KHCO3, Fe2O3

FeO, Zn, Na2SO3

NaCl, S, C

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CuOH2+H2SO4→CuSO4+2H2O

2KHCO3+H2SO4→K2SO4+2CO2↑+2H2O

Fe2O3+3H2SO4→Fe2SO43+3H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thí nghiệm như hình sau:

Cho thí nghiệm như hình sau: Chất B và X tương ứng trong thí nghiệm là: (ảnh 1)

Chất B và X tương ứng trong thí nghiệm là:

KClO và O2

MnO2 và Cl2

Zn và H2

Cu và SO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ hình vẽ ta thấy có thể thu X bằng cách đẩy không khí và bình thu đặt đứng nên X là khí nặng hơn không khí và được điều chế từ chất rắn B và dung dịch A.

Vì vậy chất rắn B là MnO2 và khí X là Cl2

Phương trình phản ứng xảy ra:

MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2↑+2H2O

16. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phương trình hóa học trong sơ đồ chuyển hóa sau:

 Al2O3→1AlCl3→2AlOH3→3NaAlOH4→4AlCl3

Xem đáp án

1Al2O3+6HCl→2AlCl3+3H2O

 2AlCl3+3NaOH→AlOH3↓+3NaCl

3AlOH3+NaOH→NaAlOH4 

4NaAlOH4+4HCl→NaCl+AlCl3+4H2O

17. Tự luận
1 điểm

Sử dụng thêm một kim loại, hãy phân biệt các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau: HCl, K2CO3, BaCl2, Na2SO4

Xem đáp án

Phân biệt như bảng dưới đây:

 

HCl

K2CO3

BaCl2

Na2SO4

Kim loại Fe

Khí thoát ra

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Không hiện tượng

HCl

 

Khí thoát ra

Không hiện tượng

Không hiện tượng

K2CO3

 

 

Kết tủa trắng

Không hiện tượng

 Các phương trình hóa học xảy ra:

 Fe+2HCl→FeCl2+H2↑2HCl+K2CO3→2KCl+CO2↑+H2OK2CO3+BaCl2→BaCO3↓+2KCl

18. Tự luận
1 điểm

Khi nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào đường trắng C12H22O11 thì thấy đường chuyển dần sang màu đen và có khí sủi bọt, hiện tượng này là do tính chất nào của axit sunfuric đặc? Viết phương trình minh họa.

Xem đáp án

Khi nhỏ H2SO4 đặc vào được C12H22O11 đường màu trắng chuyển dần sang màu đen, xốp, đẩy lên khỏi miệng cốc, phản ứng tỏa rất nhiều nhiệt. Chất rắn màu đen là cacbon, do H2SO4 đặc có tính háo nước mạnh đã loại đi hai nguyên tố có trong thành phần của nước là H và O ra khỏi đường.

 C12H22O11→H2SO411H2O+12C

Sau đó, một phần C sinh ra lại bị H2SO4 đặc oxi hóa tạo thành các chất khí CO2 và SO2 gây sủi bọt trong cốc làm C dâng lên.

19. Tự luận
1 điểm

Cho 4 gam hỗn hợp X gồm magie và mafie oxit tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch H2SO4 14,6% thu được 2,24 lít khí (đktc)

a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng từng chất trong hỗn hợp X

Xem đáp án

Mg+H2SO4→MgSO4+H2↑1

1         1                  1

0,1           0,1            ←            0,1

MgO+H2SO4→MgSO4+H2O2

0,04   →     0,04

a) Số mol H2 thoát ra là: nH2=VH222,4=2,2422,4=0,1mol 

Từ phương trình (1) ⇒mMg=mH2=0,1mol 

⇒mMg=nMg.MMg=0,1.24=2,4g 

Thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong X là:

%mMg=mMgmX.100=2,44.100%=60%%mMgO=100%−%mMg=100%−60%=40%

20. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của m

Xem đáp án

b) Từ phương trình (1) ⇒nH2SO41=nH2=0,1mol 

Khối lượng MgO là: mMgO=mX−mMg=4−2,4=1,6g 

⇒nMgO=mMgOmMgO=1,640=0,04mol 

Từ phương trình (2) ⇒nH2SO42=nMgO=0,04mol 

Số mol H2SO4 đã phản ứng là:

nH2SO4=nH2SO41+nH2SO42=0,1+0,04=0,14mol 

Khối lượng chất tan H2SO4 là:

 mH2SO4=nH2SO4.MH2SO4=0,14.98=13,72g

Khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng là:

md d H2SO4=mH2SO4.100%C%H2SO4=13,72.100%14,6%≈93,973g